Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các rào cản thuế quan dần được gỡ bỏ khiến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và xuất bản phẩm, việc tự chủ năng lực tài chính, quản lý hiệu quả nguồn vốn và kiểm soát tốt quy trình từ khâu tổ chức sản xuất đến phát hành sản phẩm ra thị trường là điều kiện tiên quyết để tồn tại. Một trong những giải pháp trực tiếp và hữu hiệu nhất để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa là tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn bảo đảm chất lượng thành phẩm hoàn thành. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ các quyết định quản trị kinh doanh và cắt giảm hao phí lãng phí.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu gồm ba nội dung chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý luận trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  2. Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam nhằm nhận diện các ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế trong kiểm soát chi phí.
  3. Vận dụng kiến thức chuyên môn kết hợp thực tế khảo sát để đề xuất các giải pháp khả thi, hoàn thiện quy trình hạch toán, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Nội dung nghiên cứu tập trung vào hai vấn đề trọng tâm: tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; xác định định mức chi phí phục vụ các quyết định điều hành sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam (địa chỉ trụ sở chính: 59 Đỗ Quang, Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và khảo sát thực tế từ ngày 20/02/2017 đến ngày 14/04/2017; dữ liệu kế toán tập trung phân tích chuyên sâu vào tháng 3 năm 2017, kết hợp số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2016 và hồ sơ hạch toán các đầu sách xuất bản trong quý III - quý IV năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (tham chiếu các quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC).
  • Hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  • Giáo trình Kế toán quản trị - Học viện Ngân hàng.
  • Khung lý luận về chi phí và giá thành: phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sản xuất chung - TK 627); phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (định phí, biến phí); phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ). Cùng với đó là các mô hình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo mức độ hoàn thành tương đương bình quân hoặc nhập trước - xuất trước) và phương pháp tính giá thành (giản đơn, tỷ lệ, hệ số, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thực tế từ phòng Kế toán, bao gồm chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, phiếu nhập kho), bảng thanh toán lương nhân công, biểu giá in ấn gia công, sổ chi tiết các tài khoản và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016, so sánh giữa định mức dự toán và thực tế) và phương pháp tỷ lệ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, điều tra, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và Kế toán trưởng tại đơn vị thực tập.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống phần mềm kế toán Vietsun của công ty, sổ cái, sổ chi tiết TK 154, hồ sơ kế toán của cuốn sách "Công lý thảo nguyên" và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 - 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này khái quát bản chất của chi phí sản xuất như biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích mối quan hệ biện chứng giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh hoặc đối tượng chịu chi phí) và đối tượng tính giá thành (sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành).

Chương 1 hệ thống hóa quy trình hạch toán chi phí sản xuất theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

  • Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX): Tập hợp chi phí phát sinh qua các tài khoản chi phí riêng biệt gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) trước khi kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng TK 611 (Mua hàng) và kết chuyển chi phí dở dang, chi phí phát sinh vào TK 631 (Giá thành sản xuất).

Tác giả đi sâu vào kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp bình quân và FIFO) hoặc theo mức độ hoàn thành tương đương; đồng thời trình bày các phương pháp tính giá thành phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất: phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ và phương pháp phân bước (có hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm).

Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam

Tác giả giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam, thành lập tháng 2/2005 theo Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0101603420 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Sau mốc xuất bản tác phẩm Nhật ký Đặng Thùy Trâm với gần 500.000 bản phát hành, công ty mở rộng mạnh sang mảng sách văn học dịch, sách phi hư cấu (lịch sử, triết học, khoa học). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và bảo hiểm, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu, Kế toán kho - Thủ quỹ; sử dụng phần mềm kế toán Vietsun theo hình thức sổ Nhật ký chung.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 - 2016:

Chỉ tiêu Năm 2015 (VND) Năm 2016 (VND) Chênh lệch (VND)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44.764.872.812 60.079.733.643 +15.314.860.831
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 535.904.197 299.866.898 -236.037.299
3. Doanh thu thuần 44.228.986.615 59.779.866.745 +15.550.880.130
4. Giá vốn hàng bán 26.102.433.286 33.311.446.773 +7.209.013.487
5. Lợi nhuận gộp 18.126.535.329 26.468.419.972 +8.341.884.643
6. Chi phí tài chính (lãi vay) 1.925.324.368 2.291.187.294 +365.862.926
7. Chi phí bán hàng 3.688.763.812 6.450.431.008 +2.761.667.196
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.273.632.171 16.073.826.934 +3.800.194.763
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 241.793.836 1.658.890.594 +1.417.096.758
10. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 598.659.667 2.121.689.245 +1.523.029.578
11. Chi phí thuế TNDN hiện hành 176.596.370 204.669.535 +28.073.165
12. Lợi nhuận sau thuế TNDN 422.063.297 1.917.019.710 +1.494.956.413

Quy trình sản xuất sách tại Nhã Nam trải qua 6 giai đoạn:

  1. Hoàn thiện nội dung sách (dịch thuật, minh họa nếu có).
  2. Xin giấy phép xuất bản (liên kết với các Nhà xuất bản).
  3. Thiết kế bìa sách và dàn trang.
  4. Ký hợp đồng gia công in ấn, đóng gói hoàn thiện với các nhà in đối tác.
  5. Nhập kho thành phẩm, tập hợp chi phí và tính giá thành.
  6. Phát hành sách ra thị trường.

Tại Nhã Nam, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được xác định theo từng đầu sách và từng lần in. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và tính giá thành theo phương pháp giản đơn.

Số liệu minh họa thực tế cho quy trình hạch toán chi phí xuất bản cuốn "Công lý thảo nguyên" (tác giả Ian Manook, Nhà xuất bản Lao Động, dung lượng 201.066 chữ, số trang 534, khổ sách 14,5 x 20,5 cm, số lượng in 2.492 cuốn):

Khoản mục chi phí cấu thành Đối tác / Bộ phận thực hiện Số tiền (VND) Tỷ trọng
Chi phí in ấn (ruột 13.120, bìa 2.150, cán GLP) Nhà in Viễn Đông 73.077.900 52,16%
Tiền dịch thuật tác phẩm Người dịch theo hợp đồng 28.724.000 20,50%
Tiền bản quyền sách (HĐBĐ Yeruldelgger) Chủ sở hữu bản quyền nước ngoài 16.799.640 11,99%
Tiền lương biên tập (Bậc B1) Ban Nội dung (biên tập viên) 13.296.000 9,49%
Tiền vẽ bìa sách Cộng tác viên thiết kế bìa 3.000.000 2,14%
Quản lý phí xuất bản Nhà xuất bản Lao Động 2.727.273 1,95%
Tiền dàn trang ruột sách Nhân viên dàn trang 1.068.000 0,76%
Tiền rà soát lỗi morat Nhân viên morat 862.000 0,62%
Tổng chi phí sản xuất thực tế Tập hợp trên TK 154 140.094.813 100,00%

Theo phiếu nhập kho số 0054/k2 ngày 12/10/2016, tổng giá trị nhập kho của 2.492 cuốn sách là 140.094.813 đồng, giá thành sản xuất đơn vị bình quân thực tế được xác định là 56.217,82 đồng/cuốn (trên phiếu nhập kho ghi nhận 56.094,813 đồng/cuốn).

Đánh giá thực trạng công tác kế toán:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Vietsun; hệ thống chứng từ thu thập đầy đủ, hợp pháp; việc tập hợp chi phí trực tiếp theo từng đầu sách giúp theo dõi sát tiến độ từng lần xuất bản.
  • Tồn tại và sai phạm chế độ:
    1. Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 621, 622, 627) mà hạch toán trực tiếp mọi khoản chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154 đối ứng với TK 3341, TK 331, TK 111.
    2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp chỉ tính tiền lương sản phẩm, bỏ qua phần lương cứng hàng tháng của nhân viên biên tập, dàn trang, morat, làm sai lệch giá thành thực tế. Toàn bộ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) lại bị hạch toán nhầm sang TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
    3. Phương pháp tính giá thành không tách và loại trừ giá trị sản phẩm hỏng; nếu tỷ lệ hỏng phát sinh lớn sẽ làm tăng giá thành đơn vị.
    4. Phần mềm kế toán chưa tích hợp tính giá thành và tiền lương, kế toán vẫn xử lý thủ công trên bảng tính Excel rồi mới nhập liệu vào phần mềm.
    5. Doanh nghiệp sản xuất còn mang tính tự phát, hoàn toàn chưa lập dự toán sản lượng tiêu thụ, dự toán sản xuất và dự toán dự trữ tồn kho cuối kỳ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam

Tác giả đề xuất các yêu cầu mang tính nguyên tắc cho công tác hoàn thiện: bảo đảm tuân thủ chế độ kế toán của Nhà nước, phù hợp đặc thù xuất bản, nâng cao tính khả thi, cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán tài chính và kế toán quản trị với chi phí tiết kiệm.

Các giải pháp cụ thể được xây dựng bao gồm:

  1. Hoàn thiện lưu trữ chứng từ: Tổ chức sao lưu toàn bộ dữ liệu chứng từ số hóa, hợp đồng liên kết và file kế toán lên máy chủ bảo mật và dữ liệu đám mây trực tuyến để phòng ngừa rủi ro mất mát dữ liệu giấy.
  2. Chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi phí: Khôi phục việc sử dụng tài khoản chi phí sản xuất theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đưa TK 622 vào hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
    • Khi tính lương nhân công trực tiếp: Ghi Nợ TK 622 / Có TK 3341.
    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công: Ghi Nợ TK 154 / Có TK 622.
  3. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công và các khoản trích theo lương:
    • Kết hợp giữa tính lương theo sản phẩm hoàn thành với việc phân bổ phần lương cứng hàng tháng của đội ngũ biên tập, morat, dàn trang vào chi phí sản xuất của từng đầu sách.
    • Trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định 34,5% (doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí, người lao động chịu 10,5% khấu trừ vào lương).

Bảng tỷ lệ trích theo lương theo quy định hiện hành:

Khoản trích nộp Doanh nghiệp chịu tính vào CPSX (%) Người lao động chịu trừ lương (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% - 2,0%
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Tổng cộng 24,0% 10,5% 34,5%
  1. Xử lý sản phẩm hỏng trong sản xuất: Doanh nghiệp cần xây dựng định mức tỷ lệ hỏng cho phép trong quá trình in và đóng sách.
    • Sản phẩm hỏng trong định mức: Giá trị thiệt hại được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành.
    • Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Hạch toán tách biệt qua TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý); sau khi xác định nguyên nhân, giá trị bồi thường trừ vào lương hoặc thu hồi ghi Có TK 1381 / Nợ TK 1388, TK 334; phần thiệt hại bất khả kháng còn lại kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ: Ghi Nợ TK 632 / Có TK 1381.
  2. Thiết lập hệ thống dự toán sản xuất 3 bước:
    • Lập dự toán số lượng sản phẩm tiêu thụ dựa trên phân tích số liệu tiêu thụ quá khứ và đơn đặt hàng của hệ thống phân phối (minh họa dự toán tháng 10/2016: sách Để con được ôm dự kiến tiêu thụ 4.000 cuốn; sách Chuyện ngõ nghèo dự kiến 2.000 cuốn).
    • Lập dự toán sản lượng cần sản xuất theo công thức: $$\text{Sản lượng sản xuất dự kiến} = \text{Sản lượng tiêu thụ dự kiến} + \text{Sản lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến} - \text{Sản lượng tồn kho đầu kỳ}$$
    • Lập dự toán tồn kho thành phẩm cuối kỳ nhằm bảo đảm hoạt động phát hành diễn ra liên tục, không bị đứt gãy chuỗi cung ứng.
  3. Kiến nghị quản lý: Kiến nghị Nhà nước ổn định chính sách vĩ mô, hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi; kiến nghị Bộ Tài chính cập nhật chế độ kế toán đồng bộ chuẩn mực quốc tế và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết; kiến nghị lãnh đạo Nhã Nam chú trọng tổ chức kế toán quản trị, lập báo cáo chi phí định kỳ và nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán cho đội ngũ nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình chi phí đặc thù của ngành xuất bản - in ấn tại Nhã Nam, minh chứng thông qua số liệu thực tế về doanh thu thuần năm 2016 đạt 59.779.866.745 đồng (tăng 35,16% so với năm 2015), lợi nhuận sau thuế đạt 1.917.019.710 đồng (tăng gấp 4,54 lần so với năm 2015).
  • Định lượng chi tiết cơ cấu giá thành sản xuất của cuốn sách "Công lý thảo nguyên" với tổng chi phí sản xuất là 140.094.813 đồng cho 2.492 bản in (giá thành đơn vị 56.217,82 đồng/cuốn); trong đó chi phí gia công in ấn chiếm tỷ trọng cao nhất (52,16%), tiếp đến là tiền dịch thuật (20,50%) và tiền bản quyền tác phẩm (11,99%).
  • Phát hiện các sai lệch trọng yếu trong phương pháp hạch toán của doanh nghiệp: việc bỏ qua các tài khoản loại 6 (TK 621, 622, 627) để tập hợp thẳng vào TK 154 là không tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc hạch toán 24% các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp vào TK 6428 làm sai lệch bản chất chi phí nhân công và giá thành sản phẩm.
  • Đóng góp giải pháp hoàn thiện mang tính đồng bộ: thiết lập mô hình dự toán sản xuất ba cấp số lượng (tiêu thụ - sản xuất - tồn trữ); chuẩn hóa bảng phân bổ lương và trích nộp bảo hiểm 34,5%; ban hành quy trình kế toán kiểm soát và hạch toán sản phẩm hỏng ngoài định mức sang TK 632.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhận diện các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế:

  • Do thời gian thực tập tại đơn vị có giới hạn (từ 20/02/2017 đến 14/04/2017) và nhận thức chuyên môn còn ở mức sinh viên thực tập, tác giả chưa thể tiếp cận và nghiên cứu toàn diện mọi phần hành kế toán trong mối liên hệ tổng thể với hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
  • Mẫu khảo sát dữ liệu chi phí và tính giá thành chi tiết mới dừng lại ở một số đầu sách văn học dịch xuất bản trong quý III và quý IV năm 2016, chưa bao quát được toàn bộ các dòng sản phẩm đa dạng khác của công ty như sách giáo dục, văn học trong nước, truyện tranh thiếu nhi và văn phòng phẩm.
  • Về hướng phát triển, đề tài gợi mở việc nghiên cứu sâu hơn về mô hình kế toán quản trị chi phí chiến lược, ứng dụng các phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp hiện đại (như chi phí dựa trên hoạt động - ABC) và tích hợp tự động hóa quy trình tính giá thành trên hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mô hình phân tích kế toán chi phí và tính giá thành thực tế trong loại hình doanh nghiệp sản xuất liên kết gia công, nơi doanh nghiệp nắm giữ bản quyền, biên tập nội dung nhưng thuê ngoài công đoạn in ấn.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các nhà xuất bản, công ty truyền thông và công ty phát hành sách: Cung cấp case study thực chứng về phương pháp cấu thành giá thành sách (bản quyền, dịch, biên tập, morat, dàn trang, vẽ bìa, quản lý phí xuất bản, gia công in), các mẫu biểu dự toán tiêu thụ - sản xuất và phương pháp xử lý kế toán đối với hao hụt, hư hỏng sản phẩm in ấn.

Câu hỏi thường gặp

Tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành được xác định như thế nào? Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm sách cụ thể theo từng lần xuất bản hoặc tái bản (ví dụ: sách Công lý thảo nguyên, Để con được ôm, Café đợi một người...). Đối tượng tính giá thành trùng khớp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, giá thành được tính riêng cho từng sản phẩm sách hoàn thành theo phương pháp giản đơn.

Điểm không phù hợp lớn nhất trong việc vận dụng tài khoản kế toán chi phí tại Nhã Nam so với Thông tư 200/2014/TT-BTC là gì? Doanh nghiệp không mở và sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất trung gian theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC (gồm TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung). Thay vào đó, khi phát sinh bất kỳ khoản chi phí sản xuất nào cho từng đầu sách, kế toán đều định khoản tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 154 (đối ứng với các TK 3341, 331, 111...).

Tổng chi phí sản xuất và giá thành đơn vị của cuốn sách "Công lý thảo nguyên" trong đợt in tháng 9 - tháng 10/2016 là bao nhiêu? Theo hồ sơ kế toán của công ty, đợt xuất bản cuốn sách "Công lý thảo nguyên" in 2.492 cuốn với tổng chi phí sản xuất tập hợp được là 140.094.813 đồng. Giá thành sản xuất đơn vị bình quân thực tế là 56.217,82 đồng/cuốn (phiếu nhập kho thành phẩm số 0054/k2 ngày 12/10/2016 ghi nhận đơn giá 56.094,813 đồng/cuốn).

Khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp đang được công ty xử lý ra sao và tác giả đề xuất điều chỉnh thế nào? Thực tế công ty đang hạch toán toàn bộ các khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp sản xuất vào TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác), đồng thời không tính phân bổ lương cứng vào chi phí sản xuất. Tác giả đề xuất phải kết hợp lương sản phẩm và phân bổ lương cứng vào chi phí nhân công; trích đầy đủ 34,5% các khoản theo lương (doanh nghiệp đóng 24% tính vào chi phí nhân công trực tiếp TK 622, người lao động đóng 10,5% khấu trừ lương qua TK 3341).

Tác giả đề xuất công thức tính sản lượng sản xuất dự kiến cho từng đầu sách tại Nhã Nam như thế nào? Công thức lập dự toán sản lượng sản xuất được xác định dựa trên mối quan hệ cân đối: $$\text{Sản lượng sản xuất dự kiến} = \text{Sản lượng tiêu thụ dự kiến} + \text{Sản lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến} - \text{Sản lượng tồn kho đầu kỳ}$$ Trong đó, sản lượng tiêu thụ dự kiến căn cứ vào dữ liệu tiêu thụ quá khứ của các đầu sách tương đồng kết hợp với đơn đặt hàng từ các đại lý và hệ thống bán lẻ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Phương Thảo đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam. Nghiên cứu đã làm rõ những điểm bất cập nổi cộm của doanh nghiệp trong việc hạch toán vượt cấp vào TK 154, bỏ sót các tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và ghi nhận sai lệch các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp. Hệ thống giải pháp đề xuất về chuẩn hóa tài khoản, kiểm soát chi phí sản phẩm hỏng và xây dựng mô hình dự toán sản xuất mang tính ứng dụng cao, giúp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xuất bản sách.