Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gtt việt nam khoá luận tốt nghiệp

Bài viết phân tích hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam, hỗ trợ sinh viên khoá luận tốt nghiệp.

Trường đại học

Đại học Công nghệ Đông Á

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

128
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp xây lắp

1.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp

1.1.2. Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.3. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.3.1. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.1.3.2. Giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.4. Hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp

1.1.4.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
1.1.4.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1.4.3. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1.4.4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.1.4.5. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

1.1.5. Hạch toán chi phí sản xuất chung

1.1.5.1. Đặc điểm kế toán chi phí theo phương thức khoán gọn trong xây lắp
1.1.5.2. Kế toán tại đơn vị giao khoán
1.1.5.3. Kế toán tại đơn vị nhận khoán

1.1.6. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.6.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
1.1.6.2. Đánh giá sản phẩm dở dang

1.1.7. Giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.7.1. Đối tượng tính giá thành
1.1.7.2. Tính giá thành công tác xây lắp

1.1.8. Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp

1.1.8.1. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Quốc tế
1.1.8.2. Hạch toán chi phí sản xuất
1.1.8.3. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GTT VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

2.1.3. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.1.6. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.2. Nguyên tắc Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.2.2. Kế toán chi phí NVL trực tiếp

2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung

2.2.6. Quy trình tổng hợp chi phí sản xuất

2.2.7. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.2.8. Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty

2.2.9. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty

2.2.10. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

2.2.10.1. Những thành tựu đạt được
2.2.10.2. Về tổ chức công tác kế toán
2.2.10.3. Về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.10.4. Những tồn tại
2.2.10.5. Nguyên nhân tồn tại

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GTT VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển Công ty

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

3.2.1. Các giải pháp trên góc độ kế toán quản trị

3.2.2. Các giải pháp trên góc độ kế toán tài chính

3.2.2.1. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.2.2. Hoàn thiện hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
3.2.2.3. Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất chung
3.2.2.4. Hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành

3.2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

3.2.3.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng
3.2.3.2. Về phía Công ty

3.3. Kết luận Chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày các khái niệm và nguyên tắc cơ bản về kế toán chi phítính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng. Nó nhấn mạnh vai trò của quản lý chi phí trong việc tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và nâng cao lợi nhuận. Các yếu tố như chi phí sản xuất, quy trình sản xuất, và định giá sản phẩm được phân tích chi tiết để làm rõ cách thức doanh nghiệp quản lý và kiểm soát chi phí.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp

Doanh nghiệp xây lắp có những đặc thù riêng biệt như sản phẩm cố định, quy trình sản xuất kéo dài, và ảnh hưởng của thời tiết. Những yếu tố này đòi hỏi kế toán chi phí phải linh hoạt và chính xác để đảm bảo hiệu quả quản lý. Đặc biệt, việc phân tích giá thànhtối ưu hóa sản xuất là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh.

1.2. Phương pháp hạch toán chi phí

Các phương pháp hạch toán như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sử dụng máy thi công được áp dụng để quản lý chi phí hiệu quả. Việc tổng hợp chi phíđánh giá sản phẩm dở dang cũng được thảo luận nhằm đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam

Chương này phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam. Nó chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong quy trình quản lý chi phí của công ty. Các vấn đề như quản lý chi phí không hiệu quả, tính giá thành chưa hợp lý, và thiếu kế hoạch sản xuất được nhấn mạnh.

2.1. Tổ chức công tác kế toán

Công ty áp dụng các phương pháp kế toán tài chínhkế toán quản trị để quản lý chi phí. Tuy nhiên, việc phân tích giá thànhtối ưu hóa sản xuất còn nhiều bất cập, dẫn đến chi phí cao và lợi nhuận thấp.

2.2. Đánh giá thực trạng

Công ty đạt được một số thành tựu trong quản lý chi phí, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề như thiếu kiểm soát chi phí nguyên vật liệuchi phí nhân công. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và khả năng cạnh tranh của công ty.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải thiện quản lý chi phí, và nâng cao hiệu quả tính giá thành.

3.1. Giải pháp từ góc độ kế toán quản trị

Công ty cần áp dụng các công cụ phân tích giá thànhquản lý chi phí hiện đại để tối ưu hóa sản xuất. Việc nghiên cứu thị trườngđịnh giá sản phẩm cũng cần được cải thiện để nâng cao lợi nhuận.

3.2. Giải pháp từ góc độ kế toán tài chính

Công ty cần hoàn thiện quy trình tổng hợp chi phítính giá thành sản phẩm để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính. Đồng thời, việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệuchi phí nhân công cần được tăng cường.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1. Đặc điểm của các doanh nghiệp xây lắp 1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán. Xây dựng là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.

Hoạt động của ngành xây dựng là hoạt động hình thành nên năng lực sản xuất cho các ngành, lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Nói một cách cụ thể hơn sản xuất xây dựng bao gồm các hoạt động: xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại hay hiện đại hóa công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Công tác xây dựng cơ bản thường do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành.

Sản xuất xây lắp là một ngành công nghiệp đặc biệt, mang những đặc điểm riêng biệt của nó ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán. Những đặc điểm về sản phẩm xây lắp: - Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công); quá trình sản xuất xây lắp phải có sự đối chiếu với dự toán, lấy dự toán làm thước đo và có bảo hiểm công trình xây lắp để giảm bớt rủi ro. - Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước nên tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ. - Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (phương tiện, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.

Do đó công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư SV: Lê Hồng Hoan 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Công nghệ Đông Á Khoa: Tài chính kế toán rất phức tạp do ảnh hưởng xấu đến điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng… - Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của thời tiết. Vì vậy nó đòi hỏi công tác quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.

Các đơn vị nhận thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại tỉ lệ nhất định trên giá thành công trình, khi hết thời hạn bảo hành sẽ thanh toán cho đơn vị xây lắp). Đặc điểm tài chính của các doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến các phương án kiểm soát chi phí và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp. Tài chính ngành xây dựng có những đặc điểm sau đây: - Thời gian thi công kéo dài (2-3 năm hoặc lâu hơn) do đó phải tổ chức nghiệm thu và thanh toán theo từng phần khối lượng công trình, chứ không chờ công trình hoàn tất mới nghiệm thu như trong công nghiệp. - Phần lớn số vốn của ngành xây dựng bỏ vào những công trình chưa hoàn thành.

Vì vậy việc cố gắng tập trung tiền vốn để rút ngắn thời hạn thi công xây dựng có ý nghĩa rất lớn đối với việc tiết kiệm vốn, tăng thêm lợi nhuận cho ngành xây dựng - Vì điều kiện xây dựng mỗi công trình không giống nhau nên việc kiểm tra tài chính đối với chất lượng sản phẩm không những chỉ đối với công việc có tính chất sản xuất mà phải đối với cả văn kiện dự toán thực tế và những luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình. Bên cạnh đó, việc tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp…). Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn đủ các chi phí về vật SV: Lê Hồng Hoan 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Công nghệ Đông Á Khoa: Tài chính kế toán liệu, công cụ, dụng cụ thi công , chi phí chung của bộ phận nhận khoán. Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp, dẫn đến những khác biệt.

Tuy nhiên về cơ bản, kế toán các phần hành cụ thể: TSCĐ, vật liệu, công cụ, chi phí nhân công… trong doanh nghiệp xây lắp cũng tương tự như doanh nghiệp công nghiệp. Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Do tính đặc biệt của sản xuất xây lắp dẫn đến những khác biệt trong tổ chức hạch toán kế toán. Những nét riêng đó ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong đơn vị xây lắp thể hiện ở nội dung, phương pháp, trình tự hạch toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá thành xây lắp, cụ thể là: - Đối tượng hạch toán chi phí có thể là công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình… từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp.

- Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành… từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp: phương pháp tính trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ… - Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình XDCB là phải lập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí. Để có thể so sánh, kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 1. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.

Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá SV: Lê Hồng Hoan 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Công nghệ Đông Á Khoa: Tài chính kế toán thành của sản phẩm xây lắp. Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ chi phí được phân chia theo các khoản mục phí. Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Trong doanh nghiệp xây lắp, cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí vật liệu trực tiếp sử dụng cho thi công xây lắp cụ thể là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… Vật liệu chính (vật liệu xây dựng): gạch, gỗ, cát, đá, xi măng… Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây buộc… Nhiên liệu: xăng, dầu, củi… Vật kết cấu: bêtông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn… Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc (đối với công tác xây dựng và lắp đặt): thiết bị vệ sinh, thông hơi, thông gió, chiếu sáng… (kể cả sơn mạ, bảo quản các thiết bị này) * Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp: Tiền lương, tiền ăn ca và các loại phụ cấp (phụ cấp làm đêm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm…) Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhân vận hành, điều khiển máy thi công, không bao gồm các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp. * Chi phí sử dụng máy thi công Trong hoạt động xây lắp cần phải sử dụng các loại máy thi công chuyên dùng. Máy thi công là một bộ phận của TSCĐ, bao gồm tất cả các loại xe máy kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ được sử dụng trực tiếp cho SV: Lê Hồng Hoan 7 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Công nghệ Đông Á Khoa: Tài chính kế toán công tác xây lắp trên công trường thay thế cho sức lao động của con người. Là khoản chi phí riêng biệt có ở các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy.

Khoản chi phí này chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp, do đó cần phải tổ chức theo dõi riêng và có phương pháp phân bổ khoa học hợp lý cho các đối tượng sử dụng. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời: Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Chi phí thường xuyên là những chi phí phát sinh hàng ngày cho việc sử dụng máy thi công, khi phát sinh được tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy. Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, đường ray chạy máy).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần GTT Việt Nam | Khóa Luận Tốt Nghiệp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc cải thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp kế toán hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, từ đó giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản trị, kế toán viên và sinh viên ngành kế toán, tài chính.

Để mở rộng kiến thức về quản trị doanh nghiệp và tài chính, bạn có thể tham khảo thêm Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH OSCO International giai đoạn 2020-2022, một tài liệu chi tiết về phân tích tài chính và hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh sẽ cung cấp góc nhìn sâu sắc về tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sau cổ phần hóa là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về quá trình chuyển đổi và quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa.