CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG PHÚ 1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty Thành phẩm của công ty chính là mặt hàng xà gồ, tấm tôn cuộn mạ màu theo những quy cách và cỡ cụ thể. Tấm tôn cuộn mạ màu, xà gồ được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao, nguyên liệu đầu vào có giá trị là tôn cuộn được nhập từ những nhà cung cấp uy tín trong nước, với những tiêu chuẩn sản xuất được xây dựng rõ ràng, những mặt hàng của công ty ngày càng khẳng định vị thế và xây dựng mạng lưới khách hàng rộng khắp trong nước. Đồng thời nhận thi công các công trình xây dựng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng công trình, và luôn đảm bảo an toàn trong quá trình thi công. Danh mục sản phẩm: - Với mặt hàng xà gồ, đơn vị tính cũng là cây, nhưng có thể được bán ra theo kg.
Xà gồ là thành phẩm thép được cán thành hình chữ C và chữ U dùng làm trong cấu trúc mái. Trong xây dựng, xà gồ, dầm tường, và thanh chống mép mái là các bộ phận kết cấu thứ yếu dùng để đỡ tấm tường và tấm mái. Xà gồ dùng cho mái, dầm tường dùng cho tường và thanh chống mép mái dùng ở chỗ giao nhau của tường bên và mái. Các cấu kiện thứ yếu có hai chức năng khác nhau: làm thanh chống để chịu phần tải trọng theo phương dọc trên nhà như tải trọng gió và động đất, đồng thời làm hệ giằng bên cho bản cánh nén của các cấu kiện khung chính do đó làm tăng khả năng chịu lực của hệ khung.
3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Minh họa: Xà gồ chữ U (tiết diện) Xà gồ chữ C (tiết diện) Loại xà gồ chữ U theo các quy cách và được kí hiệu như sau: U80 : Tiết diện có đáy 80 mm, 2 cạnh bên khoảng 40 đến 45 mm. U100: Tiết diện có đáy 100 mm, 2 cạnh bên 50 mm. U120: Tiết diện có đáy 120mm, 2 cạnh bên 60mm. Loại xà gồ chữ C có thêm 2 móc, mỗi móc dài 15 mm, và cũng được kí hiệu tương tự theo quy cách là C80, C100, C120.
Với xà gồ, độ dày là 1,8 mm trở lên và chiều dài tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng. - Với mặt hàng tôn cuộn mạ màu: Công ty nhập các cuộn tôn phẳng đa dạng về màu sắc như: xanh rêu, xanh ghi, đỏ gạch…về gia công tạo sóng thành những tấm tôn mạ màu có chất lượng, kết cấu phù hợp với mọi môi trường công nghiệp, dân dụng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt ưu. Tiêu chuẩn chất lượng Mặt hàng tôn cuộn mạ màu phải đạt tiêu chuẩn độ bền uốn tức là độ bám dính của lớp sơn sau mỗi lần gập không bị bong tróc hay vỡ nứt khỏi lớp thép nền. Ngoài ra còn có tiêu chuẩn độ lệch màu, độ bóng… Mặt hàng xà gồ yêu cầu phải thẳng đều, bóng đẹp, độ dày đạt yêu cầu khả năng chịu lực.
Cạnh không nứt rạn, không có răng cưa hoặc bị gẫy. Góp phần tạo nên sản phẩm chất lượng cao, không chỉ nhờ quy trình sản xuất và dây chuyền công nghệ tốt mà còn nhờ công ty rất cẩn trọng trong việc chọn phôi thép đầu vào. Nguyên vật liệu đầu vào ở đây chủ yếu là thép 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành cuộn cán nóng và mạ kẽm được nhập từ các nhà cung cấp có uy tín trong nước. Thép cuộn cán nóng tuân thủ theo tiêu chuẩn CT3: loại thép kết cấu có hàm lượng C từ 0,14 đến 0,22 ; những tính chất kĩ thuật bao gồm tính hàn được là không giới hạn; không nhạy cảm với độ nhạy điểm trắng (khuyết tật thép); không có khuynh hướng giòn.
Mạ kẽm tuân thủ theo tiêu chuẩn SPCC – 1B vói mạ kẽm cứng, SPCC – SD với mạ kẽm mềm, tiêu chuẩn SPCC là tiêu chuẩn với những yêu cầu cụ thể về hình dáng bên ngoài, độ bền kéo, độ giãn dài, độ cứng, hệ số chuyển chở an toàn… Tính chất sản phẩm: tôn mạ màu và xà gồ đều là sản phẩm phức tạp. Loại hình sản xuất Các mặt hàng tôn cuộn mạ màu hoặc xà gồ của công ty được sản xuất hàng loạt dựa trên kế hoạch được phòng kinh doanh xây dựng lên do tìm hiểu nhu cầu thị trường: loại tôn nào, xà gồ nào đang cần nhiều, quy cách nào phù hợp và phổ biến. Ngoài ra mặt hàng của công ty cũng sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, cả là khách doanh nghiệp và tư nhân khi họ có nhu cầu. Thời gian sản xuất Nguyên vật liệu đưa vào qua nhiều khâu sản xuất mới ra thành phẩm, thời gian sản xuất ra thành phẩm dài, nhiều giờ đồng hồ mới cho ra sản phẩm hoàn thành.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty Quy trình công nghệ Quy trình công nghệ khoa học và dây chuyền sản xuất hiện đại chính là lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp, đòi hỏi có sự đầu tư cả về vật chất và đào tạo nhân lực. Sau đây là 1 dự án dây chuyền xẻ băng mà công ty đã thực hiện. Quy trình công nghệ sản xuất xẻ băng thép cuộn thành các dải thép khác nhau được thể hiện ở sơ đồ bên dưới: 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Cẩu thép vào thiết bị nâng tôn cuộn dạng hình chữ V Đưa nguyên liệu vào trục xả thép cuộn Công đoạn kéo thẳng Là phẳng cơ bản Cắt thép tấm Dẫn hướng thép Xẻ Trữ nguyên liệu (trong một hố sâu 04m) dải thép được căng phẳng và được vận chuyển lên Cuộn lại Đóng gói Dỡ hàng và vận chuyển đến nơi lưu trữ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ công nghệ xẻ băng thép cuộn thành các dải thép khác nhau 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Quy trình công nghệ sản xuất xẻ băng bao gồm 4 công đoạn chính như sau: - Chuẩn bị nguyên liệu - Xẻ băng - Khâu thành phẩm + Chuẩn bị nguyên liệu: nguyên liệu đầu vào là thép cuộn bán thành phẩm, được đưa vào thiết bị nâng tôn cuộn hình chữ V rồi đưa vào trục xả thép cuộn, kéo thẳng và là phẳng cơ bản sau đó được cắt thành tấm. + Xẻ băng: Dẫn hướng thép rồi được xẻ băng thành các dải, dải thép được căng phẳng ở trong hố sâu 4m và được vận chuyển lên cuộn lại.
+ Khâu thành phẩm: Đóng gói, dỡ hàng và vận chuyển đến nơi lưu trữ. Cơ cấu tổ chức sản xuất Cơ cấu tổ chức Ban giám đốc gồm: Giám đốc Công ty : 01 người Phó giám đốc Công ty : 02 người Lực lượng lao động Lao động gián tiếp 36 người bao gồm các bộ phận sau: Trợ lý giám đốc : 02 người Nhân viên phòng kế toán : 04 người Nhân viên phòng kinh doanh : 06 người Nhân viên phòng kỹ thuật : 06 người Nhân viên marketing : 06 người Nhân viên lái xe : 04 người Nhân viên bảo vệ : 06 người Thủ kho : 02 người Lao động trực tiếp: Xưởng sản xuất: 30 người Đội công trình : 50 người 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành 1. Quản lý CPSX của công ty Xây dựng, phê duyệt kế hoạch Kế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập. Kế hoạch này được lập dựa trên sự tìm hiểu nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của đơn đặt hàng.
Bản kế hoạch có sự phê duyệt của giám đốc, chữ ký và phê duyệt của trưởng phòng kinh doanh, được lập thành 3 liên: 1 liên phòng kinh doanh lưu, 1 liên báo cáo giám đốc, 1 liên chuyển cho phòng kế toán. Việc lập kế hoạch là vô cùng quan trọng, do cả NVL đầu vào là tôn cuộn, thép mạ kẽm cuộn và cả sản phẩm đầu ra là tôn mạ màu, xà gồ đều có giá trị lớn, giá thành cao nên lập kế hoạch phải kĩ lưỡng, lượng NVL cần dùng, lượng còn tồn kho, lượng dự trữ để tránh tình trạng dư thừa quá nhiều, gây ứ đọng vốn hoặc ứ đọng thành phẩm sản xuất ra. Yêu cầu thiết yếu với phòng kinh doanh là phải luôn nắm rõ sát sao lượng vật tư tồn kho và lượng vật tư cần mua thêm để phục vụ kế hoạch. Lập định mức Các loại định mức: định mức về tiêu hao NVL chính (nhằm kiểm soát và hạn chế phế liệu, phế phẩm để chi phí NVL đỡ cao); định mức chi phí SXC dựa trên ước tính công suất sản xuất trong tháng, trong đó có tách CPSXC cố định như chi phí khấu hao nhà xưởng, kho tàng …CPSXC biến đổi: điện, dầu, khấu hao CCDC…, thời gian sản xuất bình quân một sản phẩm., định mức chi phí nhân công trực tiếp… Định mức này do phòng kế toán lập; phê duyệt của quản đốc phân xưởng, kế toán trưởng và giám đốc, làm căn cứ để theo dõi và kiểm soát chi phí trong quá trình sản xuất trong tháng.
Bảng định mức được phòng kế toán lập dựa trên khảo sát thực tế của những tháng trước, tham khảo các doanh nghiệp cùng ngành, quy mô tương đương, cùng sản xuất mặt tôn cuộn mạ màu, xà gồ. Từ đó kế toán sẽ đưa ra một định mức tiên tiến, khả thi. 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Kiểm soát chi phí Cuối mỗi tháng, phòng kế toán lập báo cáo kiểm soát chi phí và bảng phân tích giá thành. Báo cáo này được xây dựng dựa trên bảng tính giá thành các sản phẩm, thành phẩm sản xuất trong tháng và so sánh với bảng định mức, chỉ ra các chỉ tiêu vượt định mức.
Đồng thời tìm ra và báo cáo nguyên nhân. Ví dụ: nguyên nhân trục trặc máy móc dẫn tới năng suất kém, sản phẩm xấu, nhiều phế phẩm hoặc tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu, thì cần đưa ra biện pháp kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thường xuyên. Nếu nguyên nhân do định mức được xây dựng chưa hợp lý thì cần có sự điều chỉnh định mức chi phí các tháng tiếp theo cho phù hợp và kiểm soát chi phí tốt hơn. 9 Chuyên đề thực tập chuyên ngành CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG PHÚ 2.