Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Ngát (ngành Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng, 2018) nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của ngành xây dựng cơ bản—một ngành sản xuất vật chất mang tính đặc thù cao với sản phẩm đơn chiếc, kết cấu phức tạp, quy mô giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và địa điểm thi công phân tán ngoài trời chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên—các doanh nghiệp xây lắp gặp nhiều khó khăn trong quản lý vốn và kiểm soát chi phí. Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh đấu thầu, doanh nghiệp cần hệ thống thông tin kế toán cung cấp kịp thời, chính xác số liệu chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình nhằm so sánh với dự toán, phát hiện nguyên nhân chênh lệch và đưa ra quyết định quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty HUD1, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp tập hợp chi phí và quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1.
  3. Đánh giá ưu điểm cùng các hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán chi phí sản xuất, giá thành tại công ty.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 (địa chỉ: số 168 đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội), với phạm vi khảo sát thực tế đi sâu vào Đội xây dựng số 101 thực hiện hạng mục phần thô tầng hầm Chung cư Sky Central Định Công.
  • Về thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán quý I năm 2018 (trọng tâm là tháng 01/2018) và các báo cáo, tài liệu hoạt động của công ty đến thời điểm thực hiện đề tài (tháng 05/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) – "Hợp đồng xây dựng" về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng.
  • Nguyên tắc giá gốc trong xác định giá trị hàng tồn kho và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng.
  • Cơ sở lý thuyết về chi phí và giá thành: Giá trị sản phẩm xây lắp được xác lập theo công thức $G_{XL} = C + V + m$ (trong đó $C$ là giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao, $V$ là chi phí tiền lương người lao động, $m$ là giá trị thặng dư tạo ra).
  • Mối quan hệ giữa các loại giá thành trong quản lý dự án xây lắp: Giá thành thực tế $\le$ Giá thành kế hoạch $\le$ Giá thành dự toán.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp thu thập dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp luận chung: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các hiện tượng kinh tế trong sự vận động, phát triển và mối quan hệ ràng buộc giữa các khâu hạch toán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết về tài khoản, chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và các phương pháp tính giá thành trong ngành xây dựng.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán tổng hợp, kế toán chi phí, kỹ sư thi công và công nhân xây dựng để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và thi công thực tế tại công trường.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng, bảng phân bổ chi phí, bảng tổng hợp chi phí thi công và sổ chi tiết, sổ cái theo quy định của chế độ kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty, quy chế tổ chức bộ máy, báo cáo tài chính, tài liệu dự toán, hợp đồng giao khoán nội bộ, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước và Công ty ban hành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ gốc (giấy yêu cầu mua vật tư, giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao máy thi công, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành) của Đội xây dựng số 101 tại công trình Chung cư Sky Central Định Công tháng 01/2018.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng với các luận điểm chính:

  1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành xây lắp: Sản phẩm mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng, địa bàn thi công lưu động, chu kỳ sản xuất dài, giá bán xác định trước thông qua giá dự thầu hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư, đồng thời chịu ràng buộc về bảo hành công trình sau bàn giao.
  2. Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo mục đích công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC).
  3. Quy trình kế toán chi phí: Trình bày tài khoản và phương pháp hạch toán cụ thể:
    • TK 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp chi phí vật liệu cấu thành sản phẩm.
    • TK 622 (Chi phí NCTT): Tập hợp thù lao công nhân xây lắp, công nhân phục vụ trực tiếp.
    • TK 623 (Chi phí sử dụng MTC): Phân chia theo 6 tiểu khoản (TK 6231 đến TK 6238); áp dụng hai mô hình: hạch toán riêng qua đội máy thi công hoặc hạch toán chung khi không phân cấp riêng.
    • TK 627 (Chi phí SXC): Phân chia theo 6 tiểu khoản (TK 6271 đến TK 6278).
    • TK 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí kết chuyển cuối kỳ để tính giá thành.
  4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí thực tế phát sinh, theo chi phí dự toán và theo tỷ lệ hoàn thành tương đương; cùng năm phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức.
  5. Các hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày cấu trúc luân chuyển chứng từ của 5 hình thức: Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1

Chương 2 tập trung khảo cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1.

Đặc điểm tình hình chung của đơn vị

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng số 1 trực thuộc Công ty Phát triển Nhà và Đô thị. Ngày 19/06/2000, đơn vị chuyển đổi thành Công ty Xây lắp và Đầu tư Nhà số 1 (HUDC-1) theo Quyết định số 822/QĐ-BXD. Đến ngày 03/03/2003, chuyển thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 theo Quyết định số 1636/QĐ-BXD và chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2004 tại số 168 Giải Phóng, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Năng lực sản xuất và nhân sự: Tổng số lao động của công ty là 2.758 người, bao gồm 65 kỹ sư, kiến trúc sư; 31 cử nhân kinh tế; 44 nhân viên kỹ thuật; cùng đội ngũ công nhân lành nghề và hơn 1.000 lao động hợp đồng thời vụ mỗi năm. Các dự án lớn từng tham gia gồm gói thầu HPSANP C1B tại Hải Phòng trị giá 202 tỷ đồng (hoàn thành năm 2006), các dự án biệt thự BT05, BT06 Khu đô thị Việt Hưng (Long Biên, Hà Nội).
  • Cơ cấu quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và ba phòng chức năng (Kinh tế kế hoạch, Kỹ thuật thi công, Tài chính kế toán), cùng các đơn vị trực thuộc gồm các Đội xây dựng từ Đội 101 đến Đội 110, Xưởng mộc & trang trí nội thất, Đội Quản lý thiết bị & thi công cơ giới.

Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng

  • Mô hình tổ chức: Kế toán tập trung. Phòng Tài chính kế toán công ty gồm 10 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế/doanh thu, Kế toán TSCĐ/CCDC, Kế toán chi phí giá thành, Kế toán thanh toán lương, Kế toán tiền mặt/ngân hàng, Thủ quỹ). Trình độ chuyên môn gồm 3 Thạc sĩ, 7 Đại học, kinh nghiệm trên 3 năm. Tại các đội thi công trực thuộc, mỗi đội bố trí 2 kế toán có trình độ từ trung cấp trở lên để theo dõi chứng từ ban đầu.
  • Hình thức sổ: Áp dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán máy vi tính.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo VAS 15; hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Quy trình công nghệ và thực trạng hạch toán chi phí

Quy trình công nghệ sản xuất trải qua 8 bước: (1) Lập dự án $\rightarrow$ (2) Khảo sát thiết kế thị trường $\rightarrow$ (3) Thiết kế thi công và lập dự toán $\rightarrow$ (4) Thẩm định thiết kế $\rightarrow$ (5) Đấu thầu $\rightarrow$ (6) Tổ chức thi công $\rightarrow$ (7) Nghiệm thu bàn giao $\rightarrow$ (8) Quyết toán xây dựng.

Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:

  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn công việc hoàn thành.
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp theo từng công trình do đặc thù chi phí xây lắp phát sinh riêng biệt cho từng địa điểm thi công.
  • Hạch toán chi phí NVLTT (TK 621): Chiếm 60% – 80% tổng giá thành công trình. Do cơ chế khoán gọn cho các đội, vật tư được mua xuất thẳng đến chân công trình mà không qua kho bãi. Kế toán đội lập Giấy yêu cầu mua NVL, Giấy đề nghị tạm ứng (ví dụ Giấy đề nghị tạm ứng số 03-TT ngày 05/01/2018 của Đội trưởng Đội 101 Đỗ Văn Chiến với số tiền tạm ứng 59.675.000 đồng mua xi măng thi công tầng hầm Chung cư Sky Central Định Công).
  • Hạch toán chi phí NCTT (TK 622), MTC (TK 623), SXC (TK 627) và tập hợp TK 154: Số liệu được theo dõi chi tiết theo từng mã công trình (như TK 154-CT3A cho công trình Chung cư CT3A Linh Đàm, TK 141-105 cho tạm ứng Đội 105).
  • Tác giả phân tích các bảng biểu thực tế từ Bảng 2-1 đến Bảng 2-14 (bảng kê chi tiết CPNVLTT, bảng xác nhận khối lượng hoàn thành, bảng chia lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng khấu hao máy thi công, bảng tổng hợp chi phí thi công, bảng tính giá thành công trình).
  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ những thành công trong việc tổ chức quản lý tập trung, áp dụng phần mềm tin học hóa, cùng những mặt hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ khoán, phân bổ chi phí và lập báo cáo quản trị chi phí (trình bày tại trang 68).

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY HUD1

Dựa trên định hướng phát triển của Công ty HUD1 và yêu cầu tăng cường quản trị tài chính, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp 1 – Hoàn thiện hạch toán chi phí: Chuẩn hóa phương pháp ghi nhận, phân loại và bóc tách các khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác chi phí của từng hạng mục.
  2. Giải pháp 2 – Hoàn thiện sổ sách kế toán: Cải tiến hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154) trên phần mềm kế toán để hỗ trợ việc truy xuất số liệu định mức và phân tích sai lệch.
  3. Giải pháp 3 – Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Quy định chặt chẽ thời hạn tạm ứng, thanh toán và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ khoán nội bộ; đưa vào sử dụng "Bảng theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán" (Bảng 3-1) để kiểm soát khối lượng thi công thực tế tại công trường.
  4. Giải pháp 4 – Hoàn thiện báo cáo kế toán: Xây dựng và áp dụng mẫu "Báo cáo giá thành sản phẩm" (Bảng 3-2) theo định kỳ tháng/quý nhằm so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Nội dung tiêu chí Kết quả ghi nhận trong văn bản khóa luận
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán VAS 15
Quy mô nhân sự kế toán Phòng Kế toán tập trung gồm 10 người (3 Thạc sĩ, 7 Cử nhân); mỗi đội thi công có 2 kế toán
Tỷ trọng chi phí NVLTT Chiếm từ 60% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty HUD1
Công trình khảo sát thực tế Hạng mục phần thô tầng hầm Chung cư Sky Central Định Công do Đội thi công số 101 thực hiện
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán máy vi tính
Nhóm giải pháp hoàn thiện 4 giải pháp: hạch toán chi phí, sổ sách kế toán, luân chuyển chứng từ, báo cáo giá thành

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận hệ thống hóa cơ chế quản lý chi phí xây lắp theo hình thức giao khoán nội bộ tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn trực thuộc Tổng công ty HUD. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán từ khâu lập chứng từ tạm ứng (TK 141), theo dõi chi phí thực tế (TK 621, 622, 623, 627) đến khâu nghiệm thu, bàn giao và quyết toán (TK 154, 511, 632). Các biểu mẫu đề xuất như "Bảng theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán" và "Báo cáo giá thành sản phẩm" có tính ứng dụng trực tiếp, giúp doanh nghiệp thắt chặt quản lý định mức vật tư và kiểm soát chênh lệch chi phí so với dự toán trúng thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu điển cứu (case study) giới hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1. Số liệu minh họa chi tiết chỉ tập trung vào một hạng mục thi công cụ thể (phần thô tầng hầm công trình Sky Central Định Công) do Đội 101 thực hiện trong khoảng thời gian đầu năm 2018 (tháng 01/2018), chưa bao quát toàn bộ các gói thầu hạ tầng kỹ thuật hay các công trình dân dụng khác của công ty.
  • Giới hạn so sánh: Khóa luận chưa thực hiện so sánh, đối chiếu quy trình kế toán chi phí của HUD1 với các doanh nghiệp xây lắp cùng ngành trên thị trường.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí, thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) hoặc phân tích ứng dụng ERP trong quản lý chi phí xây dựng tại các tổng công ty xây dựng đa chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Nắm bắt được phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hiểu rõ cách vận dụng các tài khoản đặc thù (TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, TK 154 - Chi phí SXKD dở dang chi tiết theo từng công trình).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ giao khoán nội bộ, quy trình mua và xuất vật tư thẳng ra công trường, thủ tục tạm ứng - hoàn ứng thi công qua tài khoản 141.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống 12 sơ đồ hạch toán chi phí và hình thức sổ sách trong Chương 1; hệ thống 14 bảng biểu số liệu thực tế về phân bổ lương, trích khấu hao máy thi công, tổng hợp chi phí thi công trong Chương 2; và mẫu Báo cáo giá thành sản phẩm đề xuất trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào và nhân sự ra sao?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Phòng Tài chính kế toán tại văn phòng công ty gồm 10 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và các kế toán phần hành), trong đó có 3 Thạc sĩ và 7 Cử nhân, tất cả đều có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên. Tại các đội thi công trực thuộc không lập bộ máy kế toán riêng mà mỗi đội bố trí 2 nhân viên kế toán có trình độ từ trung cấp trở lên để phản ánh chứng từ ban đầu và định kỳ gửi về phòng kế toán công ty.

2. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nào?
Công ty HUD1 áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15); tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính.

3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty HUD1 được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại HUD1 là từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn công việc hoàn thành. Phương pháp tập hợp chi phí là phương pháp trực tiếp, do các chi phí phát sinh trong xây lắp có giá trị lớn và gắn liền với từng địa điểm thi công cụ thể. Số liệu khảo sát thực tế trong khóa luận được minh họa tại hạng mục phần thô tầng hầm Chung cư Sky Central Định Công do Đội xây dựng số 101 phụ trách.

4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại HUD1 có đặc điểm quản lý như thế nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình tại HUD1, thông thường từ 60% đến 80% tổng chi phí sản xuất. Do cơ chế khoán gọn và đặc thù vật tư xây dựng cồng kềnh, công ty không tổ chức nhập kho lưu bãi mà các đội xây dựng trực tiếp mua theo dự toán được duyệt và xuất thẳng từ kho người bán đến chân công trình. Phòng Kế toán giám sát chi phí thông qua quy trình phê duyệt Giấy yêu cầu mua NVL, Giấy đề nghị tạm ứng (TK 141) và kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT cùng biên bản nghiệm thu vật tư.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tại Chương 3 gồm: (1) Hoàn thiện hạch toán chi phí (phương pháp tập hợp, phân loại và tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công, sản xuất chung); (2) Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp trên phần mềm; (3) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và ban hành Bảng theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán (Bảng 3-1); (4) Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị thông qua việc định kỳ lập Báo cáo giá thành sản phẩm (Bảng 3-2).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Ngát đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu chỉ rõ nét đặc thù của công tác kế toán trong môi trường khoán thi công xây lắp, từ việc luân chuyển chứng từ tạm ứng, mua vật tư xuất thẳng đến phương pháp theo dõi chi tiết trên hệ thống tài khoản và phần mềm kế toán. Các phân tích số liệu thực tế tại Đội xây dựng 101 và 4 nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn rõ ràng đối với công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp xây lắp.