Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không hoạt động trong các lĩnh vực nhận được nhiều sự bảo hộ hay trợ cấp của Nhà nước, việc tự đổi mới phương thức quản lý, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển.

Để bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận, bù đắp đầy đủ các chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, doanh nghiệp cần quản lý tốt mọi khâu trong chu kỳ sản xuất. Trong đó, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng yếu, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác giúp nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh và định giá bán cạnh tranh trên thị trường. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nghiêm Thị Thu Hường đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina" dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Hồng Hạnh tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2016).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ qua 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tìm hiểu và phân tích đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và cơ chế quản lý chi phí, giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm cho đơn hàng cụ thể tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất một số kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và luân chuyển chứng từ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Well System Vina (Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội; Mã số thuế: 0106596255).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích từ đơn đặt hàng số 9339/2015 (sản xuất 300 bộ bàn ghế văn phòng) phát sinh trong tháng 4 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam.

Khung pháp lý và cơ sở quy định áp dụng:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành khung hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Phiếu chi) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết liên quan đến đơn hàng khảo sát.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình ghi nhận số liệu.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa định mức kỹ thuật do phòng Kỹ thuật xây dựng với chi phí thực tế phát sinh trên sổ sách kế toán; so sánh quy trình hạch toán thực tế với quy định chuẩn mực kế toán.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Well System Vina trong kỳ kế toán tháng 4/2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina

Chương 1 tập trung phân tích tổng quan về quy trình sản xuất và cơ cấu tổ chức quản trị chi phí của đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm sản phẩm và chi phí: Công ty TNHH Well System Vina chuyên sản xuất đồ nội thất gỗ (tủ bếp, giường, tủ quần áo, cửa lắp đặt công trình...) và kinh doanh xuất nhập khẩu các loại gỗ xẻ, gỗ tròn, gỗ hộp. Nguồn nguyên liệu bao gồm gỗ Châu Âu (gỗ sồi trắng - white oak, gỗ Tần bì - Ash, gỗ Lim...), gỗ Châu Á (gỗ Trắc - Dalbergia cochinchinensis, gỗ Giáng Hương - Pterocarpus indicus, gỗ Căm Xe - Xylia xylocarpa, gỗ Chò Chỉ - Parashorea stellate...) và gỗ khai thác nội địa (dổi, lim, trò chỉ) hoặc nhập từ Ấn Độ. Sản xuất mang tính chất đơn chiếc hoặc đơn bộ theo đơn đặt hàng, do đó chi phí nguyên vật liệu (chủ yếu là gỗ) chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng giá thành.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất khép kín tại phân xưởng gồm 4 công đoạn chính trên dây chuyền bán thủ công:

$$\text{Gỗ cây (xẻ, bào)} \longrightarrow \text{Dây chuyền tiện và làm bóng} \longrightarrow \text{Sơn PU} \longrightarrow \text{Thành phẩm (Bàn ghế, cửa...)}$$

Công ty sử dụng máy móc công nghệ từ Trung Quốc, kết hợp tiện hoa văn cơ khí và pha trộn sơn PU bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật.

  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Sau khi ký hợp đồng, công việc được triển khai cho 4 đội sản xuất trực thuộc phân xưởng (gồm: Đội Tiện, Đội Sơn, Đội Gia công, Đội Hoàn thiện) với khoảng 25 lao động trực tiếp (bao gồm cả lao động dài hạn và lao động thời vụ).
  • Phân công quản lý chi phí giữa các phòng ban:
    • Phòng Kinh doanh: Phân loại chi phí theo yếu tố kết hợp khoản mục giá thành; lập dự toán chi tiết từng đơn hàng; thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán.
    • Phòng Kế toán: Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành (theo đơn đặt hàng); tổ chức phân bổ chi phí dở dang; lập báo cáo định kỳ phân tích biến động giá thành.
    • Phòng Kỹ thuật: Lập kế hoạch tiến độ, in/scan bản vẽ thiết kế, tính toán dự trù định mức kinh phí và vật tư, thực hiện nghiệm thu kỹ thuật bàn giao sản phẩm.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trên số liệu thực tế của Đơn đặt hàng số 9339/2015 (sản xuất 300 bộ bàn ghế văn phòng) trong tháng 4/2015. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT - TK 621)

  • Đặc điểm: Bao gồm nguyên vật liệu chính (gỗ sồi, gỗ xoan đào, tần bì...) và vật liệu phụ (sơn chống thấm, keo, đinh, vít, giấy ráp...). Giá vật tư xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Giá mua vật tư tự mua = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua, vận chuyển.
  • Luân chuyển chứng từ: Tổ trưởng đội sản xuất lập Giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.1: đề nghị 70.000.000 đồng ngày 01/04/2015) $\rightarrow$ Lập Phiếu chi số 251 (Biểu 2.2: 70.000.000 đồng) $\rightarrow$ Mua hàng có Hóa đơn GTGT số 0118687 từ Công ty TNHH Đại Lộc Thành (Biểu 2.3: 6,41022 m³ gỗ sồi, tiền hàng 64.102.200 đồng, thuế GTGT 10% là 6.410.220 đồng, tổng thanh toán 70.512.420 đồng) $\rightarrow$ Ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm (Biểu 2.4) $\rightarrow$ Thủ kho lập Phiếu nhập kho (Biểu 2.5) ghi Nợ TK 1521 / Có TK 141 số tiền 64.102.200 đồng $\rightarrow$ Khi xuất dùng, lập Giấy đề nghị xuất kho (Biểu 2.6) $\rightarrow$ Lập Phiếu xuất kho (Biểu 2.7: xuất 2,5248355 m³ gỗ sồi trị giá 25.248.355 đồng) ghi Nợ TK 6211 / Có TK 152.
  • Ghi sổ và tổng hợp: Hàng tuần, thủ kho chuyển phiếu xuất kho về phòng Kế toán để lập Bảng tổng hợp xuất vật tư (Biểu 2.8). Tổng CPNVLTT phát sinh trong tháng 4/2015 cho ĐH 9339/2015 là 171.323.137 đồng. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển KC1 sang TK 154: Nợ TK 154 / Có TK 621 là 171.323.137 đồng. Tổng phát sinh Nợ TK 621 toàn công ty trong tháng là 950.565.600 đồng.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT - TK 622)

  • Đặc điểm: Doanh nghiệp trả lương cho công nhân trực tiếp theo hình thức lương thời gian (dựa vào số ngày công thực tế làm việc trong tháng).
  • Quy trình hạch toán: Tổ trưởng chấm công hàng ngày trên Bảng chấm công (Biểu 2.13: Đội Gia công gồm 8 công nhân, mỗi người làm việc 26 công, tổng 208 công). Cuối tháng chuyển Bảng chấm công về phòng Kế toán lập Bảng thanh toán lương (Biểu 2.14: lương công nhân 3.000.000 đồng/người/tháng) và lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Biểu 2.15).
  • Tổng hợp chi phí ĐH 9339/2015:
    • Tiền lương trực tiếp (ghi Có TK 334): 27.000.000 đồng.
    • Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ghi Có TK 338): 6.800.800 đồng.
    • Tổng CPNCTT phát sinh: 33.800.800 đồng.
    • Cuối tháng kết chuyển (KC2): Nợ TK 154 / Có TK 622 là 33.800.800 đồng. Tổng phát sinh Nợ TK 622 toàn công ty trong tháng 4/2015 đạt 611.800.000 đồng.

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC - TK 627)

Chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết theo từng đơn hàng (TK 627 - ĐH 9339/2015) gồm 5 nhóm:

  • Lương và trích theo lương nhân viên quản lý (NVQL) đội sản xuất: Tính theo công thức lương thời gian:

$$\text{Tiền lương phải trả} = \frac{(\text{Mức lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương}) + \text{Các khoản phụ cấp}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$

Trong đó, mức lương cơ bản áp dụng năm 2015 là 1.150.000 đồng/tháng; hệ số lương theo trình độ (Đại học: 2,34; Cao đẳng: 2,1; Trung cấp: 1,86); phụ cấp gồm ăn ca (450.000 đồng/tháng), xăng xe (150.000 đồng/tháng), điện thoại (150.000 đồng/tháng). Tổng lương NVQL phân bổ cho ĐH 9339/2015 là 17.000.000 đồng; các khoản trích theo lương là 3.400.000 đồng.

  • Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất (CCDC, BHLĐ): Phiếu xuất kho số 20/04 (Biểu 2.19, 2.20) xuất 01 bộ máy mài (1.250.000 đồng) và 10 đôi găng tay BHLĐ (150.000 đồng), tổng cộng 1.400.000 đồng (tổng xuất vật tư sản xuất chung là 3.000.000 đồng).
  • Khấu hao TSCĐ: Trích theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC: Nhà xưởng (nguyên giá 163.833.000 đồng, khấu hao 48 tháng, mức trích 3.413.188 đồng/tháng) và 02 máy laptop (nguyên giá 24.472.000 đồng, khấu hao 24 tháng, mức trích 1.019.667 đồng/tháng), tổng trích khấu hao phân bổ là 5.472.000 đồng.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: Phiếu chi số 50 tiền điện Đội sản xuất 2.765.000 đồng (Biểu 2.22); Phiếu chi số 51 tiền văn phòng phẩm 1.744.600 đồng (Biểu 2.23).
  • Tổng hợp: Tổng CPSXC tập hợp cho ĐH 9339/2015 là 55.949.069 đồng. Kết chuyển cuối tháng (KC3): Nợ TK 154 / Có TK 627 là 55.949.069 đồng. Tổng phát sinh Nợ TK 627 toàn doanh nghiệp là 365.766.069 đồng.

4. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng đơn đặt hàng.
  • Đối tượng tính giá thành: 300 bộ bàn ghế văn phòng hoàn thành thuộc đơn đặt hàng số 9339/2015.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Toàn bộ chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang TK 154 để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị khi đơn hàng hoàn thành bàn giao.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Giá trị phát sinh ĐH 9339/2015 (Đồng) Tỷ trọng trong tổng CPSX
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 171.323.137 65,62%
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 33.800.800 12,95%
Chi phí sản xuất chung TK 627 55.949.069 21,43%
Tổng chi phí sản xuất TK 154 261.073.006 100,00%

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các đề xuất cụ thể:

1. Nhược điểm và hạn chế phát hiện tại đơn vị

  • Về chi phí nhân công trực tiếp: Công ty đang áp dụng hình thức trả lương thời gian cố định dựa trên ngày công chấm hàng ngày cho cả lao động thời vụ và chính thức. Cách làm này chưa gắn chặt tiền lương với khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng đơn hàng, chưa tạo động lực gia tăng năng suất lao động và làm giảm tính chính xác khi phân bổ chi phí nhân công cho các đơn hàng có mức độ phức tạp kỹ thuật khác nhau.
  • Về phế liệu thu hồi: Quy trình chế biến đồ gỗ (cưa, xẻ, bào, tiện) tạo ra lượng phế liệu đáng kể (gỗ vụn, đầu mẩu gỗ, mùn cưa). Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa tổ chức quy trình kiểm kê, nhập kho và ghi nhận giá trị phế liệu thu hồi để hạch toán giảm trừ chi phí sản xuất trực tiếp hoặc ghi nhận thu nhập khác.
  • Về công tác luân chuyển chứng từ: Thời gian luân chuyển phiếu xuất kho và chứng từ chi phí từ các phân xưởng, đội sản xuất về phòng Kế toán còn chậm (theo chu kỳ tuần hoặc cuối tháng), dẫn đến việc ghi chép sổ sách và cập nhật vào phần mềm chưa thật sự kịp thời theo thời gian thực.

2. Các kiến nghị hoàn thiện

  • Kiến nghị về kế toán CPNCTT: Nghiên cứu chuyển đổi hoặc kết hợp hình thức trả lương theo sản phẩm/khoán việc theo đơn hàng thay vì thuần túy trả lương theo thời gian; xây dựng định mức giờ công lao động cụ thể cho từng công đoạn (tiện, sơn, gia công, hoàn thiện) để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công chính xác hơn.
  • Kiến nghị về phế liệu thu hồi: Tổ chức quy trình thu gom, đánh giá và lập biên bản nhập kho phế liệu gỗ; hạch toán ghi giảm giá thành sản phẩm (ghi Nợ TK 152 / Có TK 154) hoặc theo dõi bán thu hồi phế liệu nhằm phản ánh đúng bản chất chi phí thực tế tiêu hao.
  • Kiến nghị về luân chuyển chứng từ: Rút ngắn thời gian chuyển giao chứng từ giữa thủ kho, tổ trưởng đội sản xuất và phòng Kế toán; áp dụng quy chế giao nhận chứng từ định kỳ 1-2 ngày/lần hoặc cập nhật số liệu trực tiếp qua phần mềm nội bộ để bảo đảm tính kịp thời của thông tin kế toán.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề thực tập đã hoàn thành việc hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực dữ liệu chi phí: Bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí sản xuất của đơn hàng 9339/2015 trong tháng 4/2015 với tổng chi phí sản xuất tập hợp trên TK 154 là 261.073.006 đồng (gồm CPNVLTT: 171.323.137 đồng; CPNCTT: 33.800.800 đồng; CPSXC: 55.949.069 đồng), làm rõ đặc thù chi phí nguyên vật liệu gỗ chiếm tỷ trọng chi phối (hơn 65%).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khảo sát đầy đủ chu trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán từ cấp tổ đội đến phòng kế toán tổng hợp; chỉ ra 3 điểm nghẽn thực tế (lương nhân công thời gian, bỏ sót hạch toán phế liệu thu hồi, độ trễ chứng từ) và đề xuất giải pháp kỹ thuật kế toán có tính khả thi trực tiếp cho Công ty TNHH Well System Vina.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của chuyên đề chỉ tập trung vào số liệu kế toán của một đơn đặt hàng cụ thể (ĐH 9339/2015 sản xuất 300 bộ bàn ghế văn phòng) trong khoảng thời gian một tháng (tháng 4 năm 2015) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Well System Vina), do đó chưa bao quát hết biến động chi phí qua các chu kỳ kinh doanh theo mùa vụ của ngành gỗ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) và hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung khi doanh nghiệp vận hành đồng thời nhiều đơn đặt hàng phức tạp với quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng (Job-order Costing).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất đồ nội thất, chế biến lâm sản tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154 và Sổ Nhật ký chung).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Well System Vina áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính. Đối với nguyên vật liệu xuất kho, đơn vị áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); đối với vật tư do đội sản xuất tự mua ngoài thì giá thực tế xuất dùng bằng giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua vận chuyển (nếu có).

2. Tổng chi phí sản xuất của đơn đặt hàng số 9339/2015 trong tháng 4/2015 là bao nhiêu và gồm những khoản mục nào?
Tổng chi phí sản xuất tập hợp cho đơn đặt hàng 9339/2015 (sản xuất 300 bộ bàn ghế văn phòng) là 261.073.006 đồng. Cơ cấu gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 171.323.137 đồng.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 33.800.800 đồng (gồm lương 27.000.000 đồng và trích theo lương 6.800.800 đồng).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): 55.949.069 đồng.

3. Mức lương và phụ cấp để tính lương cho nhân viên quản lý đội sản xuất tại công ty được quy định như thế nào?
Mức lương cơ bản áp dụng là 1.150.000 đồng/tháng. Hệ số lương tính theo bằng cấp: Đại học (2,34), Cao đẳng (2,1), Trung cấp (1,86). Các khoản phụ cấp hàng tháng gồm: phụ cấp ăn ca (450.000 đồng), phụ cấp xăng xe (150.000 đồng), phụ cấp điện thoại (150.000 đồng) và phụ cấp trách nhiệm (nếu có).

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào và căn cứ văn bản quy phạm pháp luật nào?
Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ trung bình hàng tháng theo phương pháp đường thẳng, tuân thủ khung thời gian trích khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.

5. Tác giả đề tài đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong hạch toán kế toán tại Công ty Well System Vina?
Ba hạn chế chính được chỉ ra gồm: (1) Trả lương công nhân trực tiếp hoàn toàn theo thời gian chưa gắn với năng suất từng đơn hàng; (2) Chưa theo dõi và hạch toán giá trị phế liệu thu hồi (gỗ vụn, mạt cưa) để ghi giảm chi phí sản xuất; (3) Quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ đội về phòng Kế toán còn chậm trễ.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Nghiêm Thị Thu Hường đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Well System Vina thông qua số liệu thực tế của đơn đặt hàng 9339/2015. Bằng phương pháp hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, nghiên cứu đã phân tích chi tiết quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc đến các sổ cái TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154. Các kiến nghị về cải tiến hình thức trả lương, hạch toán phế liệu thu hồi và hoàn thiện luân chuyển chứng từ có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và năng lực cạnh tranh trên thị trường đồ gỗ nội thất.