Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức. Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt đối với cộng đồng doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên kinh doanh dịch vụ và thương mại thiết bị văn phòng. Trong môi trường kinh doanh này, khâu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra, tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Để kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, quản trị chi phí và phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh, việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy kế toán phù hợp là một trong những giải pháp quản lý then chốt của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, khắc phục các tồn tại trong quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức (địa chỉ: Số 5/A8 khu tập thể Vạn Mỹ, đường Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, khảo sát và minh họa được trích xuất từ dữ liệu kế toán năm 2016 của doanh nghiệp, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý IV năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Làm căn cứ xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cũng như các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Cung cấp các nguyên tắc kế toán cơ bản về chi phí sản xuất kinh doanh và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo để đối chiếu hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kế toán kết hợp với các kỹ thuật nghiệp vụ chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Trực tiếp tìm hiểu tổ chức bộ máy quản lý, luân chuyển chứng từ và môi trường làm việc của phòng kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản pháp quy, giáo trình kế toán tài chính để xây dựng cơ sở lý thuyết; phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng), hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và các sổ kế toán chi tiết phát sinh trong năm 2016 (trọng tâm là Quý IV/2016).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung được trình bày mạch lạc từ định nghĩa, nhiệm vụ cho đến kết cấu tài khoản và quy trình hạch toán.

Về bản chất và công thức xác định, kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp qua các chỉ tiêu kế toán cơ bản:

Chỉ tiêu Công thức tính toán theo quy định kế toán
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận khác Thu nhập khác - Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tác giả đi sâu vào nội dung hạch toán từng phần hành kế toán cụ thể theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng Tài khoản 511 (chi tiết thành 5111, 5112, 5113, 5118) và Tài khoản 521 (chi tiết thành 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán). Trình bày thời điểm ghi nhận doanh thu theo 5 phương thức bán hàng: trực tiếp, giao hàng theo hợp đồng, gửi đại lý, bán trả góp và hàng đổi hàng.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632 (và Tài khoản 631 đối với kiểm kê định kỳ). Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn), và Phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 642, được phân bổ thành 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Điểm đặc thù của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC so với chế độ doanh nghiệp lớn là tập hợp chung vào TK 642 thay vì tách riêng TK 641.
  • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác: Phân tích chức năng của TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Vận dụng TK 911 để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (TK 821) ở bên Nợ; số chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Hệ thống sổ kế toán: Khái quát đặc trưng và quy trình ghi chép theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức

Chương II phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập, bắt đầu từ bối cảnh hoạt động, cơ cấu quản lý cho đến việc vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ sách trong thực tế kinh doanh thiết bị văn phòng và điện tử điện lạnh.

Về tổng quan đơn vị:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức.
  • Thời điểm thành lập: Thành lập ngày 25 tháng 11 năm 2003, Giấy phép kinh doanh số 0200575090 (đăng ký kinh doanh ngày 25/06/2003), mã số thuế 0200576591.
  • Địa chỉ trụ sở: Số 5/A8 khu tập thể Vạn Mỹ, đường Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh thương mại thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử điện lạnh; thi công, lắp đặt dự án kỹ thuật cho các cơ quan, văn phòng.
  • Mô hình quản lý: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành chung; trực thuộc gồm Phòng Kinh doanh (khai thác thị trường, giao dịch, hợp đồng), Phòng Tài chính - Kế toán (quản lý vốn, hạch toán, báo cáo tài chính) và Bộ phận Kỹ thuật triển khai (thi công dự án, hỗ trợ lắp đặt và hướng dẫn vận hành cho khách hàng).

Về đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, kiểm tra nghiệp vụ, ký duyệt báo cáo), Kế toán hàng hóa (theo dõi nhập - xuất - tồn kho hàng hóa), Kế toán tổng hợp (theo dõi tài sản cố định, công nợ, chi phí, tập hợp số liệu lập Báo cáo tài chính) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu - chi theo lệnh).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
    • Thuế giá trị gia tăng: Tính nộp theo phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan và hệ thống sổ, thẻ kế toán chi tiết bán hàng, thanh toán với người mua.

Trong phần hành kế toán thực tế, tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi nhận chứng từ, định khoản và kết chuyển từ số liệu thực tế phát sinh trong Quý IV/2016:

  • Thực hiện hạch toán doanh thu bán lẻ thiết bị văn phòng và doanh thu cung cấp hàng hóa theo hợp đồng dự án qua TK 511.
  • Ghi nhận giá vốn xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn tương ứng với các phiếu xuất kho vào TK 632.
  • Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quản lý, khấu hao thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài vào các tiểu khoản TK 6421 và TK 6422.
  • Ghi nhận chi phí, doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi vay và các khoản thu nhập, chi phí khác (TK 515, 635, 711, 811).
  • Trình bày trình tự kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (TK 821) và xác định lãi/lỗ đưa vào TK 421.

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức

Dựa trên thực trạng khảo sát tại Chương II, tác giả xây dựng các đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp:

  • Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán và pháp luật tài chính hiện hành; đảm bảo tính thống nhất, chính xác, kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho Ban Giám đốc; cân đối giữa chi phí bỏ ra và lợi ích quản lý thu được; phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại kỹ thuật và quy mô nhân sự của Công ty Tín Đức.
  • Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (4 người), vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; thực hiện phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; tuân thủ việc lập chứng từ gốc theo mẫu và áp dụng đúng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho.
    • Nhược điểm và tồn tại: Doanh nghiệp vẫn gặp một số hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, bộ phận kỹ thuật với phòng kế toán; việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa thật sự triệt để; công tác đối chiếu công nợ khách hàng mua chịu thiết bị văn phòng còn phát sinh độ trễ; cần nâng cao mức độ ứng dụng phần mềm kế toán tự động để giảm tải công việc thủ công trên sổ Nhật ký chung.
  • Các giải pháp đề xuất: Tập trung hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ bán hàng; chuẩn hóa việc phân loại chi phí quản lý kinh doanh; tăng cường kiểm soát công nợ phải thu gắn với doanh thu tiêu thụ; nâng cấp quy trình xử lý kế toán nhằm nâng cao độ tin cậy của việc xác định kết quả kinh doanh phục vụ công tác quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua hồ sơ nghiên cứu và đánh giá của cán bộ hướng dẫn:

  • Minh họa quy trình hạch toán bằng số liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa được dòng luân chuyển chứng từ từ các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo ngân hàng vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và bảng cân đối số phát sinh thông qua số liệu kế toán thực tế của Quý IV năm 2016 tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức.
  • Làm rõ đặc thù vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phân tích chi tiết cách thức công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (đặc biệt là việc theo dõi chi phí kinh doanh qua TK 642, chia tách 6421 và 6422 thay cho TK 641/642 của doanh nghiệp lớn).
  • Đề xuất mang tính ứng dụng: Các biện pháp hoàn thiện được cán bộ hướng dẫn (ThS. Ninh Thị Thùy Trang) ghi nhận trong Phiếu nhận xét là có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm trong khâu hạch toán và đối chiếu số liệu tại công ty, giúp đơn vị tối ưu hóa việc quản lý doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa chuyên sâu trong khóa luận chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2016, trọng tâm là Quý IV năm 2016 của một đơn vị cụ thể trong ngành thương mại thiết bị văn phòng và xây dựng tại Hải Phòng. Do thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu của cấp đại học, tác giả chưa mở rộng so sánh số liệu qua nhiều năm liên tiếp hoặc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 48 áp dụng cho các năm tài chính tiếp theo); nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tích hợp dữ liệu bán hàng và quản lý kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày chuẩn mực của một khóa luận kế toán tài chính; học hỏi cách thức dẫn dắt từ lý luận chuẩn mực (VAS 01, VAS 14, QĐ 48) sang việc mô tả thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán 4 người theo mô hình tập trung, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn và biểu mẫu tổ chức hệ thống sổ Nhật ký chung.
  • Người nghiên cứu về kế toán chi phí - kết quả kinh doanh: Tham khảo phần phân tích kết cấu tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và các quy trình kết chuyển cuối kỳ phục vụ việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức, có địa chỉ tại Số 5/A8 khu tập thể Vạn Mỹ, đường Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là thương mại mua bán thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử điện lạnh và thi công triển khai các dự án kỹ thuật liên quan.

2. Công ty Tín Đức áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và phương pháp tính thuế nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán của Công ty Tín Đức được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và soát xét báo cáo; Kế toán hàng hóa theo dõi xuất - nhập - tồn kho; Kế toán tổng hợp theo dõi công nợ, tài sản cố định, chi phí và tổng hợp số liệu; Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu - chi tiền mặt thực tế.

4. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán trọng tâm nào? Các văn bản pháp lý nền tảng gồm: Chuẩn mực Kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), Chuẩn mực Kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Điểm khác biệt cơ bản trong việc sử dụng tài khoản chi phí thời kỳ của doanh nghiệp theo Quyết định 48 được phản ánh ra sao? Theo chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trình bày trong khóa luận, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không được hạch toán riêng vào hai tài khoản độc lập 641 và 642 như ở chế độ doanh nghiệp lớn, mà được tập hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), sau đó chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Đức Thành đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực VAS và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và xây dựng Tín Đức năm 2016, tác giả đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi nhận kết quả kinh doanh theo hình thức sổ Nhật ký chung. Các nhận định và đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh thương mại thiết bị văn phòng, mang tính khả thi và đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại đơn vị.