Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. Quá trình mở cửa đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý kinh tế nội bộ, trong đó hệ thống kế toán tài chính giữ vai trò then chốt. Theo tác giả, thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt thực trạng quản lý, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào như vốn và lao động, từ đó kiểm soát chi phí, gia tăng kết quả hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang đã lựa chọn nghiên cứu thực tiễn tại một đơn vị dịch vụ logistics để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Căn cứ theo nhiệm vụ đề tài được giao, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Trình bày các cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Vận Tải Thành Trang.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cùng toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Vận Tải Thành Trang (Địa chỉ: Số 21 Thư Trung, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015 của công ty, tập trung phân tích chuyên sâu vào các nghiệp vụ kế toán tháng 12 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý của Nhà nước áp dụng cho khối doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam:
- Văn bản chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khái niệm và chuẩn mực vận dụng:
- Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Chi phí: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xác định kết quả kinh doanh: Kết quả cuối cùng thể hiện bằng lãi hoặc lỗ qua các công thức:
- $\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí quản lý kinh doanh})$
- $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Thu nhập hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
- $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập hoạt động khác} - \text{Chi phí hoạt động khác}$
- $\text{Tổng kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
Về phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán), các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty Thành Trang.
- Phương pháp kế toán: Kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; ghi chép sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp mô tả thực trạng, tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán, sổ nhật ký, sổ cái và báo cáo tổng hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc và nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày 5 phương thức tiêu thụ phổ biến (bán hàng trực tiếp, gửi hàng đi bán, đại lý ký gửi, trả chậm - trả góp, hàng đổi hàng). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu). Văn bản nêu rõ sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Nêu 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho gồm: bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO), và thực tế đích danh. Tài khoản hạch toán là TK 632, phân định rõ quy trình theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên (kết chuyển từ TK 154, 155, 156, 157 sang TK 632 rồi sang TK 911) và kiểm kê định kỳ (thông qua TK 611, 631).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân tích TK 642, tích hợp hai bộ phận chi phí: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Chứng từ phản ánh gồm bảng phân bổ tiền lương, khấu hao tài sản cố định, bảng xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ và hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phản ánh doanh thu tài chính qua TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán); chi phí tài chính qua TK 635 (lãi vay, dự phòng, lỗ tỷ giá). Thu nhập khác theo dõi trên TK 711 và chi phí khác trên TK 811 (thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản trung gian TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển tiếp sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Các hình thức sổ kế toán: Khảo sát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán gồm: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán máy.
| Hình thức kế toán |
Đặc điểm ghi sổ |
Hệ thống sổ sách chủ yếu |
Điều kiện áp dụng |
| Nhật ký - Sổ cái |
Kết hợp phản ánh theo thời gian và hệ thống trên cùng một trang sổ; mỗi chứng từ ghi một dòng. |
Sổ Nhật ký - Sổ cái, các sổ/thẻ kế toán chi tiết. |
Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh. |
| Chứng từ ghi sổ |
Tách rời việc ghi chép theo thời gian và theo hệ thống; căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ cái. |
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các sổ chi tiết. |
Phù hợp mọi loại hình, thuận tiện ứng dụng máy tính nhưng ghi chép dễ trùng lặp. |
| Nhật ký chung |
Nghiệp vụ ghi theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu chuyển vào Sổ cái. |
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh, sổ chi tiết. |
Phù hợp quy mô vừa và nhỏ, quy trình đối chiếu chặt chẽ. |
| Kế toán máy |
Công việc thực hiện tự động bằng phần mềm; tự động kết xuất sổ kế toán và báo cáo tài chính. |
Tệp dữ liệu phần mềm, sổ kế toán in ra giấy. |
Doanh nghiệp trang bị máy vi tính và phần mềm kế toán. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Vận tải Thành Trang
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn vận dụng kế toán tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 25/01/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200610845 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 30/01/2005. Ngành nghề kinh doanh cốt lõi: dịch vụ vận chuyển hàng nội địa, dịch vụ kê khai hải quan, dịch vụ giám định hàng hóa.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc điều hành, Phó giám đốc phụ trách chứng từ XNK (Invoice, Bill of lading...), Phòng kế toán, Bộ phận quản lý hiện trường (kho, cảng, điều xe) và Đội xe. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch.
- Thực tế hạch toán các phần hành nghiệp vụ tháng 12/2015:
- Kế toán doanh thu: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000103 ký hiệu AA/15P ngày 01/12/2015 xuất cho Công ty TNHH May EVER GLORY (Việt Nam) (MST 0800286372, KCN Nam Sách, Hải Dương) về cước vận chuyển trị giá 1.800.000 đồng, thuế GTGT 10% là 180.000 đồng, tổng thanh toán bằng tiền mặt là 1.980.000 đồng kèm Phiếu thu số 004/12. Kế toán định khoản: Nợ TK 111 (1.980.000 đồng), Có TK 511 (1.800.000 đồng), Có TK 3331 (180.000 đồng). Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu kế toán số 36 ngày 31/12/2015 để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang TK 911.
- Kế toán giá vốn: Doanh nghiệp không tính giá vốn theo từng dịch vụ riêng biệt mà tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ vào TK 154. Đến ngày 31/12/2015, căn cứ Phiếu kế toán số 35, kế toán kết chuyển tổng chi phí dịch vụ hoàn thành sang giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 154 số tiền 11.493.000 đồng (hoặc 11.493.xxx đồng theo chứng từ trích lục). Sau đó, lập Phiếu kế toán số 37 kết chuyển toàn bộ giá vốn sang TK 911: Nợ TK 911 / Có TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý được theo dõi chung trên TK 642. Nghiệp vụ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 0001526 ngày 11/12/2015 của Công ty CP Du lịch dịch vụ Thiên Hồng Phát về chi phí tiếp khách trị giá 4.620.000 đồng, thuế GTGT 462.000 đồng, tổng chi tiền mặt theo Phiếu chi số 009/12 là 5.082.000 đồng; nghiệp vụ đổ mực máy photo ngày 25/12/2015 trị giá 500.000 đồng (chi phí 454.000 đồng, thuế GTGT 46.000 đồng theo Phiếu chi số 16/12).
- Kế toán tài chính, thu nhập khác và xác định kết quả kinh doanh: Công ty thực hiện quy trình hạch toán trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 và kết chuyển đồng thời vào TK 911 vào ngày 31/12/2015 để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
Định khoản Nợ / Có |
Số tiền (đồng) |
| 01/12/2015 |
HĐ 0000103, PT 004/12 |
Cước vận chuyển thu tiền mặt từ Cty May EVER GLORY |
Nợ TK 111 Có TK 511 Có TK 3331 |
1.980.000 1.800.000 180.000 |
| 11/12/2015 |
HĐ 0001526, PC 009/12 |
Chi tiếp khách tại Cty CP DL DV Thiên Hồng Phát |
Nợ TK 642 Nợ TK 133 Có TK 111 |
4.620.000 462.000 5.082.000 |
| 25/12/2015 |
HĐ 0023214, PC 016/12 |
Chi tiền mặt đổ mực máy photo văn phòng |
Nợ TK 642 Nợ TK 133 Có TK 111 |
454.000 46.000 500.000 |
| 31/12/2015 |
Phiếu kế toán 35 |
Kết chuyển chi phí dịch vụ dở dang sang giá vốn |
Nợ TK 632 Có TK 154 |
11.493.000 |
| 31/12/2015 |
Phiếu kế toán 36 |
Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định KQKD |
Nợ TK 511 Có TK 911 |
Ghi nhận theo tổng SPS |
| 31/12/2015 |
Phiếu kế toán 37 |
Kết chuyển giá vốn hàng bán sang xác định KQKD |
Nợ TK 911 Có TK 632 |
11.493.000 |
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Vận tải Thành Trang
Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực trạng tại công ty, tác giả đưa ra các đánh giá và kiến nghị:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản khuôn khổ pháp lý của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô và cơ cấu tổ chức gọn nhẹ gồm 3 người. Hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn) được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định.
- Tồn tại: Việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh còn gộp chung vào tài khoản TK 642 mà chưa mở sổ chi tiết để bóc tách riêng biệt giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); công tác tính giá vốn dịch vụ vận tải chưa được lượng hóa chi tiết theo từng chuyến xe hoặc từng hợp đồng vận chuyển mà chỉ kết chuyển tổng hợp từ TK 154 vào cuối tháng; mức độ ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng còn hạn chế.
- Ý kiến hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức chứng từ, mở chi tiết các tài khoản cấp hai của TK 642 nhằm kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục chi phí phát sinh, nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành dịch vụ vận chuyển và từng bước triển khai ứng dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu việc ghi chép thủ công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế của doanh nghiệp:
- Kết quả minh họa thực tế: Minh chứng chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách qua các con số phát sinh thật trong tháng 12 năm 2015: doanh thu cước vận chuyển 1.800.000 đồng (HĐ số 0000103), chi phí tiếp khách 4.620.000 đồng (HĐ số 0001526), chi phí văn phòng 454.000 đồng, và giá vốn dịch vụ kết chuyển cuối kỳ là 11.493.000 đồng (Phiếu kế toán số 35).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với nguồn nhân lực kế toán 3 người tại Công ty Thành Trang, bao gồm việc tổ chức phân loại chi tiết tài khoản chi phí quản lý kinh doanh và cải tiến quy trình tập hợp chi phí dịch vụ dở dang trên TK 154.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh giao nhận vận tải nội địa và dịch vụ hải quan tại địa bàn Hải Phòng. Đề tài đối chiếu sự tương thích giữa mô hình lý thuyết của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với thực tế tác nghiệp hạch toán Nhật ký chung tại một đơn vị quy mô nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn những giới hạn nhất định. Dữ liệu khảo sát chỉ dừng lại ở phạm vi một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Vận tải Thành Trang) và tập trung phân tích sâu vào các số liệu phát sinh của tháng 12 năm 2015, chưa bao quát toàn bộ chuỗi số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh qua các giai đoạn tiếp theo; nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán mới thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (như Thông tư số 133/2016/TT-BTC); nghiên cứu chuyên sâu về mô hình kế toán quản trị chi phí dịch vụ vận tải và thiết kế hệ thống phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn quy định của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng; nắm bắt được phương pháp trình bày hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán) liên kết trực tiếp với Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp định khoản các khoản chi phí phát sinh đặc thù (tiếp khách, cước vận chuyển nội địa, dịch vụ hải quan) và cách thức hạch toán giá vốn dịch vụ theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp khảo sát trong khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và có địa chỉ ở đâu?
Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Vận Tải Thành Trang hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng nội địa, kê khai hải quan và giám định hàng hóa. Trụ sở công ty đặt tại Số 21 Thư Trung, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
2. Công ty Thành Trang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 dương lịch hàng năm.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Thành Trang được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, kiểm soát hoạt động tài chính và trực tiếp tham gia hạch toán), Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
4. Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cước vận chuyển ngày 01/12/2015 được kế toán công ty xử lý ra sao?
Ngày 01/12/2015, Công ty May EVER GLORY thanh toán cước vận chuyển bằng tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 0000103 và Phiếu thu số 004/12. Kế toán định khoản: Nợ TK 111 là 1.980.000 đồng, Có TK 511 là 1.800.000 đồng, Có TK 3331 là 180.000 đồng; sau đó số liệu được ghi vào Sổ Nhật ký chung và chuyển tiếp vào Sổ cái TK 511.
5. Chi phí dịch vụ dở dang được kết chuyển sang giá vốn hàng bán vào thời điểm nào và bằng chứng từ gì?
Tại Công ty Thành Trang, chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang được tập hợp trên TK 154 và kết chuyển sang giá vốn hàng bán (TK 632) vào cuối kỳ kế toán ngày 31/12/2015 căn cứ theo Phiếu kế toán số 35 với số tiền 11.493.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 154), trước khi kết chuyển sang TK 911 theo Phiếu kế toán số 37.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2015 tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Vận Tải Thành Trang, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán trên sổ Nhật ký chung đối với loại hình dịch vụ vận tải. Những nhận xét và giải pháp được tác giả đưa ra có tính thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích cho việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.