Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực và thế giới, số lượng doanh nghiệp thành lập mới gia tăng nhanh chóng, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Để duy trì vị thế, mở rộng thị phần và đạt hiệu quả sinh lời tối ưu trong điều kiện chi phí đầu vào biến động, các doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ. Trong đó, tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán là yếu tố then chốt, đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái (VITEXCO) – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu theo đơn đặt hàng, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm của toàn bộ hệ thống kế toán. Việc ghi chép, phản ánh chính xác và đầy đủ các chỉ tiêu này quyết định trực tiếp đến tính trung thực của kết quả lãi, lỗ cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thị Mai Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái.
- Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán đối với phần hành này tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái, có trụ sở chính tại số 100, phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán và tài liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên tắc kế toán cơ bản quy định trong Luật Kế toán và Luật Doanh nghiệp.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và công thức kế toán cốt lõi:
- Doanh thu: Bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), và thu nhập khác (TK 711).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, cùng các loại thuế gián thu phải nộp (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp). Công thức tính doanh thu thuần:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
- Chi phí: Phân loại theo chức năng hoạt động bao gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, TK 3334).
- Kết quả kinh doanh: Phản ánh qua tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh", được tính toán theo công thức:
$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu, chuẩn mực, thông tư kế toán làm cơ sở đối chiếu.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán đối ứng, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế: Trực tiếp tiếp cận, thu thập và đối chiếu các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2017 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái cung cấp, kết hợp tài liệu hướng dẫn chuyên môn từ Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh, đồng thời hệ thống hóa phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi trên TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Tác giả làm rõ thời điểm ghi nhận doanh thu đối với các phương thức bán buôn qua kho, giao hàng trực tiếp, chuyển hàng và đại lý ký gửi.
- Doanh thu tài chính phản ánh trên TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh).
- Thu nhập khác phản ánh trên TK 711 (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được, các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được).
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tác giả phân tích kết cấu tài khoản theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Đồng thời, chương này tổng hợp so sánh ba phương pháp tính đơn giá xuất kho:
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Điều kiện áp dụng phù hợp |
| Bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn) |
Đơn giản, dễ thực hiện, giảm thiểu khối lượng công việc hạch toán hàng ngày. |
Độ chính xác không tuyệt đối; nếu tính cuối kỳ sẽ dồn khối lượng công việc và chậm cung cấp thông tin cho quản lý. |
Doanh nghiệp có nhiều chủng loại mặt hàng, lượng nhập xuất lớn và liên tục. |
| Nhập trước, xuất trước (FIFO) |
Cung cấp số liệu kịp thời tại từng lần xuất; giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh sát giá thị trường. |
Doanh thu hiện tại không phù hợp hoàn toàn với chi phí hiện tại do sử dụng giá cũ; khối lượng ghi chép tăng khi có nhiều lô hàng. |
Doanh nghiệp có giá cả thị trường ổn định hoặc có xu hướng giảm. |
| Giá đơn vị thực tế đích danh |
Đảm bảo tính chính xác tối đa; tuân thủ triệt để nguyên tắc chi phí thực tế phù hợp doanh thu thực tế. |
Đòi hỏi điều kiện bảo quản khắt khe, diện tích kho bãi lớn để phân loại chi tiết từng lô hàng nhập. |
Doanh nghiệp kinh doanh ít loại mặt hàng, mặt hàng có giá trị cao và đặc thù riêng biệt. |
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp vừa và nhỏ không sử dụng riêng TK 641 và TK 642 như chế độ cũ, mà tập trung trên TK 642 với hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Tác giả liệt kê chi tiết các yếu tố cấu thành: chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, dự phòng và chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
- Chi phí khác (TK 811): Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, chi phí tháo dỡ nhượng bán, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại, đối ứng TK 3334).
- Hạch toán xác định kết quả kinh doanh và các hình thức ghi sổ:
- Tài khoản 911 tiếp nhận kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) để xác định lãi hoặc lỗ cuối kỳ sang TK 421.
- Tác giả mô tả trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán được phép áp dụng: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái:
- Thành lập ngày 28/09/2005; Tên giao dịch: VITEXCO.
- Trụ sở: Số 100, phố Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, TP. Thái Bình, Tỉnh Thái Bình; Mã số thuế: 1000360205; Đại diện pháp luật: Tổng giám đốc Đặng Văn Thái.
- Quy mô vốn điều lệ: 8.000 triệu đồng (trong đó vốn cố định chiếm 7.000 triệu đồng).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất (chia thành 4 bộ phận chuyên trách: vật tư, cắt, may, đóng gói), Phòng Xuất nhập khẩu, và Phòng Kế toán (gồm bộ phận kế toán và bộ phận nhân sự).
| Bộ phận / Chức danh |
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu |
| Ban Giám đốc |
Trực tiếp điều hành toàn diện hoạt động, chịu trách nhiệm pháp lý, điều phối các phòng ban. |
| Phòng Kinh doanh |
Xây dựng thương hiệu, tìm kiếm khách hàng, giao dịch hợp đồng thương mại. |
| Phòng Sản xuất |
Thực hiện quy trình sản xuất qua 4 khâu: tiếp nhận vật tư, cắt mẫu/hàng loạt, may ráp hoàn thiện và đóng thùng. |
| Phòng Xuất nhập khẩu |
Lập kế hoạch giao nhận, mở tờ khai hải quan, báo cáo tuân thủ theo Luật Hải quan. |
| Phòng Kế toán |
Quản lý tài chính, tổ chức hạch toán kế toán, quản trị nhân sự và trích nộp bảo hiểm xã hội. |
- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
- Mô hình tổ chức: Áp dụng hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc thu thập, xử lý chứng từ, vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính đều thực hiện tại Phòng Kế toán. Các tổ đội, phòng ban khác chỉ có trách nhiệm lập chứng từ ban đầu và luân chuyển về phòng kế toán.
- Nhân sự bộ máy kế toán: Kế toán trưởng phụ trách chung và chỉ đạo nghiệp vụ; các kế toán viên phụ trách từng phần hành gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán chi phí giá thành, và Thủ quỹ.
- Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán các phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng chứng từ chủ yếu là hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản thanh lý hợp đồng. Hạch toán qua TK 511 (chi tiết sản phẩm may mặc xuất khẩu).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho thành phẩm may mặc căn cứ vào phiếu xuất kho, giá vốn được xác định và kết chuyển vào Nợ TK 632 / Có TK 155.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí nhân viên may, quản lý phân xưởng, đóng gói, bảo hiểm, vật liệu đóng gói xuất dùng qua TK 642 (tách thành TK 6421 và TK 6422).
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Hạch toán các khoản lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), chi phí lãi vay vốn kinh doanh, lỗ tỷ giá phát sinh khi thanh toán đơn hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ (TK 635).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác kết chuyển vào bên Có TK 911; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để tính toán lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra những đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc lập chứng từ và mở sổ tuân thủ đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho kịp thời; việc đối chiếu công nợ khách hàng xuất khẩu được theo dõi liên tục.
- Nhược điểm: Việc phân loại chi phí quản lý kinh doanh đôi khi chưa bóc tách triệt để giữa chi phí bán hàng trực tiếp phục vụ xuất khẩu và chi phí quản lý chung của khối văn phòng; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán đôi lúc bị chậm do phụ thuộc vào hồ sơ hải quan; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ đều đặn.
- Định hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Sự cần thiết và điều kiện: Việc hoàn thiện là yêu cầu tất yếu nhằm cung cấp thông tin quản trị chuẩn xác cho Ban Giám đốc trong bối cảnh giá nguyên phụ liệu ngành dệt may gia tăng và yêu cầu cạnh tranh xuất khẩu khắt khe.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác chứng từ: Quy chuẩn hóa biểu mẫu luân chuyển chứng từ nội bộ giữa phân xưởng sản xuất (bộ phận cắt, may, đóng gói) với bộ phận kho vật tư và phòng kế toán, hạn chế thất lạc và chậm trễ chứng từ.
- Hoàn thiện hạch toán chi phí và giá vốn: Thiết lập danh mục theo dõi chi tiết tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) theo từng đơn đặt hàng xuất khẩu để phản ánh chính xác hiệu quả từng lô hàng.
- Quản lý rủi ro tài chính: Hạch toán kịp thời các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động xuất khẩu trên TK 515 và TK 635.
- Tăng cường tự động hóa: Nâng cấp và ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911, giảm thiểu sai sót thủ công và nâng cao tốc độ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh trung thực toàn bộ thực trạng tổ chức bộ máy và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái thông qua dữ liệu năm tài chính 2017. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán đối ứng của các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 642, 635, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) phù hợp với Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Về mặt đóng góp:
- Hệ thống hóa lý luận chuyên sâu: Cung cấp tài liệu tổng hợp có hệ thống về phần hành kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu dệt may, làm rõ các điểm đặc thù của Thông tư 133 so với các chế độ kế toán trước đây (như việc hợp nhất chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642).
- Đóng góp thực tiễn cho đơn vị: Các kiến nghị về phân loại chi phí chi tiết theo đơn đặt hàng, hoàn thiện luân chuyển chứng từ xưởng may và ứng dụng phần mềm kế toán được giảng viên hướng dẫn đánh giá có tính khả thi, xuất phát từ điểm nghẽn thực tế và có thể áp dụng trực tiếp tại VITEXCO nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và không gian nghiên cứu:
- Giới hạn chuỗi thời gian: Nghiên cứu chỉ khai thác và phân tích số liệu kế toán phát sinh trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2017), chưa tiến hành so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí và tỷ suất lợi nhuận trong dài hạn.
- Giới hạn không gian: Phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái) thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa phản ánh bao quát toàn bộ đặc điểm hạch toán của các tập đoàn dệt may lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo các hướng:
- Phân tích biến động kết quả kinh doanh theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp gắn liền với biến động của thị trường dệt may quốc tế và giá nguyên phụ liệu nhập khẩu.
- Nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm may mặc xuất khẩu theo từng công đoạn sản xuất (cắt, may, hoàn thiện).
- Đánh giá tác động của công cụ quản trị rủi ro tỷ giá đối với việc ghi nhận doanh thu và chi phí tài chính trong các doanh nghiệp may xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp thực tế về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; minh họa chi tiết cách thức xây dựng sơ đồ hạch toán chữ T và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý tài khoản chi phí quản lý kinh doanh gộp (TK 642) và kỹ thuật kết chuyển tài khoản 911 cuối kỳ.
- Người nghiên cứu về ngành may mặc xuất khẩu: Cung cấp bức tranh thực tế về dòng vận động của chi phí sản xuất qua các phòng ban chức năng (Vật tư - Cắt - May - Đóng gói) và mối liên kết giữa hồ sơ xuất khẩu với chứng từ kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, đồng thời thực hiện quản lý và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Quy mô vốn điều lệ và địa chỉ đăng ký kinh doanh của VITEXCO được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái (VITEXCO) có vốn điều lệ là 8.000 triệu đồng (trong đó vốn cố định chiếm 7.000 triệu đồng), đặt trụ sở chính tại số 100, phố Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình.
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, tài khoản chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi qua các tài khoản cấp 2 nào?
Khác với Thông tư 200 sử dụng riêng TK 641 và TK 642, Thông tư 133 sử dụng tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của VITEXCO được thiết lập theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán chi phí giá thành, và Thủ quỹ.
5. Khóa luận sử dụng nguồn số liệu của năm nào để phân tích thực trạng hạch toán?
Tác giả sử dụng toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017 của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái để khảo sát và tính toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai Linh đã giải quyết đầy đủ ba nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ với thực tiễn tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái. Đề tài làm rõ đặc điểm hạch toán các phần hành doanh thu, chi phí, giá vốn và kết quả kinh doanh dựa trên nguồn dữ liệu kế toán năm 2017. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế bộ máy quản trị, mang tính khả thi và có giá trị áp dụng trực tiếp cho doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ.