Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm. e Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam. ¢ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam. Trần Phương Thảo Láp: K16 KTDN D Khóa luận tốt nghiệp 3 Học viện Ngân hàng CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KE TOÁN CHI PHÍ SAN XUAT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SAN PHAM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SAN XUẤT 1.
Những vấn đề chung về chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất. Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất. Nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất và đó là sự kết tỉnh của 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao các yêu tô trên.
Dé sản xuất ra hàng hóa thì phải tiêu hao cả về lao động và đối tượng lao động. Do vậy có thé kết luận rằng: chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thực chất chỉ phi là sự dịch chuyén vốn, sự dịch chuyên các yêu tô sản xuât vào các đôi tượng tính giá thành sản phâm. Khi tiến hành sản xuất không phải tat cả các khoản chi phí đều liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm mà còn có những khoản chỉ phí khác có tính chất sản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do đó chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chỉ phí sản xuất.
Phân loại Chỉ phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chỉ phí sản xuất và kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất nhằm nhận biệt và động viên mọi kha năng tiêm tàng hạ giá thành sản phâm, nâng cao hiệu quả Trần Phương Thảo Lóp: K16 KTDN D Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện Ngân hàng sản xuất của doanh nghiệp, có thé tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau. Phân loại chỉ phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chỉ phí. Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chỉ phí sản xuất để sắp xếp các chỉ phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chỉ phi, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh.
Căn cứ vào tiêu thức trên, chỉ phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố chỉ phí cơ bản sau: > Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua, chi phí mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ. nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. > Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCD theo tiền lương của người lao động. > Chỉ phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chỉ phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của đoanh nghiệp.
> Chi phí dich vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí đoanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp trong kỳ báo cáo. > Chỉ phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa dược phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chỉ bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích va công dụng kinh tế của chi phí (theo khoản mục chỉ phí). Trần Phương Thảo Lóp: K16 KTDN D Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện Ngân hàng Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được chia thành ba khoản mục chỉ phí sau: > Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
> Khoản mục chỉ phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) > Khoản mục chỉ phí sản xuất chung: Gồm những chỉ phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuat.), ngoài hai khoản mục trên. - Theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất, khoản mục Chỉ phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất chung (CPSXC) cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi: o CPSXC cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chỉ phí khấu hao theo phương pháp bình quân, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, .và chỉ phí hành chính ở các phân xưởng sản xuất. o CPSXC biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuât như chỉ phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. - Theo nội dung kinh tế, khoản mục CPSXC bao gồm các nội dung sau: o Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản ly phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất.
o Chỉ phí vật liệu: Gồm những chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng, như vật liệu dùng dé sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định (TSCD), vật liệu văn phòng phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng. Trần Phương Thảo Lóp: K16 KTDN D Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện Ngân hàng o Chi phi dụng cụ sản xuất: Gồm những chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động. o Chi phí khấu hao TSCD: Gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCD sử dụng trong phân xưởng như máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền dẫn, nhà xưởng. o_ Chi phi dich vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như chỉ phí sửa chữa TSCD thuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyên giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại.không đủ điều kiện ghi nhận TSCD.
o Chỉ phi bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phi đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng. Phân loại chỉ phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. Phân loại chỉ phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công .^ 2 & ` việc, lao vụ sản xuât trong kỳ. Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX chia làm 2 loại: > Chi phí biến đồi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
Trần Phương Thảo Lớp: K16 KTDN D Khóa luận tot nghiệp 7 Học viện Ngân hàng > Chỉ phí có định (định phi): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản pham sản xuất trong mức độ nhất định như chỉ phí khấu hao TSCD theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng. Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản tri kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. Phân loại chỉ phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chỉ phí. Theo cách phân loại này CPSX chia làm 2 loại: > Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định.
Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chỉ phí. > Chỉ phí gián tiếp: Là những khoản chỉ phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ. Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp. Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn, hợp lý.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả. > Chỉ phí thời kp: Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong cùng một kỳ kế toán. - Chi phí thời kỳ bao gồm: + Chi phi bán hàng Trần Phương Thảo Lớp: K16 KTDN D Khóa luận tốt nghiệp 8 Hoc viện Ngân hang + Chi phí quan lý doanh nghiệp > Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với sản pham được sản xuât ra hoặc được mua vào trong kỳ.