Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trương Thanh Hằng thực hiện tại Học viện Tài chính vào năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng và TS Thái Bá Công. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số 62.01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thông tin về doanh thu và chi phí là cơ sở then chốt để các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát và điều hành hoạt động kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam có sự phát triển nhanh của các thành phần kinh tế tham gia hoạt động vận tải đường bộ, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân, vận tải hành khách bằng ô tô ghi nhận mức tăng trưởng cao về khối lượng vận chuyển và luân chuyển nhờ các ưu thế về tốc độ, tính tiện nghi, độ tin cậy và tính linh hoạt.

Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô, công tác kế toán chủ yếu mới dừng lại ở việc đáp ứng các yêu cầu của kế toán tài chính mang tính đối phó với cơ quan quản lý Nhà nước. Việc tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán quản trị phục vụ kiểm soát doanh thu, chi phí, giảm thiểu giá thành vận tải và điều hành kinh doanh chưa được chú trọng. Đồng thời, hệ thống kế toán hiện hành còn bộc lộ những vướng mắc khi vận dụng vào loại hình dịch vụ vận tải vận hành theo mô hình quản lý kinh doanh giao khoán, dẫn đến việc thiếu hụt thông tin kịp thời cho công tác quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí dịch vụ vận tải trên hai phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị; phân tích ảnh hưởng của phương thức quản lý kinh doanh khoán đến công tác kế toán doanh thu, chi phí; nghiên cứu kinh nghiệm kế toán doanh thu, chi phí tại một số quốc gia để rút ra bài học áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng doanh thu, chi phí, thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và quy chế giao khoán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô tại Việt Nam, chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện và các điều kiện thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô gắn với ảnh hưởng của các phương thức giao khoán, xem xét dưới góc độ kế toán tài chính và một số nội dung kế toán quản trị (mô hình tổ chức kế toán quản trị; xây dựng định mức, dự toán; phân tích điểm hòa vốn; xác định giá cước vận tải).
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô trên địa bàn miền Bắc Việt Nam. Các đơn vị khảo sát đại diện gồm: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Phượng (thương hiệu VIP Hải Phượng - đại diện khoán quản chi phí nhiên liệu); Công ty Cổ phần Vận tải Thủy bộ Yên Bái, Công ty Cổ phần Vận tải Lào Cai, Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Phú Thọ, Trung tâm Tân Đạt thuộc Tổng Công ty Vận tải Hà Nội (đại diện nhóm khoán gọn chi phí vận hành theo định mức); Công ty Cổ phần Xe khách Thái Bình (đại diện nhóm khoán gọn chi phí vận hành theo tỷ lệ doanh thu kế hoạch); Công ty TNHH 27/7 Thanh Xuân (thương hiệu Vietbus). Luận án chỉ nghiên cứu đối với các doanh nghiệp sở hữu phương tiện và giao cho lái xe vận hành; không nghiên cứu các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoặc phương tiện không thuộc sở hữu doanh nghiệp (xe cá nhân liên kết ăn chia, xe thuê).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và thông tin kế toán thu thập trong 3 năm: 2011, 2012 và 2013.
  • Phạm vi nội dung: Doanh thu vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh; chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ tham gia xác định kết quả kinh doanh gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; không nghiên cứu chi phí vốn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu trong nước

Luận án điểm lại hai nhóm công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm nghiên cứu về doanh thu, chi phí và kế toán doanh thu, chi phí nói chung:

  • Đoàn Vân Anh (2005), "Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về doanh thu, thời điểm ghi nhận theo chuẩn mực quốc tế, khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu.
  • Nghiêm Thị Thà (2007), "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng", làm rõ lý luận tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh theo hai phương diện kế toán tài chính (chứng từ, tài khoản, sổ, báo cáo) và kế toán quản trị (mô hình tổ chức, dự toán, phân tích quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận).

Nhóm nghiên cứu về kế toán trong các doanh nghiệp vận tải:

  • Nguyễn Việt Tiến (2002), "Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vận tải trong các doanh nghiệp vận tải ô tô", đề xuất xác định lại nội dung khoản mục chi phí, phương pháp tập hợp và tính giá thành, xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và định mức phục vụ khoán.
  • Đinh Phúc Tiếu (2003), "Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam", làm rõ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật vận tải hàng không và thực trạng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành.
  • Mai Ngọc Anh (2007), "Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường biển", giải quyết việc tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán tài chính và kế toán quản trị trong vận tải biển.
  • Hồ Văn Nhàn (2010), "Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ vận chuyển hành khách trong các doanh nghiệp taxi", phân tích ưu nhược điểm của công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành tại các hãng taxi.
  • Vũ Thị Kim Anh (2012), "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", nghiên cứu đặc thù phân cấp tài chính và hạch toán chi phí trong ngành đường sắt.
  • Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), "Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam", đề xuất hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị, thu thập thông tin chi phí ban đầu, phân tích điểm hòa vốn, đòn bẩy kinh doanh và hệ số an toàn trong vận tải hàng hóa đường bộ.

Các nghiên cứu ngoài nước

Về lý luận kế toán doanh thu và chi phí:

  • Jonathan C. Glover và Yuji Ijiri (2000), "Revenue accounting in the Age of E-Commerce: Exploring its conceptual and analytical frameworks", chỉ ra hạn chế của kế toán doanh thu truyền thống khi thiếu các mốc doanh thu quan trọng (revenue mileposts) và phương pháp đo lường tính bền vững; đề xuất đo lường gia tăng doanh thu theo cấp số nhân và 5 nguyên tắc kế toán doanh thu.
  • Yuri Biondi, Robert J. Glover, Karim Jamal, James A. Penman và Eiko Tsujiyama (2011), "Accounting for revenues: a framework for standard setting", đề xuất khung hạch toán doanh thu thay thế cho FASB và IASB dựa trên tiêu chí khách quan về giải pháp rủi ro hợp đồng, so sánh phương pháp hoàn thành hợp đồng và phương pháp tỷ suất lợi nhuận.
  • Erika Waters, "Cost accounting Practices in the service industry", phân tích các phương pháp kế toán chi phí trong ngành dịch vụ như chi phí theo hoạt động (ABC), chi phí theo công việc và chi phí theo quá trình.
  • Stephan M. Pinsly, "Turnaround accomplished: Correcting cost accounting in service organizations", phân tích sự phức tạp của việc phân bổ chi phí dịch vụ và yêu cầu ghi nhận chi phí theo các trung tâm chi phí.

Về kế toán trong doanh nghiệp vận tải:

  • Adil Baykasoglu và Vahit Kaplanoglu (2008), "Application of activity-based costing to a land transportation company - A case study", nghiên cứu áp dụng phương pháp ABC kết hợp với mô hình tiến trình nghiệp vụ và phương pháp phân tích thứ bậc cho một công ty vận tải đường bộ tại Thổ Nhĩ Kỳ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chưa nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về kế toán doanh thu, chi phí áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định gắn với các cơ chế quản lý kinh doanh giao khoán. Luận án lựa chọn giải quyết vấn đề hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí cho loại hình doanh nghiệp này trên cả hai phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị, kết hợp khảo sát thực tế và tiếp thu kinh nghiệm quốc tế (Pháp, Mỹ, Trung Quốc).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận khái niệm doanh thu và chi phí từ các chuẩn mực và học thuyết kế toán:

  • Doanh thu: Luận án phân tích khái niệm theo Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18, Chuẩn mực của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB), Viện Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Chuẩn mực kế toán Mỹ (US GAAP), Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, quan điểm của Jeffrey Slater và tác giả Nguyễn Văn Điệp (về doanh thu vận tải). Doanh thu vận tải được xác định là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán sản phẩm vận tải làm tăng vốn chủ sở hữu, được đo lường trực tiếp qua công thức:

    $$\text{DTVT} = \sum (P \times gc) \quad \text{hoặc} \quad \text{DTVT} = \sum (Q \times Gc)$$

    Trong đó: $P$ là lượng luân chuyển (tấn.km hoặc HK.km); $Q$ là khối lượng vận chuyển (tấn hoặc hành khách); $gc$ và $Gc$ là giá cước tương ứng.

  • Chi phí: Luận án dẫn chiếu định nghĩa chi phí từ IASB, FASB, US GAAP, Chuẩn mực kế toán Trung Quốc số 01, Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01, cùng các quan điểm của Ray H. Garrison và Jeffrey Slater. Chi phí vận tải là toàn bộ các khoản hao phí vật chất và lao động mà doanh nghiệp tiêu dùng trong kỳ để tạo ra sản phẩm vận tải.

  • Phân loại chi phí vận tải:

    1. Theo yếu tố chi phí: Nhiên liệu; Vật liệu, công cụ dụng cụ; Tiền lương; Các khoản trích theo lương; Săm lốp; Khấu hao tài sản cố định; Dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
    2. Theo chức năng: Chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và Chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    3. Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí biến đổi (biến phí), Chi phí cố định (định phí), Chi phí hỗn hợp. Luận án nêu 4 kỹ thuật phân tách chi phí hỗn hợp: phương pháp biểu đồ phân tán, phương pháp cực đại - cực tiểu ($a = \frac{Y_{\max} - Y_{\min}}{X_{\max} - X_{\min}}; b = Y_{\max} - aX_{\max}$), phương pháp bình phương nhỏ nhất, và phương pháp hồi quy bội.
    4. Theo tác nghiệp vận tải: Chi phí tác nghiệp đi - đến; Chi phí tác nghiệp trung chuyển; Chi phí tác nghiệp chạy thuần túy; Chi phí quản lý khác.
    5. Theo địa điểm phát sinh: Chi phí ở đội vận chuyển; Chi phí ở xưởng bảo dưỡng, sửa chữa; Chi phí dịch vụ hỗ trợ; Chi phí phòng ban nghiệp vụ.
    6. Theo mối quan hệ với quy trình kỹ thuật: Chi phí cơ bản và Chi phí chung.

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các phương thức vận tải

Luận án phân tích vị trí của vận tải ô tô thông qua bảng tổng hợp so sánh đặc tính kinh tế - kỹ thuật của 6 phương thức vận tải:

STT Phương thức vận tải Tính cơ động, linh hoạt Tính vận chuyển triệt để Năng lực (khả năng) vận chuyển Tốc độ vận chuyển Giá thành vận chuyển Mức độ an toàn
1 Vận tải đường sắt Trung bình Thấp Lớn Khá cao Trung bình Cao
2 Vận tải ô tô Rất cao Cao nhất Thấp Khá nhanh Cao hơn đường sắt Thấp nhất
3 Vận tải đường biển Thấp Thấp Rất lớn (đứng đầu) Chậm (thứ 4) Thấp (thứ 4) Thấp
4 Vận tải đường sông Thấp Thấp Thấp Chậm (thứ 5) Thấp Thấp
5 Vận tải hàng không Trung bình Thấp Trung bình Rất cao (nhanh nhất) Rất cao Cao
6 Vận tải đường ống Thấp nhất Thấp Thấp Chậm (thứ 6) Thấp (thứ 3) Rất cao

Từ đặc thù vận tải, luận án xác định 6 yếu tố tác động đến công tác kế toán:

  1. Quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ sản phẩm; không có sản phẩm dở dang và thành phẩm lưu kho.
  2. Sản phẩm vô hình, đo bằng khối lượng vận chuyển ($Q$) và lượng luân chuyển ($P$); doanh nghiệp chỉ dự trữ năng lực vận tải.
  3. Không gian sản xuất mang tính di động bên ngoài doanh nghiệp, đòi hỏi quản lý theo cơ chế giao khoán.
  4. Khối lượng vận chuyển biến động theo nhu cầu xã hội, phụ thuộc tính chu kỳ và thời điểm.
  5. Ngành vận tải ít có khả năng thay thế và mang tính độc quyền tự nhiên cục bộ.
  6. Chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn: chiếm từ 86% đến 95% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và từ 38% đến 46% tổng giá thành dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp quy nạp, diễn giải, thống kê, phân tích, so sánh.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn bán cấu trúc (ghi âm, ghi chép) lãnh đạo, kế toán trưởng, nhân viên kế toán, nhân viên giám sát hành trình, lái xe và phụ xe.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát tại 116 doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô tại Việt Nam. Phát ra 116 phiếu khảo sát, thu về 106 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 91,38%.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê (2000 - 2012); báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Tài chính; văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thuế TNDN, các quyết định, thông tư về kế toán); tài liệu kế toán nội bộ (sổ kế toán, hợp đồng giao khoán, định mức nhiên liệu, bảng tính giá thành) của các doanh nghiệp khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp vận tải.

  • Về kế toán tài chính: Luận án phân tích điều kiện ghi nhận doanh thu theo IAS 18 và VAS 14, xác định doanh thu căn cứ trên 4 điều kiện xác định độ tin cậy và 3 phương pháp xác định mức độ hoàn thành. Trình bày phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp và phân bổ chi phí gián tiếp theo công thức:

    $$\text{Chi phí phân bổ cho đối tượng } i = \frac{\text{Tiêu thức phân bổ của đối tượng } i}{\text{Tổng tiêu thức phân bổ}} \times \text{Tổng chi phí cần phân bổ}$$

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Làm rõ việc quản lý định mức tiêu hao nhiên liệu chính. Giá trị nhiên liệu tiêu hao trong kỳ xác định theo công thức cân đối tồn đầu, nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ trên phương tiện qua kiểm kê. Luận án giới thiệu công thức tính mức nhiên liệu chính ($MNLC$) cho một chuyến xe ô tô của kỹ sư Phạm Gia Nghi:

    $$MNLC = \frac{L \times K_1 + P \times K_2 + n \times K_3}{100}$$

    Trong đó $L$ là quãng đường quy đổi (km); $P$ là lượng luân chuyển quy đổi; $K_1$ là định mức không tải cho 100km; $K_2$ là phụ cấp có tải; $K_3$ là phụ cấp dừng đỗ; $n$ là số lần dừng đỗ xếp dỡ trên 1 phút. Chi phí vật liệu phụ (dầu nhờn, dầu phanh, nước làm mát...) được tính theo tỷ lệ từ 3% đến 5% chi phí nhiên liệu chính.

  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Vận dụng chuẩn mực IAS 02 chỉ ghi nhận chi phí nằm trong định mức, loại trừ chi phí vượt định mức ra khỏi giá thành. Lương lái phụ xe được tính gồm lương thời gian và lương sản phẩm, áp dụng công thức xác định lương thời gian dựa trên lương tối thiểu, hệ số lương hoặc thỏa thuận theo ngày công thực tế và ngày công chế độ.

  • Kế toán quản trị doanh thu, chi phí: Đề cập đến xây dựng hệ thống định mức, lập dự toán chi phí, phân loại chi phí theo ứng xử (biến phí, định phí), phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P), phân tích điểm hòa vốn và 3 phương pháp định giá cước dịch vụ vận tải.

  • Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát mô hình kế toán của Pháp, Mỹ và Trung Quốc, từ đó rút ra bài học về việc tổ chức phân hệ kế toán quản trị kết hợp kế toán tài chính và kỹ thuật quản lý chi phí linh hoạt theo giá nhiên liệu thị trường.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh tại Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế dựa trên dữ liệu khảo sát từ 106 doanh nghiệp vận tải hành khách miền Bắc và hồ sơ tại các đơn vị điển hình:

  • Phân tích đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh, tổ chức quản lý phương tiện và các tuyến chạy cố định.
  • Thực trạng thực hiện các phương thức giao khoán:
    • Mô hình khoán quản chi phí nhiên liệu (Công ty TNHH TM&DV Hải Phượng): Doanh nghiệp kiểm soát doanh thu bán vé, khoán định mức tiêu hao nhiên liệu cho lái xe theo từng tuyến, thưởng phạt chênh lệch định mức.
    • Mô hình khoán gọn chi phí vận hành phương tiện theo định mức xây dựng (Công ty CP Vận tải Thủy bộ Yên Bái, Công ty CP Vận tải Lào Cai, Công ty CP Vận tải Ô tô Phú Thọ, Trung tâm Tân Đạt): Doanh nghiệp bàn giao phương tiện, áp mức khoán chi phí nhiên liệu, săm lốp, sửa chữa thường xuyên và lương theo chuyến; kiểm soát vé qua bến và giám sát hành trình.
    • Mô hình khoán gọn chi phí vận hành theo tỷ lệ doanh thu kế hoạch (Công ty CP Xe khách Thái Bình): Giao chỉ tiêu doanh thu kế hoạch, chi phí vận hành được tính khoán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với doanh thu đạt được.
  • Đánh giá thực trạng kế toán tài chính: Quy trình luân chuyển chứng từ vé xe khách, lệnh vận chuyển, thanh toán lệnh, chứng từ cấp phát nhiên liệu; việc sử dụng các tài khoản kế toán doanh thu (TK 511), chi phí (TK 621, 622, 627, 641, 642) và tính giá thành vận tải theo từng tuyến, từng đầu xe.
  • Đánh giá thực trạng kế toán quản trị: Phần lớn các doanh nghiệp chưa tổ chức bộ máy kế toán quản trị độc lập; hệ thống định mức nhiên liệu còn lạc hậu, chậm điều chỉnh khi giá xăng dầu biến động; chưa lập dự toán kinh doanh linh hoạt; chưa ứng dụng phân tích điểm hòa vốn và định giá cước theo phương pháp chi phí mục tiêu.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh tại Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Phương hướng hoàn thiện: Phù hợp với cơ chế thị trường, đặc thù vận tải đường bộ và mô hình kinh doanh khoán; kết hợp đồng bộ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; đảm bảo tính khả thi về chi phí và nguồn lực nhân sự.
  • Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài chính:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán ban đầu: Cải tiến lệnh vận chuyển kết hợp bảng kê thanh toán chuyến; hoàn thiện quy trình kiểm soát cuống vé và vé điện tử; chuẩn hóa chứng từ đo đạc và giao nhận nhiên liệu trên xe.
    • Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí: Mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo dõi chi phí theo từng đầu xe, từng tuyến vận tải cố định; phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý hợp lý.
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành dịch vụ vận chuyển hành khách theo từng tuyến đường và từng chuyến xe.
  • Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị:
    • Thiết lập mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị phù hợp (mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị).
    • Hoàn thiện phương pháp xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật: định mức tiêu hao nhiên liệu theo mùa, theo cung đường; định mức hao mòn săm lốp; định mức sửa chữa bảo dưỡng.
    • Lập hệ thống dự toán chi phí và dự toán doanh thu linh hoạt tương ứng với các mức biến động của giá xăng dầu và hệ số sử dụng trọng tải ghế ngồi.
    • Ứng dụng mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P) để xác định điểm hòa vốn về hệ số ghế có khách và số chuyến chạy trên từng tuyến đường; hoàn thiện 3 phương pháp xác định giá cước vận tải hành khách.
  • Điều kiện thực hiện: Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải) về cơ chế quản lý giá cước, chính sách khoán và khung pháp lý kế toán; kiến nghị đối với bản thân các doanh nghiệp vận tải về nâng cao trình độ nhân sự kế toán và ứng dụng phần mềm quản lý, thiết bị giám sát hành trình GPS.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp vận tải dưới giác độ kế toán tài chính gắn với các phương thức giao khoán kinh doanh (khoán quản nhiên liệu, khoán gọn chi phí vận hành theo định mức, khoán theo tỷ lệ doanh thu).
  • Khái quát hóa nội dung kế toán quản trị doanh thu, chi phí cho ngành vận tải đường bộ; luận giải cơ sở khoa học của việc ứng dụng phân tích mối quan hệ C-V-P và làm rõ 3 phương pháp định giá cước vận tải.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ mô hình kế toán của Pháp, Mỹ, Trung Quốc nhằm vận dụng vào hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát thực tế quy mô 106 doanh nghiệp, làm rõ đặc thù sản xuất - kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh tại miền Bắc và những tác động của phương thức quản lý kinh doanh khoán tới tổ chức công tác kế toán.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên cả hai phân hệ: kế toán tài chính (chứng từ, tài khoản chi tiết, tính giá thành theo tuyến xe) và kế toán quản trị (mô hình tổ chức, xây dựng định mức, lập dự toán linh hoạt, phân tích hòa vốn, định giá cước).
  • Xác lập các điều kiện về mặt chính sách Nhà nước và tổ chức nội bộ doanh nghiệp để triển khai các giải pháp vào thực tế quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian chỉ tập trung khảo sát tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô trên địa bàn miền Bắc Việt Nam, chưa bao quát khu vực miền Trung và miền Nam.
  • Đối tượng khảo sát giới hạn ở các doanh nghiệp kinh doanh phương tiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp; không nghiên cứu các mô hình hợp tác kinh doanh có yếu tố nước ngoài, xe thuê kinh doanh hoặc xe liên kết ăn chia thuộc sở hữu cá nhân.
  • Phạm vi nội dung không nghiên cứu về chi phí vốn của doanh nghiệp; chuỗi số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách đường bộ tại các tỉnh phía Nam và miền Trung để tăng tính phổ quát toàn quốc.
  • Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí cho các hình thức kinh doanh vận tải hành khách khác như xe hợp đồng, xe du lịch, xe cá nhân tham gia liên kết hợp tác kinh doanh hoặc kinh doanh vận tải có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Bổ sung nội dung nghiên cứu kế toán chi phí vốn và đánh giá tác động của việc ứng dụng công nghệ thông tin, bán vé trực tuyến đến công tác kế toán doanh thu vận tải.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh vận tải tham khảo làm tài liệu học tập, nghiên cứu về kế toán ngành dịch vụ vận tải ô tô.
  • Ban giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh vận dụng để hoàn thiện chứng từ, tài khoản chi tiết và thiết lập hệ thống định mức, dự toán kinh doanh khoán.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Tài chính) sử dụng làm căn cứ thực tiễn để rà soát, xây dựng các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán đặc thù và định mức kinh tế - kỹ thuật trong kinh doanh vận tải ô tô.

Phần nội dung đáng tham khảo

  • Chương 1: Bảng so sánh đặc điểm kinh tế kỹ thuật của 6 phương thức vận tải, hệ thống công thức xác định định mức tiêu hao nhiên liệu và các phương pháp phân tách chi phí hỗn hợp.
  • Chương 2: Phương pháp khảo sát bảng hỏi thực tế (mẫu 106 đơn vị) và các số liệu phản ánh cơ chế khoán tại VIP Hải Phượng, Thủy bộ Yên Bái, Vận tải Lào Cai, Xe khách Thái Bình, Vận tải Phú Thọ, Tân Đạt.
  • Chương 3: Khung thiết kế tài khoản kế toán chi tiết theo đối tượng tính giá thành (từng đầu xe, tuyến đường) và quy trình ứng dụng phân tích điểm hòa vốn trong lập kế hoạch giá cước vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc thù kinh tế - kỹ thuật nào của vận tải ô tô ảnh hưởng lớn nhất đến kế toán chi phí?

Chi phí nhiên liệu (xăng, dầu) chiếm tỷ trọng từ 86% đến 95% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiếm từ 38% đến 46% tổng giá thành dịch vụ vận tải. Do đó, sự biến động của giá nhiên liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và lợi nhuận, đòi hỏi kế toán phải xây dựng hệ thống định mức tiêu hao chặt chẽ và lập dự toán chi phí linh hoạt.

2. Luận án khảo sát các doanh nghiệp đại diện cho những phương thức giao khoán nào?

Luận án khảo sát đại diện 3 nhóm giao khoán:

  • Nhóm khoán quản chi phí nhiên liệu: Công ty TNHH TM&DV Hải Phượng (VIP Hải Phượng).
  • Nhóm khoán gọn chi phí vận hành phương tiện theo định mức: Công ty CP Vận tải Thủy bộ Yên Bái, Công ty CP Vận tải Lào Cai, Công ty CP Vận tải Ô tô Phú Thọ, Trung tâm Tân Đạt (Tổng Công ty Vận tải Hà Nội).
  • Nhóm khoán gọn chi phí vận hành phương tiện theo tỷ lệ với doanh thu kế hoạch: Công ty CP Xe khách Thái Bình.

3. Quy mô mẫu điều tra thực tế trong luận án được tổ chức như thế nào?

Tác giả đã phát ra 116 phiếu khảo sát đến giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên kế toán của 116 doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh tại miền Bắc, thu về 106 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ hồi đáp 91,38%. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp đối với cán bộ quản lý, kế toán viên, lái xe, phụ xe và nhân viên giám sát hành trình.

4. Công thức tính mức nhiên liệu chính cho một chuyến xe ô tô được tác giả viện dẫn như thế nào?

Theo công trình của kỹ sư Phạm Gia Nghi được luận án dẫn chiếu, mức nhiên liệu chính ($MNLC$) cấp cho một chuyến xe tính theo công thức:

$$MNLC = \frac{L \times K_1 + P \times K_2 + n \times K_3}{100}$$

Trong đó: $L$ là tổng quãng đường xe chạy đã quy đổi ra đường loại 1 (km); $P$ là tổng lượng luân chuyển quy đổi ra đường loại 1 (HK.km hoặc T.km); $K_1$ là định mức nhiên liệu cho 100km chạy không tải; $K_2$ là phụ cấp nhiên liệu có khách; $K_3$ là phụ cấp nhiên liệu dừng đỗ xếp dỡ; $n$ là số lần dừng đỗ trên 1 phút.

Kết luận

Luận án của tác giả Trương Thanh Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô dưới hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Dựa trên dữ liệu điều tra thực tế tại 106 doanh nghiệp trên địa bàn miền Bắc trong giai đoạn 2011 - 2013, nghiên cứu đã phân tích thực trạng hạch toán và những bất cập trong quản lý theo các cơ chế giao khoán hiện hành. Luận án cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện chứng từ, tài khoản, phương pháp tính giá thành đến xây dựng định mức, dự toán linh hoạt và phân tích điểm hòa vốn, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp vận tải.