Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành in ấn nói riêng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng, mẫu mã cũng như giá bán sản phẩm. Để duy trì vị thế và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần quản trị hiệu quả các nguồn lực đầu vào, kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí và tổ chức tốt công tác tính giá thành sản phẩm.

Khóa luận (chuyên đề thực tập chuyên ngành) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm và mô hình quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thương mại HTC Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, bao gồm việc ghi nhận chứng từ ban đầu, mở sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp cho từng khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tổng hợp giá thành.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao tính chính xác của thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thương mại HTC Việt Nam (Địa chỉ: Số 18 BT6 khu đô thị Văn Phú, Phường Phú La, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
    • Về thời gian: Phân tích số liệu thực tế phát sinh trong tháng 06 năm 2014 (thời điểm hoàn thành khóa luận: tháng 06 năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các quy định quản lý tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm khảo sát:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2005.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong tập hợp chi phí và tính giá thành: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), cùng các tài khoản liên quan như TK 152, TK 153, TK 334, TK 338, TK 641, TK 642.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ, các quy chế quản lý nội bộ, định mức kinh tế - kỹ thuật tại công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả và tái hiện quy trình ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp phân tích - so sánh và tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất với việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thương mại HTC Việt Nam trong tháng 06/2014, bao gồm:

  • Hợp đồng kinh tế (tiêu biểu như Hợp đồng số 180 in ấn Tạp chí Văn học tuổi trẻ, Hợp đồng in Tạp chí Toán tuổi thơ, Tạp chí Toán học tuổi trẻ, Vở bài tập Công nghệ 9).
  • Lệnh sản xuất, Bản tính định mức vật tư theo từng tài liệu.
  • Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ (Phiếu số 29/XSC, 30/XSC, 130/XSC, 15/CCLĐ...).
  • Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương - bảo hiểm xã hội (PBL 02-10).
  • Báo cáo tổng hợp nhập sách, Bảng phân bổ chi phí nhân công, Bảng trích khấu hao tài sản cố định.
  • Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thương mại HTC Việt Nam

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, năng lực công nghệ và cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty:

  • Quá trình phát triển và đặc điểm sản phẩm: Doanh nghiệp hoạt động trong ngành in ấn, từ năm 2001 chuyển đổi toàn bộ công nghệ từ in Typo sang in Offset hiện đại. Sản lượng in tăng từ 200 triệu trang (năm 1999) lên 1,4 tỷ trang (năm 2000), mở rộng in vở học sinh năm 2001, sản xuất thiết bị/tranh ảnh giáo dục năm 2004, và nâng công suất lên 4,5 tỷ trang in/năm trong giai đoạn 2007–2008. Mặt hàng sản xuất chính gồm sách giáo khoa, báo, tạp chí, ấn phẩm quảng cáo, lịch, bao bì.
  • Đặc điểm quy trình công nghệ: Quy trình sản xuất thuộc loại hình sản xuất phức tạp, chế biến liên tục qua nhiều công đoạn với hai dây chuyền chính:
    • Dây chuyền công nghệ in: Gồm khâu trước in (nhận bản thảo, sắp chữ vi tính, chụp phơi, bình phim, phơi bản nhôm kẽm) và khâu in trên máy in Offset.
    • Dây chuyền gia công sách: Pha cắt tờ in, gấp tay sách, bắt sách, đóng cuốn (vào bìa mềm, bìa cứng, khâu chỉ, khâu thép), cắt 3 mặt, ép láng, kiểm tra chất lượng (KCS) và đóng gói.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành, Ban Kiểm soát, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp (6 người), Phòng Dịch vụ thị trường (5 người), Phòng Kế hoạch - Vật tư (7 người), Phòng Kỹ thuật (4 người), Phân xưởng hoàn thiện sách (12 người), Phân xưởng in Offset (30 người), Tổ Cơ điện, Tổ KCS, Tổ Chế bản và Phòng Tài chính kế toán.
  • Bộ máy kế toán và quản lý chi phí: Phòng Tài chính kế toán gồm 1 Kế toán trưởng, 5 kế toán viên và 1 thủ quỹ. Chi phí sản xuất được phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế thành 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và Chi phí sản xuất chung (SXC).
Sơ đồ chu chuyển quy trình sản xuất in ấn tại công ty:
Bản thảo -> Chế bản vi tính -> Xuất phim/Bình phim -> Phơi bản kẽm -> In Offset -> Pha cắt/Gấp tay sách -> Bắt sách & Đóng cuốn -> Cắt 3 mặt & KCS -> Đóng gói nhập kho

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thương mại HTC Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp qua số liệu thực tế tháng 06/2014:

Khoản mục chi phí Nội dung kinh tế Tài khoản sử dụng Phương pháp tập hợp và phân bổ thực tế
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Giấy ruột (Việt Trì 58g/m²), giấy bìa (Couche C140g/m²), mực in (đen, màu), bản kẽm, keo dán, màng cản quang. TK 621 Tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng/tài liệu dựa trên Lệnh sản xuất, Bản định mức vật tư và Phiếu xuất kho. Xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Chi phí nhân công trực tiếp Tiền lương chính, phụ cấp, lương thời gian của công nhân trực tiếp phân xưởng in và phân xưởng hoàn thiện; các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí; khấu trừ lương người lao động 10,5%). TK 622 Lương tính theo thời gian dựa vào Bảng chấm công: $TL_i = \frac{(K_i + P_i) \times L_0}{24} \times C_i$. Chi phí NCTT được tập hợp chung và phân bổ cho từng tài liệu theo tiêu thức tổng số trang in công nghiệp hoàn thành.
Chi phí sản xuất chung Lương nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu phụ (axit bột), công cụ dụng cụ (bàn chải sắt, chổi lau), khấu hao máy in/thiết bị gia công, điện, nước, ăn ca. TK 627 Không mở chi tiết TK cấp 2 mà tập hợp trực tiếp theo yếu tố phát sinh, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ để kết chuyển sang TK 154.

Dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 06/2014 được trích dẫn chi tiết:

  • Hợp đồng in Tạp chí "Văn học tuổi trẻ" tháng 06/2014: Số lượng 28.060 cuốn, ruột 64 trang (giấy Việt Trì 58g/m²), bìa 1 trang (giấy Couche C140g/m²).
  • Chi phí NVLTT tập hợp cho Tạp chí Văn học tuổi trẻ gồm: Phiếu xuất 30/XSC (giấy bìa: 11.436.697 đ), Phiếu xuất 29/XSC (giấy ruột: 22.374.216 đ), Phiếu xuất 130/XSC (mực in, bản keo: 302.200 đ), tổng cộng kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621 là 34.113.113 đồng.
  • Tổng chi phí tiền lương và các khoản trích toàn công ty trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (PBL 02-10) là 259.422.042 đồng; trong đó tập hợp vào TK 622 là 138.736.727 đồng (gồm lương 113.718.629 đ và trích nộp 25.018.098 đ).
  • Tổng số trang in công nghiệp hoàn thành trong tháng là 7.488 trang. Hệ số phân bổ chi phí NCTT đạt 17,786 đồng/trang in. Chi phí NCTT phân bổ cho Tạp chí Văn học tuổi trẻ (1.696 trang công nghiệp) là 22.533.000 đồng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thương mại HTC Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung phù hợp; hệ thống chứng từ ban đầu chặt chẽ; định mức kỹ thuật rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu xuất kho khoa học.
  • Những tồn tại cần khắc phục:
    1. Về phương pháp tính giá thành: Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công theo số trang in công nghiệp chưa phản ánh chính xác mức độ hao phí đối với các ấn phẩm đòi hỏi kỹ thuật gia công phức tạp (khâu chỉ, bìa cứng so với bìa mềm đóng lồng).
    2. Về kế toán chi phí nhân công: Việc áp dụng hình thức trả lương thuần túy theo thời gian chưa gắn liền với năng suất lao động và định mức sản lượng từng ca máy.
    3. Về kế toán chi phí công cụ dụng cụ: Một số công cụ dụng cụ xuất dùng cho nhiều kỳ chưa thực hiện phân bổ dần qua TK 142/242 mà đưa thẳng vào chi phí kỳ phát sinh.
    4. Về công tác kế toán quản trị: Chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí chuyên sâu nhằm phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế.
  • Nội dung hoàn thiện đề xuất:
    • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ giờ công máy hoặc chi phí nhân công trực tiếp kết hợp định mức kinh tế kỹ thuật.
    • Đổi mới hình thức trả lương: Kết hợp lương thời gian với lương sản phẩm/khoán chất lượng để kích thích người lao động.
    • Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ lớn nhiều lần vào chi phí để tránh đột biến giá thành.
    • Thiết lập hệ thống hạch toán kế toán quản trị chi phí phục vụ việc kiểm soát giá thành từng công đoạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng cụ thể quy trình hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp in ấn quy mô vừa:

  • Phản ánh chi tiết việc hạch toán từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hợp đồng kinh tế) vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết chi phí (TK 621, 622) và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
  • Thống kê đầy đủ số liệu tập hợp chi phí NVLTT tháng 06/2014 cho các tài liệu tiêu biểu: Tạp chí Văn học tuổi trẻ (34.113.113 đ), Tạp chí Toán học tuổi trẻ (25.841.000 đ), Tạp chí Toán tuổi thơ (64.655.000 đ), Vở bài tập Công nghệ 9 (14.937.000 đ).
  • Trình bày chính xác bảng phân bổ quỹ lương và bảo hiểm xã hội toàn công ty tháng 06/2014 với tổng chi phí nhân sự phát sinh là 259.422.042 đồng (phân bổ cho TK 622: 138.736.727 đ; TK 627: 17.892.223 đ; TK 641: 36.478.538 đ; TK 642: 45.756.581 đ; phần trừ lương người lao động: 20.557.973 đ).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Chỉ ra sự khác biệt giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực hành hạch toán thực tế trong ngành in offset (như cách quy đổi trang in chuẩn, trang in công nghiệp và phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp).
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao đối với bộ phận kế toán của Công ty HTC Việt Nam nhằm nâng cao độ chính xác trong xác định giá thành đơn vị sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một kỳ kế toán cụ thể (tháng 06/2014) tại một doanh nghiệp đơn lẻ; số liệu phân tích giá thành chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất cả năm tài chính.
  • Hướng mở: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí theo mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và xây dựng hệ thống phần mềm kế toán quản trị tự động hóa phân bổ chi phí theo thời gian thực tại các doanh nghiệp in ấn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp in ấn, xuất bản tham khảo quy trình lập chứng từ định mức vật tư, phân bổ chi phí nhân công theo trang in công nghiệp và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty HTC Việt Nam áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty được phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức nào trong tháng 06/2014?
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) được phân bổ cho từng loại tài liệu/ấn phẩm theo tiêu thức tổng số trang in công nghiệp hoàn thành trong kỳ. Trong tháng 06/2014, với tổng chi phí NCTT là 138.736.727 đồng và tổng số 7.488 trang in công nghiệp, hệ số phân bổ đạt 17,786 đồng/trang in.

3. Cơ cấu trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp được ghi nhận như thế nào?
Các khoản trích theo lương được thực hiện theo tỷ lệ: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Trong đó, phần trích trừ vào lương của người lao động là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%); Kinh phí công đoàn (2%) cùng phần bảo hiểm trách nhiệm của doanh nghiệp được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642).

4. Dây chuyền công nghệ sản xuất in ấn tại Công ty HTC gồm những phân xưởng chính nào?
Quy trình sản xuất gồm hai bộ phận chính: Dây chuyền công nghệ in (gồm Phân xưởng Chế bản và Phân xưởng In Offset) và Dây chuyền gia công sách (Phân xưởng Hoàn thiện sách).

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Đoàn Ngọc Dương đã phản ánh một cách toàn diện và trung thực thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thương mại HTC Việt Nam. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế tháng 06/2014, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển hạch toán các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT và SXC. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị chi phí tại doanh nghiệp in ấn.