Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gắn liền với sự vận động của quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào nhằm tối ưu hóa chi phí và xác định giá bán sản phẩm phù hợp. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, phản ánh trung thực, đầy đủ và kịp thời các hao phí phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm. Thông qua việc phân tích dữ liệu chi phí và giá thành, nhà quản trị có thể đánh giá mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí vật tư, lao động, từ đó đưa ra các quyết định điều hành nhằm hạ thấp giá thành, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bạch Thị Thu Hường (chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Lê Thanh vào tháng 05/2013, tập trung giải quyết bài toán hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp công nghiệp chuyên ngành đúc luyện kim loại màu. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán nhằm hoàn thiện phần hành này.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng, minh họa cụ thể thông qua quy trình và số liệu phát sinh tại Phân xưởng sản xuất Nhôm Billet trong tháng 03 năm 2013; từ đó đánh giá các ưu điểm, chỉ rõ những tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và đưa ra kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, bao gồm việc hoàn thiện biểu mẫu chứng từ, hệ thống sổ kế toán và phương pháp phân bổ chi phí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng (địa chỉ: Khu công nghiệp Đại Đồng, Hoàn Sơn, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh); dữ liệu hạch toán thực nghiệm tập trung vào quy trình sản xuất của Phân xưởng sản xuất Nhôm Billet.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khảo sát tình hình tài chính - kết quả kinh doanh tổng quát của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2010 đến 2012, đồng thời thu thập và phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phát sinh trong tháng 03 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về mặt bản chất kinh tế, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản cố định) mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho quá trình sản xuất trong một kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định qua mô hình cân đối chi phí:

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản trị và hạch toán:

  • Phân loại theo yếu tố chi phí: Chia thành 7 yếu tố cơ bản gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhiên liệu, động lực; chi phí tiền lương và phụ cấp theo lương; chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành: Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất chung (CPSXC).
  • Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí: Phân chia thành chi phí trực tiếp (ghi nhận trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí) và chi phí gián tiếp (tập hợp theo địa điểm rồi phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp thông qua hệ số phân bổ).
  • Các cách phân loại khác: Phân loại theo chức năng hoạt động (sản xuất, tiêu thụ, quản lý); phân loại theo nội dung cấu thành (chi phí đơn nhất, chi phí tổng hợp); phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ (chi phí cơ bản, chi phí chung); phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành (biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp).

Về giá thành, đề tài trình bày cách phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành tiêu thụ/toàn bộ). Lý luận về đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) bao quát 3 phương pháp: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí sản xuất định mức. Về phương pháp tính giá thành, tác giả trình bày 4 phương pháp cơ bản: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp phân bước (gồm phân bước có tính giá nửa thành phẩm và không tính giá nửa thành phẩm), phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và mô tả: Tìm hiểu thực tế quy trình công nghệ nấu luyện và đúc nhôm billet tại phân xưởng sản xuất, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Trích xuất các chứng từ gốc thực tế (phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ tiền lương) phát sinh trong tháng 03/2013.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp tài khoản và ghi kép (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154, 152, 155, 632...), phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền), phương pháp trích khấu hao (đường thẳng), phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên) và trình tự hạch toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: So sánh số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để làm rõ xu hướng tăng trưởng và bối cảnh vận hành của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là tài liệu nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng cung cấp, bao gồm các báo cáo tài chính giai đoạn 2010 - 2012, hệ thống chứng từ hạch toán, sổ chi tiết tài khoản và sổ tổng hợp của tháng 03 năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về hạch toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Tác giả luận giải vai trò kiểm soát của kế toán chi phí trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị định giá bán và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản hao phí. Chương này xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, hoặc từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất; đối tượng tính giá thành là khối lượng thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.

Về phương pháp hạch toán tài khoản, chương trình bày chi tiết kết cấu và quy trình ghi chép của:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh trị giá nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154 hoặc kết chuyển phần chi phí vượt mức bình thường vào bên Nợ TK 632.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Được chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 - Chi phí vật liệu; TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác); cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (hoặc phân bổ vào TK 632 nếu định phí sản xuất chung không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường).
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất từ các tài khoản 621, 622, 627, phản ánh các khoản ghi giảm chi phí (phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng) và xác định giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), chuyển bán (TK 632) hoặc gửi bán (TK 157). Số dư bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Cuối chương, tác giả khái quát 5 hình thức sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và mô tả chi tiết quy trình ghi chép của hình thức Chứng từ ghi sổ: từ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại để ghi Sổ chi tiết và lập Chứng từ ghi sổ; Chứng từ ghi sổ được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái; cuối tháng đối chiếu giữa Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác hạch toán chi phí tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng (tiền thân là Công ty TNHH Công Lập, thành lập ngày 02/08/2002 theo giấy phép số 2300243857 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp; đổi tên ngày 15/01/2010) đặt trụ sở tại KCN Đại Đồng, Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhôm vật liệu, sản xuất gia công sản phẩm kim loại màu, nấu cán kéo đồng/nhôm, mua bán sắt thép và tái chế phế liệu kim loại.

Quy trình công nghệ sản xuất đúc nhôm billet tại công ty mang tính chất liên tục và khép kín qua các công đoạn:

  1. Tập kết nguyên liệu (nhôm Al 99,97%, nhôm phế liệu, hợp kim) trước cửa lò, sấy lò và kiểm tra dụng cụ nạp liệu.
  2. Nạp liệu lần 1, nấu chảy ở nhiệt độ tối đa; khi nhôm chảy hoàn toàn thì nạp chất trợ dung để bảo vệ bề mặt lỏng, dừng lò ở khoảng 730°C; nạp hợp kim trung gian Al-Si (từng thỏi 7 kg) và khuấy đều cho nóng chảy.
  3. Nạp kim loại Magie (Mg) dạng cục 1,5 - 2 kg đặt trong chụp khử khí, nhấn chìm vào nhôm lỏng và di chuyển đều khắp lò.
  4. Khử khí bằng bột tinh luyện và khí Nitơ, rải chất tạo xỉ, ủ khoảng 10 phút rồi cào xỉ tập trung trước cửa lò; bổ sung Titan-Bo (Ti-B).
  5. Lấy mẫu phân tích thành phần hóa học bằng máy quang phổ; nếu đạt thì tiến hành đúc cây, cắt mẫu kiểm tra kim tương, cưa phôi hai đầu và nhập kho thành phẩm.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, dưới sự điều hành của Kế toán trưởng, gồm các phần hành: kế toán thanh toán, kế toán TSCĐ, kế toán NVL - CCDC, kế toán lương, kế toán CPSX và GTSP, kế toán sản phẩm và tiêu thụ, thủ kho kiêm thủ quỹ. Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Thực trạng hạch toán chi phí tại Phân xưởng sản xuất Nhôm Billet tháng 03/2013 được phản ánh chi tiết qua các khoản mục:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Do đặc thù ngành, nguyên vật liệu chính là nhôm phế liệu chiếm tỷ trọng khoảng 90% tổng giá thành sản phẩm. Quá trình xuất kho căn cứ vào Phiếu yêu cầu NVL của phân xưởng và Phiếu xuất kho do thủ kho lập. Ví dụ, Phiếu xuất kho số 05 ngày 01/03/2013 xuất cho phân xưởng gồm: 4.350 kg nhôm phế liệu, 635 kg Silic kim loại, 367 kg Magie và 100 kg phụ gia. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp đơn giá bình quân và trị giá xuất kho (Silic đơn giá 24,550 nghìn đồng/kg, thành tiền 15.349,4 nghìn đồng; Phụ gia đơn giá 10,520 nghìn đồng/kg, thành tiền 1.619,414 nghìn đồng...). Tổng phát sinh Nợ TK 621 xuất kho cho nhôm Billet ghi nhận 224.619,414 nghìn đồng (trong đó nhôm phế liệu là 192.052,5 nghìn đồng). Kế toán ghi Sổ chi tiết TK 621, lập Chứng từ ghi sổ số 03005 ngày 31/03/2013 (tổng số phát sinh 725.670,224 nghìn đồng), ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái TK 621.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công và Bảng chấm công làm thêm giờ do quản đốc phân xưởng lập để tính lương, các khoản phụ cấp và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định, theo dõi qua Sổ chi tiết TK 622, lập Chứng từ ghi sổ và ghi Sổ Cái TK 622.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp khấu hao máy móc lò nấu, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước), công cụ dụng cụ và lương nhân viên quản lý phân xưởng qua các Bảng phân bổ khấu hao, Bảng phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài và Sổ chi tiết TK 627.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ kết chuyển chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154; công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm (Nhôm Billet) theo phương pháp tập hợp trực tiếp; lập Thẻ tính giá thành sản phẩm và theo dõi phần phế liệu, sản phẩm hỏng, nhập kho thành phẩm.

Chương 2 khép lại bằng việc chỉ ra các tồn tại: việc lập một số mẫu biểu chứng từ (như Phiếu xuất kho) chưa hoàn toàn chuẩn hóa theo mẫu quy định; mẫu Sổ Cái chưa tuân thủ chuẩn mực quy định tại Quyết định 15; công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu còn chưa chặt chẽ, dẫn đến khó khăn trong kiểm soát hao hụt nhôm nóng chảy.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty và khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí nhằm cung cấp dữ liệu giá thành chính xác cho công tác quản trị. Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp chuyên môn:

  • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ ban đầu: Thiết kế lại mẫu Phiếu xuất kho đúng chuẩn mẫu số 02-VT theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Biểu số 3.1 trong khóa luận), bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu số lượng yêu cầu, số lượng thực xuất, đơn giá, thành tiền và hệ thống chữ ký của các bộ phận có trách nhiệm nhằm nâng cao tính pháp lý và kiểm soát thất thoát vật tư.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tổng hợp: Đề xuất mẫu Sổ Cái tài khoản đúng định dạng chuẩn theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Biểu số 3.2), tách biệt rõ ràng các cột ngày tháng ghi sổ, số hiệu chứng từ ghi sổ, diễn giải, số hiệu tài khoản đối ứng và số tiền phát sinh Nợ/Có nhằm hỗ trợ kiểm tra, đối chiếu số liệu với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Cải tiến tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các phân xưởng sản xuất đảm bảo tính hợp lý; kiểm soát định mức tiêu hao nhôm phế liệu và hợp kim nạp lò nhằm hạn chế tỷ lệ xỉ và bã kim loại; hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp với quy trình đúc liên tục.
  • Kiến nghị quản lý: Đề xuất Ban Giám đốc công ty tăng cường trang bị phần mềm kế toán tự động nhằm giảm thiểu ghi chép thủ công; nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và tăng cường sự phối hợp giữa Phân xưởng sản xuất, Phòng Kế hoạch vật tư và Phòng Tài chính - Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh cũng như số liệu hạch toán thực tế của Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng thông qua chuỗi số liệu được trích xuất từ văn bản:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Biến động 2011/2010 (%) Năm 2012 Biến động 2012/2011 (%)
Tổng tài sản (nghìn đồng) - Tăng 6.419,67 +33,4% Tăng 2.300,36 +9,6%
Vốn chủ sở hữu (nghìn đồng) - Giảm 920.800,85 -6,8% Tăng 1.645,06 +14,1%
Doanh thu bán hàng (nghìn đồng) - Tăng 8.104,45 +16,51% Tăng 6.296,19 +11,38%
Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) - Tăng 2.086,45 +54,0% Tăng 2.838,87 +34,232%

Về mặt hạch toán thực nghiệm tại Phân xưởng Nhôm Billet tháng 03/2013, khóa luận đã phản ánh được các số liệu cụ thể:

  • Xuất kho theo Phiếu xuất kho số 05 (ngày 01/03/2013): 4.350 kg nhôm phế liệu; 635 kg Silic; 367 kg Magie; 100 kg phụ gia.
  • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tổng số tiền xuất dùng ghi Nợ TK 621 là 224.619,414 nghìn đồng (trong đó nhôm phế liệu chiếm 192.052,5 nghìn đồng; Silic kim loại là 15.052 nghìn đồng).
  • Số liệu ghi nhận Chứng từ ghi sổ số 03005 ngày 31/03/2013: Định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152 số tiền 224.619,414 nghìn đồng; tổng cộng số phát sinh của chứng từ ghi sổ là 725.670,224 nghìn đồng.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp đúc cán nhôm; chỉ ra các sai lệch về biểu mẫu chứng từ (mẫu phiếu xuất kho, mẫu sổ cái) và đề xuất các mẫu biểu chuẩn hóa để khắc phục thiếu sót trong công tác kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả nêu ra trong lời mở đầu và phạm vi nghiên cứu:

  • Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, bài viết chưa thể bao quát toàn bộ các nghiệp vụ phức tạp của toàn bộ các dòng sản phẩm trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi số liệu minh họa chuyên sâu mới chỉ tập trung vào một phân xưởng (Phân xưởng sản xuất Nhôm Billet) trong phạm vi hẹp là tháng 03 năm 2013, chưa theo dõi biến động chi phí qua trọn vẹn một niên độ tài chính đầy đủ.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phân xưởng và sản phẩm khác của công ty như Nhôm thỏi, Nhôm dây và hoạt động gia công kim loại màu.
  • Khảo sát và đánh giá phương án chuyển đổi từ hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp chuyên dụng nhằm tối ưu hóa chu kỳ tính giá thành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Người nghiên cứu và kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, đúc luyện kim loại màu, tái chế phế liệu kim loại, cần tài liệu tham khảo về quy trình công nghệ liên tục và cách thức hạch toán tài khoản (TK 621, 622, 627, 154) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu gồm: sơ đồ quy trình công nghệ đúc nhôm billet (từ khâu nạp liệu, nấu lò 730°C, khử khí đến kiểm tra quang phổ và cưa phôi), chuỗi chứng từ hạch toán thực tế tháng 03/2013 và các biểu mẫu đề xuất chuẩn hóa theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí tại công ty được xác định như thế nào? Do đặc thù quy trình công nghệ sản xuất khép kín và tại một thời điểm mỗi dây chuyền chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm sản xuất ra (Nhôm Billet, Nhôm thỏi, Nhôm dây). Phương pháp tập hợp chi phí được áp dụng là phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.

3. Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản xuất nhôm billet tại công ty có đặc điểm gì nổi bật? Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất là nhôm phế liệu, chiếm khoảng 90% trong tổng giá thành sản phẩm; các nguyên vật liệu còn lại bao gồm Silic kim loại, Magie và các loại phụ gia trợ dung, tinh luyện.

4. Dữ liệu hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng Nhôm Billet tháng 03/2013 phản ánh số liệu gì? Theo Phiếu xuất kho số 05 ngày 01/03/2013 và Bảng tổng hợp đơn giá bình quân, tổng trị giá nguyên vật liệu xuất kho ghi Nợ TK 621 của phân xưởng Nhôm Billet là 224.619,414 nghìn đồng (trong đó nhôm phế liệu là 192.052,5 nghìn đồng, Silic kim loại là 15.052 nghìn đồng). Nghiệp vụ này được phản ánh trên Chứng từ ghi sổ số 03005 ngày 31/03/2013 (với tổng số phát sinh là 725.670,224 nghìn đồng) và kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154 vào ngày 31/03/2013.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện biểu mẫu và sổ kế toán tại đơn vị? Tác giả đề xuất chuẩn hóa mẫu Phiếu xuất kho theo đúng mẫu số 02-VT ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC để khắc phục thiếu sót về chỉ tiêu quản lý; đồng thời thiết kế và hoàn thiện lại mẫu Sổ Cái theo đúng quy định chuẩn của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính đối chiếu chính xác giữa Sổ Cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Bảng cân đối số phát sinh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bạch Thị Thu Hường đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Công Nghiệp Chiến Thắng trong giai đoạn 2010 - 2012 và khảo sát chuyên sâu Phân xưởng Nhôm Billet tháng 03/2013, đề tài đã minh họa rõ nét trình tự hạch toán chứng từ, ghi sổ và tính giá thành trong ngành đúc luyện kim loại màu. Các tồn tại về mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán và định mức tiêu hao vật tư được nhận diện chính xác, đi kèm các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tiễn cao cho đơn vị thực tập.