Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không còn được bao cấp hay bao tiêu sản phẩm như trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Doanh nghiệp phải tự chủ hoàn toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tìm kiếm các nguồn lực đầu vào, khai thác thị trường đầu ra, tự bù đắp chi phí và bảo đảm mục tiêu lợi nhuận để tồn tại và phát triển. Trong bối cảnh mức thu nhập của phần lớn người tiêu dùng còn hạn chế, giá bán và chất lượng sản phẩm trở thành hai yếu tố cạnh tranh mang tính quyết định. Do đó, việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là biện pháp then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.

Đối với ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm xây lắp có đặc thù mang tính đơn chiếc, quy mô và chi phí lớn, thời gian thi công kéo dài và địa bàn thi công phân tán. Quá trình nhận thầu xây lắp hiện nay chủ yếu vận hành theo cơ chế đấu thầu, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng giá thầu hợp lý dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật của Nhà nước và khả năng thực tế của đơn vị. Trong hệ thống quản trị, kế toán là công cụ giám sát và điều hành trọng yếu, trong đó công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giữ vị trí trung tâm.

Nhiệm vụ cụ thể của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được xác định gồm 6 nhiệm vụ:

  1. Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình thi công.
  2. Kiểm tra việc thực hiện các định mức chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các dự toán chi phí khác; kịp thời phát hiện các sai lệch so với định mức hoặc hư hỏng, lãng phí để kiến nghị biện pháp ngăn chặn.
  3. Tính toán hợp lý, chính xác giá thành công tác xây lắp và các sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
  4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành theo từng công trình, hạng mục công trình và sản phẩm lao vụ, đề xuất giải pháp hạ giá thành.
  5. Xác định đúng đắn và bàn giao, thanh quyết toán kịp thời khối lượng xây lắp hoàn thành; định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo đúng nguyên tắc.
  6. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh tại từng công trình, hạng mục công trình, đội sản xuất; lập báo cáo chi phí và giá thành định kỳ nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á, cùng các xí nghiệp, đội thi công trực thuộc (như Đội giao thông thủy lợi số 2 thi công tại Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Các kỳ kế toán quý và năm tại doanh nghiệp (minh họa chi tiết qua số liệu quý II tại công trình thuộc Khu công nghiệp làng nghề Minh Khai - Hưng Yên).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Văn bản và chuẩn mực kế toán áp dụng: Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Khung lý thuyết về chi phí và giá thành:
    • Chi phí sản xuất: Tổng hao phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong kỳ. Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), theo quan hệ với khối lượng sản phẩm (định phí, biến phí), theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp) và theo khả năng kiểm soát.
    • Giá thành sản phẩm xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí để hoàn thành một khối lượng công trình, hạng mục công trình. Phân loại theo thời điểm và số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp kế toán và hạch toán:
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) trong theo dõi và hạch toán hàng tồn kho.
    • Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 631 (Giá thành sản xuất - theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung (NKC).
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận, phương pháp quan sát và thu thập chứng từ thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật tư, sổ nhật ký chung, sổ cái), phương pháp đối chiếu và thống kê mô tả.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu ghi chép ban đầu, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu và Đội giao thông thủy lợi số 2 thuộc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị và tài chính liên quan đến chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp:

  • Khái niệm và mối quan hệ: Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí tài nguyên đã bỏ ra trong kỳ, trong khi giá thành sản phẩm phản ánh kết quả của sự kết hợp các hao phí đó gắn liền với một khối lượng sản phẩm, công trình hoàn thành. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính toán giá thành sản phẩm.
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Trực tiếp tập hợp đối với các chi phí liên quan đến một đối tượng cụ thể; phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức thích hợp (tiền lương định mức, giờ máy hoạt động, chi phí nguyên vật liệu chính) đối với các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
    1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính: Chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang, toàn bộ chi phí chế biến tính cho sản phẩm hoàn thành.
    2. Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương: Quy đổi khối lượng dở dang thành sản phẩm hoàn thành dựa trên tỷ lệ hoàn thành do bộ phận kỹ thuật xác nhận để phân bổ chi phí chế biến.
    3. Đánh giá theo 50% chi phí chế biến: Quy ước mức độ hoàn thành bình quân là 50% để đơn giản hóa việc phân bổ chi phí chế biến.
    4. Đánh giá theo giá thành định mức hoặc dự toán: Xác định chi phí dở dang dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật đã lập.
  • Các phương pháp tính giá thành: Phân tích quy trình áp dụng cho phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp phân bước (có/không tính nửa thành phẩm), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp định mức và phương pháp liên hợp.
  • Trình tự hạch toán: Mô tả kết cấu tài khoản, sơ đồ luân chuyển tài khoản từ TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154 (đối với phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (đối với phương pháp kiểm kê định kỳ), và phân bổ định phí sản xuất chung theo công suất bình thường.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á

Chương II đi sâu vào mô tả thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

1. Tổng quan về đơn vị thực tập

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0103040545 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.
  • Địa chỉ đăng ký: Tổ dân phố Trù 1, phường Cổ Nhuế, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Trụ sở hoạt động: Số 5, ngõ 9/20 Trần Quốc Hoàn, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số 686 cán bộ công nhân viên (lao động gián tiếp: 140 người, lao động trực tiếp: 526 người).
Phân loại trình độ chuyên môn Số lượng (người)
Đại học 480
Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp 62
Công nhân kỹ thuật 144
Tổng cộng 686

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất

  • Mô hình quản lý: Tổ chức theo hình thức trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Hội đồng quản trị và Ban Điều hành (gồm 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc phụ trách hành chính, kinh tế, kỹ thuật). Các phòng ban chức năng gồm: Phòng Tổ chức lao động, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh tế kế hoạch, Phòng Vật tư xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật, Ban Quản lý dự án. Đơn vị có 2 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Hưng Yên, các xí nghiệp trực thuộc (18-1, 18-2, 18-3, 18-9) và các đội sản xuất (Đội xây dựng số 1, Đội giao thông thủy lợi số 2, Đội xây dựng số 3).
  • Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp: Triển khai qua các giai đoạn:
    1. Đấu thầu hoặc nhận chỉ định thầu, lập hồ sơ dự thầu và ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.
    2. Lập phương án, biện pháp thi công và thành lập Ban chỉ huy công trường.
    3. Tổ chức thi công theo kế hoạch, ghi nhật ký thi công hàng ngày và nghiệm thu giai đoạn/hạng mục chuyển bước thi công.
    4. Tổ chức nghiệm thu tổng thể và bàn giao công trình đưa vào sử dụng (thời gian bảo hành 12 tháng, giữ lại tiền bảo hành khoảng 5%).
    5. Lập hồ sơ hoàn công, quyết toán công trình.

3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ

  • Hình thức tổ chức: Kế toán tập trung. Toàn bộ công tác xử lý chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính được thực hiện tại Phòng Tài chính kế toán của Công ty. Các đội thi công và xí nghiệp không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí nhân viên kinh tế thực hiện lập, thu thập chứng từ ban đầu và định kỳ chuyển về phòng kế toán trung tâm.
  • Nhân sự bộ máy kế toán trung tâm (05 người):
    • Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung, tổ chức kiểm tra kế toán, lập kế hoạch tài chính.
    • Kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ: Theo dõi TSCĐ, trích khấu hao, quyết toán vốn đầu tư XDCB.
    • Kế toán thanh toán và kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng, lập phiếu thu chi, kê khai thuế.
    • Kế toán vật tư và kế toán tiền lương: Theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư, thanh toán lương, BHXH.
    • Thủ quỹ kiêm thống kê: Quản lý quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ, báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Hình thức sổ áp dụng: Nhật ký chung.

4. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty

  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình cụ thể (như công trình Đường giao thông nội bộ KCN làng nghề tái chế nhựa Minh Khai - Văn Lâm - Hưng Yên; Chế tạo cột điện thép ĐZ 220Kv Việt Trì Sơn La; Xây dựng khu chung cư và nhà liền kề La Khê - Hà Đông; Hệ thống đường QL 636A, 636B Bình Định).
  • Kỳ tính giá thành: Xác định theo quý và theo thời điểm hoàn thành bàn giao hạng mục công trình.
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Căn cứ vào bảng tiên lượng vật tư dự toán và phiếu đề nghị cấp vật tư để mua và xuất vật tư.
    • Tổ chức kho vật liệu trực tiếp tại hiện trường công trình nhằm giảm thiểu chi phí vận chuyển.
    • Áp dụng phương pháp FIFO để tính giá trị xuất kho.
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn vật liệu, Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, Sổ Nhật ký chung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh cụ thể thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế:

  • Khảo sát và ghi nhận mô hình quản lý của công ty với quy mô 686 lao động, hoạt động trên nhiều địa bàn thông qua các chi nhánh, xí nghiệp và đội sản xuất.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và mô hình kế toán tập trung với 05 nhân sự tại văn phòng chính kết hợp mạng lưới nhân viên kinh tế tại các công trường.
  • Trình bày toàn diện quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trình đường giao thông nội bộ thuộc KCN làng nghề Minh Khai (Văn Lâm - Hưng Yên), làm rõ cách thức xuất - nhập vật tư chính (nhựa bi tum, xi măng, đá) và hạch toán vào các tài khoản liên quan (TK 152, TK 621, TK 111, TK 331, TK 141) qua hệ thống chứng từ mẫu ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình quản lý chi phí gắn liền với đặc thù sản xuất xây lắp đơn chiếc, qua đó chỉ rõ mối liên kết giữa hồ sơ dự toán, nhật ký thi công, chứng từ kho tại hiện trường và sổ sách kế toán tổng hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung khảo sát thực nghiệm trong văn bản tập trung chủ yếu vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các nghiệp vụ phát sinh tại một số hạng mục công trình cụ thể (như Đội giao thông thủy lợi số 2 tại công trình Minh Khai - Văn Lâm); các khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung chưa được trình bày đầy đủ bảng biểu số liệu chi tiết trong phần văn bản này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn diện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho toàn bộ các công trình lớn của doanh nghiệp; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí dở dang và phân bổ định phí sản xuất chung khi công suất thi công có biến động so với công suất bình thường; khảo sát việc ứng dụng phần mềm kế toán quản trị nhằm kết nối trực tiếp dữ liệu giữa các công trường và văn phòng trung tâm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản, cũng như các nhân viên kế toán đang công tác tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp và xây dựng công trình giao thông, thủy lợi:

  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và thiết lập kho vật tư trực tiếp tại hiện trường công trình.
    • Mẫu biểu kế toán thực tế (Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Bảng phân bổ NVL-CCDC, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và Sổ Nhật ký chung) được thiết kế theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phương pháp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành theo từng công trình, hạng mục công trình xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á được xác định như thế nào?
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, chi phí lớn và quy trình thi công kéo dài, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng công trình, từng hạng mục công trình cụ thể.

2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (NKC), thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) để theo dõi hàng tồn kho và áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho.

3. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình nào và phân công nhiệm vụ ra sao?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được xử lý tại Phòng Tài chính kế toán gồm 05 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp & TSCĐ, Kế toán thanh toán & TGNH, Kế toán vật tư & tiền lương, Thủ quỹ kiêm thống kê). Tại các đội và xí nghiệp trực thuộc chỉ bố trí nhân viên kinh tế thực hiện lập và chuyển chứng từ gốc về công ty.

4. Doanh nghiệp xử lý việc quản lý và cấp phát vật tư thi công tại các công trường như thế nào?
Để tránh chi phí vận chuyển tốn kém do địa bàn thi công phân tán, Công ty tổ chức kho vật liệu ngay tại chân công trình. Đội trưởng hoặc phòng vật tư được ủy quyền mua vật tư nhập kho công trường; khi nhập kho có sự kiểm tra của thủ kho, cán bộ kỹ thuật và người giao hàng để lập phiếu nhập kho theo quy định.

5. Hồ sơ nghiệm thu bàn giao tổng thể công trình tại doanh nghiệp bao gồm những tài liệu gì?
Hồ sơ nghiệm thu bàn giao tổng thể công trình bao gồm: Hồ sơ hoàn công, Biên bản nghiệm thu kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Các biên bản này được lập căn cứ vào nhật ký thi công hàng ngày và biên bản nghiệm thu từng hạng mục công việc đã được giám sát kỹ thuật bên chủ đầu tư (bên A) ký xác nhận.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á, đề tài làm rõ việc vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên và mô hình tổ chức kế toán tập trung vào quản lý chi phí từng hạng mục công trình. Đây là tài liệu minh họa cụ thể cho quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí vật tư trong thực tiễn ngành xây dựng cơ bản.