Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp khi lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh đều phải tính toán để tối thiểu hóa chi phí phát sinh nhằm đạt được mức lợi nhuận cao nhất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và chịu nhiều tác động từ điều kiện ngoại cảnh. Để quá trình sản xuất diễn ra ổn định, doanh nghiệp cần theo dõi, cập nhật thông tin chi phí và kết quả từ khâu lập dự toán đến khâu thực hiện nhằm kịp thời điều chỉnh các điểm yếu trong quản lý. Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp là căn cứ cốt lõi phục vụ việc ra các quyết định kinh doanh.
Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam cho thấy công tác quản lý và lập kế hoạch chi phí còn bộc lộ điểm yếu, dẫn đến các khoản chi phí phát sinh lớn và phương pháp xác định giá thành chưa thực sự tối ưu, làm giảm năng lực cạnh tranh khi đấu thầu và làm suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Hồng Hoan đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Dung tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:
- Phân tích, hệ thống hóa và làm rõ lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam.
- Phát hiện những ưu điểm đạt được cùng các hạn chế, tồn tại của doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam (địa chỉ trụ sở tại Thôn Giang Liễu, Phương Liễu, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian và thực nghiệm: Dữ liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp được thu thập và minh họa cụ thể qua một công trình do Công ty trực tiếp thi công là Công trình Cầu Mè.
- Phạm vi nội dung: Đề tài xem xét công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế trong lĩnh vực xây lắp. Về mặt lý thuyết hạch toán, tác giả sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), cùng các tài khoản thanh toán nội bộ như Tài khoản 141, Tài khoản 136 và Tài khoản 336 phục vụ phương thức khoán gọn. Cơ sở lý luận cũng tham chiếu quy định về tỷ lệ trích các khoản theo lương (23,5% gồm BHXH, BHYT, KPCĐ) được hạch toán vào chi phí sản xuất chung thay vì tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Bên cạnh đó, tác giả phân tích các nguyên tắc của Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) liên quan đến tính giá thành theo công việc (Job Order Costing), tính giá thành theo tiến trình/phân bước (Process Costing), quy trình 5 bước xác định sản lượng hoàn thành tương đương và khái niệm chi phí chuyển đổi.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp thu thập và xử lý hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, bảng kê chứng từ, biên bản xác nhận ca xe, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ), sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và các báo cáo chi phí, giá thành do Phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ phần GTT Việt Nam cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy hạch toán tại văn phòng Công ty và tình hình quản lý, nghiệm thu tại Ban điều hành dự án và công trường thi công.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp điều tra, quan sát, phân tích - tổng hợp, phân loại và sàng lọc dữ liệu để đối chiếu giữa lý luận hạch toán với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các nhận định và đề xuất giải pháp phù hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp với các nội dung trọng tâm:
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây lắp: Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, quy mô lớn, cố định tại nơi sản xuất trong khi các yếu tố sản xuất (thiết bị, công nhân) phải di chuyển theo công trình. Thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết. Do đó, công tác quản lý và hạch toán bắt buộc phải gắn liền với dự toán thiết kế và dự toán thi công; quá trình thanh toán thực hiện theo từng phần khối lượng hoàn thành hoặc theo giai đoạn quy ước.
- Phân loại 4 khoản mục chi phí sản xuất xây lắp:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh chi phí vật liệu chính (gạch, cát, đá, xi măng...), vật liệu phụ, nhiên liệu, cấu kiện bê tông đúc sẵn, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền ăn ca, phụ cấp làm đêm, thêm giờ của công nhân trực tiếp xây lắp (cả công nhân trong biên chế và thuê ngoài). Tài khoản này không bao gồm tiền lương công nhân lái máy và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Áp dụng khi doanh nghiệp thi công theo phương thức hỗn hợp (kết hợp thủ công và máy). Tài khoản này gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Nhân công), TK 6232 (Vật liệu), TK 6233 (Dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Khấu hao máy thi công), TK 6237 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí phục vụ sản xuất của đội/công trường, bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ 23,5% của cả nhân viên quản lý và công nhân trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ tại công trường, chi phí vật tư, dụng cụ.
- Kế toán chi phí theo phương thức khoán gọn: Trình bày quy trình hạch toán tại đơn vị giao khoán và nhận khoán qua TK 1413 (nếu đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng) hoặc TK 1362 và TK 3362 (nếu đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng).
- Tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang: Tổng hợp chi phí trên TK 154 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 1541, 1542, 1543, 1544). Trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp theo chi phí thực tế phát sinh, phương pháp theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm, và phương pháp theo đơn giá dự toán (điểm dừng kỹ thuật).
- Hình thức sổ kế toán và kế toán quốc tế: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ; so sánh các bước hạch toán giá thành theo công việc và theo tiến trình, phương pháp xác định chi phí chuyển đổi theo chuẩn mực quốc tế.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần GTT Việt Nam được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2300938915 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 19/05/2016; trụ sở chính đặt tại Thôn Giang Liễu, Phương Liễu, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh. Hoạt động kinh doanh chính bao gồm: xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; sản xuất cấu kiện bê tông; kinh doanh máy móc công trình; dịch vụ cung cấp thiết bị thu phí và bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên hệ thống cầu đường bộ (ký kết với Khu Quản lý đường bộ II).
- Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (3 người: Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách xây dựng đường bộ và thu phí) cùng 5 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính: 14 người; Phòng Quản lý giao thông: 5 người; Phòng Kế hoạch vật tư thiết bị: 7 người; Phòng Tài chính kế toán: 8 người; Ban Kiểm tra thu phí: 6 người) và các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp thi công I, Đội công trình II, 5 Hạt quản lý đường bộ, 3 Đội thu phí).
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 8 nhân sự tại văn phòng công ty (6 cử nhân đại học, 2 trung cấp) do Kế toán trưởng điều hành. Các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện hạch toán báo sổ qua nhân viên kế toán cơ sở. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công trình Cầu Mè:
- Kế toán chi phí NVLTT: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bản thanh toán tạm ứng để hạch toán vào bên Nợ TK 621 (mở chi tiết cho Công trình Cầu Mè), cuối kỳ kết chuyển sang TK 1541.
- Kế toán chi phí NCTT: Căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng thanh toán tiền công tổ lao động để tập hợp vào Nợ TK 622, cuối kỳ kết chuyển vào Nợ TK 1541.
- Kế toán chi phí máy thi công: Chi phí nhiên liệu, thuê ngoài và sửa chữa xe máy được theo dõi qua Biên bản xác nhận ca xe, Bảng kê chứng từ TK 6232 và hóa đơn mua dịch vụ để ghi nhận vào Nợ TK 623.
- Kế toán chi phí SXC: Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ tại công trường (theo Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ), lương ban chỉ huy công trường và chi phí bằng tiền khác vào Nợ TK 627, phân bổ và kết chuyển sang TK 1541.
- Đánh giá dở dang và tính giá thành: Căn cứ Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và Bảng tính giá thành sản phẩm để xác định giá thành thực tế công tác xây lắp bàn giao, hạch toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 154.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng quy định; theo dõi chi phí chi tiết theo từng công trình.
- Tồn tại: Chưa phân định rõ ràng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; việc lập định mức dự toán chi phí chưa sát thực tế; tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí máy thi công có thời điểm chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao; việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu tại hiện trường còn lỏng lẻo.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Giải pháp trên góc độ kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn cho từng hạng mục công trình; tổ chức lập dự toán chi tiết trước khi thi công; định kỳ phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh và chi phí dự toán để tìm nguyên nhân biến động.
- Giải pháp trên góc độ kế toán tài chính:
- Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Chấn chỉnh khâu lập và duyệt phiếu xuất kho vật tư; theo dõi chặt chẽ lượng vật liệu sử dụng thừa thu hồi về kho hoặc chuyển giao kỳ sau nhằm phản ánh chính xác giá trị vật liệu thực tiêu hao.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Chuẩn hóa biên bản xác nhận ca máy và bảng kê tiêu hao nhiên liệu; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí máy linh hoạt theo giờ máy hoạt động thực tế.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Xác định rõ các chi phí biến đổi và chi phí cố định; áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp của từng hạng mục công trình.
- Hoàn thiện tổng hợp chi phí và tính giá thành: Chuẩn hóa việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng điểm dừng kỹ thuật; lập đầy đủ Thẻ tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
- Kiến nghị thực hiện:
- Về phía Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cập nhật hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với biến động giá cả thị trường.
- Về phía Công ty: Nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; hoàn thiện cơ chế giao khoán nội bộ gắn trách nhiệm quản lý chi phí với ban điều hành công trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam, từ khâu luân chuyển chứng từ gốc đến khâu ghi sổ kế toán tổng hợp và lập thẻ tính giá thành công trình.
Bảng tổng hợp dưới đây khái quát phương pháp hạch toán và luân chuyển tài khoản chi phí xây lắp được phân tích trong khóa luận:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ và căn cứ ghi sổ chủ yếu |
Phương pháp kết chuyển / xử lý cuối kỳ |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho vật tư, Phiếu nhập kho hoàn nhập |
Kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 154 (1541) theo từng công trình |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán tiền công tổ |
Kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 154 (1541) theo từng công trình |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
TK 623 (6231 - 6238) |
Biên bản xác nhận ca xe, Bảng kê chi phí nhiên liệu, Hóa đơn dịch vụ |
Phân bổ theo giờ máy hoặc kết chuyển trực tiếp vào Nợ TK 154 (1541) |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 (6271 - 6278) |
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng lương quản lý, Trích theo lương 23,5% |
Phân bổ theo tiêu thức phù hợp và kết chuyển vào Nợ TK 154 (1541) |
| Tổng hợp chi phí và tính giá thành |
TK 154 (1541 - 1544) |
Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp, Phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành |
Xác định giá trị dở dang cuối kỳ và kết chuyển giá thành vào Nợ TK 632 |
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc hệ thống hóa rõ nét sự khác biệt trong hạch toán chi phí ngành xây lắp (như việc tách biệt chi phí máy thi công TK 623 và hạch toán khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào TK 627). Đồng thời, tác giả đã chỉ ra được các điểm nghẽn thực tế tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam trong khâu phân bổ chi phí gián tiếp và kiểm soát định mức vật tư, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do phạm vi nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:
- Số liệu minh họa thực tế chủ yếu tập trung vào một công trình xây dựng cụ thể là Công trình Cầu Mè, chưa bao quát hết tất cả các loại hình hoạt động đa dạng khác của Công ty như mảng dịch vụ thu phí cầu đường và sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Các giải pháp về kế toán quản trị chi phí mới dừng lại ở mức độ định hướng và đề xuất khung phương pháp, chưa xây dựng được bộ định mức định lượng chi tiết cho từng loại vật tư kỹ thuật do giới hạn về nguồn dữ liệu nội bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực trạng kế toán trên nhiều loại hình công trình khác nhau (giao thông, dân dụng, thủy lợi) và đi sâu nghiên cứu việc tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về hạch toán kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất nhập vật tư, bảng kê ca xe, thẻ tính giá thành) và quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí thi công công trình.
- Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là các sơ đồ luân chuyển hạch toán chi phí máy thi công (Chương 1) và hệ thống biểu mẫu thực tế tại Công trình Cầu Mè (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần GTT Việt Nam được thành lập khi nào, trụ sở ở đâu và bộ máy kế toán được tổ chức như thế nào?
Công ty Cổ phần GTT Việt Nam được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2300938915 cấp ngày 19/05/2016 tại Bắc Ninh, có trụ sở chính tại Thôn Giang Liễu, Xã Phương Liễu, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh. Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 8 người tại văn phòng (6 đại học, 2 trung cấp) do Kế toán trưởng phụ trách; các đơn vị trực thuộc (Hạt, trạm thu phí, đội công trình) chỉ thực hiện hạch toán báo sổ.
2. Điểm đặc thù trong việc hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp là gì?
Trong kế toán doanh nghiệp xây lắp, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định (23,5%) của công nhân trực tiếp thi công xây lắp không được hạch toán vào Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà được tập hợp vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung). Tài khoản 622 chỉ phản ánh tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân.
3. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) gồm những tài khoản cấp 2 nào và áp dụng trong trường hợp nào?
Tài khoản 623 chỉ áp dụng khi doanh nghiệp xây lắp thi công theo phương thức hỗn hợp (vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy). Tài khoản này gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được minh họa qua công trình nào và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán gì?
Dữ liệu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong khóa luận được tác giả thu thập và minh họa chi tiết qua Công trình Cầu Mè do Công ty trực tiếp thi công. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ.
5. Khóa luận trình bày những phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp?
Khóa luận trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: (1) Xác định theo chi phí thực tế phát sinh (áp dụng cho công trình thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ); (2) Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm (áp dụng cho công trình thanh toán theo giai đoạn quy ước); (3) Xác định theo đơn giá dự toán (áp dụng cho sản phẩm quy định theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Hoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đặc thù ngành xây dựng cơ bản. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần GTT Việt Nam thông qua số liệu khảo sát tại Công trình Cầu Mè. Các nhóm giải pháp hoàn thiện trên cả hai phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị được đề xuất có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tiễn tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.