Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh khốc liệt. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp thương mại phải tối ưu hóa chu trình "mua vào – dự trữ – bán ra" nhằm đạt được hai mục tiêu cốt lõi: tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng thị phần.
Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng mang tính chất quyết định trong toàn bộ chu trình kinh doanh, trực tiếp thực hiện chức năng chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền ($H - T$), tạo nguồn thu để bù đắp chi phí, thu hồi vốn đầu tư, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và tái sản xuất mở rộng. Để điều hành khâu bán hàng hiệu quả và nắm bắt chính xác kết quả kinh doanh, doanh nghiệp đòi hỏi một bộ máy kế toán khoa học, tổ chức hạch toán chặt chẽ và cung cấp thông tin kịp thời. Nhận thức được vai trò trọng yếu đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thép.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp thực tế, từ đó chỉ ra các tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Cụ thể, nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, kết hợp góc độ kế toán quản trị và tham chiếu thông lệ kế toán quốc tế (Mỹ).
- Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp; nhận diện các ưu điểm cùng những điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và vận dụng tài khoản.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp (Địa chỉ: Số 11, ngõ 121 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế được tác giả thu thập, khảo sát tập trung vào tháng 3 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết, chuẩn mực và chế độ kế toán
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định trong các văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" để xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; Chuẩn mực Kế toán số 21 (VAS 21) – "Trình bày báo cáo tài chính" làm căn cứ lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính theo 6 nguyên tắc (hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, bù trừ, có thể so sánh).
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, chi phối hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911), hệ thống chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán tài chính.
- Lý luận kế toán quản trị: Tiếp cận vai trò của kế toán quản trị trong việc lập kế hoạch, dự toán, kiểm soát chi phí và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh; xây dựng mô hình phân bổ chi phí thu mua, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng đối tượng hàng hóa tiêu thụ.
- Nghiên cứu so sánh: Khóa luận khảo sát sự khác biệt cơ bản giữa kế toán bán hàng tại Mỹ (US GAAP) và Việt Nam về thuế giá trị gia tăng (GTGT), cách thức xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (hạch toán trực tiếp giảm trừ doanh thu tại Mỹ so với việc theo dõi qua tài khoản trung gian tại Việt Nam) và chiết khấu thanh toán (Mỹ ghi nhận giảm trừ doanh thu, Việt Nam ghi nhận vào chi phí tài chính qua TK 635).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phương pháp nghiên cứu kinh tế:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 3 năm 2017 tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng đầy đủ 4 phương pháp hạch toán kế toán: phương pháp chứng từ kế toán (kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, phiếu xuất, phiếu thu); phương pháp tài khoản kế toán (đối ứng Nợ - Có trên hệ thống tài khoản); phương pháp tính giá (xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền); phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá số liệu đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái; phân tích thực trạng tổ chức hạch toán để khái quát hóa thành các đánh giá ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các văn bản pháp luật kế toán, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kế toán quản trị và toàn bộ hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán trích xuất từ phần mềm kế toán MISA của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp trong kỳ kế toán tháng 3 năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các nội dung chính:
- Bản chất và vai trò: Làm rõ bản chất của hoạt động bán hàng là sự chuyển hóa hình thái giá trị $H - T$, khâu trực tiếp quyết định việc thực hiện hóa lợi nhuận. Kết quả kinh doanh là số chênh lệch lãi/lỗ giữa doanh thu thuần hợp nhất với các khoản chi phí phát sinh trong kỳ theo công thức:
$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{DTT} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{GVHB} - \text{CPBH} - \text{CPQLDN}$$
- Kế toán tài chính bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14. Trình bày phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng qua TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113), hạch toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Giá vốn hàng bán: Trình bày các phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO) và quy trình hạch toán trên TK 632 theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên (KHTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại nội dung chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng và chi phí bằng tiền khác; nguyên tắc tập hợp và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811).
- Xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu TK 911 và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí, chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển số lãi/lỗ sang TK 421.
- Kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Phân tích nhu cầu thông tin quản trị phục vụ việc ra quyết định kinh doanh; yêu cầu mở sổ kế toán chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng, địa bàn tiêu thụ, đối tượng khách hàng; xây dựng công thức phân bổ chi phí thu mua và chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng đơn vị sản phẩm tiêu thụ nhằm xác định kết quả kinh doanh chi tiết.
- Nghiên cứu so sánh kế toán bán hàng giữa Mỹ và Việt Nam: Khái quát các điểm khác biệt mang tính nguyên tắc giữa hệ thống tài khoản linh hoạt tại Mỹ và hệ thống tài khoản thống nhất tại Việt Nam; xử lý kế toán đối với thuế gián thu, chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp
Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp (tên giao dịch: INDECO.JSC) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101269906 (cấp ngày 19/08/2002, hoạt động từ 30/07/2002), đặt trụ sở tại số 11, ngõ 121 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội. Hoạt động cốt lõi là bán buôn chuyên doanh các loại thép xây dựng (thép cuộn tròn trơn, tròn gai, thép thanh vằn, thép hình, thép tấm, ống thép, phôi thép), cung cấp vật tư cầu, thang máy Schindler và thi công xây lắp.
- Tổ chức hệ thống kho và phương thức bán hàng:
- Hệ thống kho: Bao gồm cụm 3 kho tại Phố Nối (Khu công nghiệp Như Quỳnh A, Văn Lâm, Hưng Yên) gồm kho vật tư - công cụ dụng cụ, kho hàng hóa, kho thành phẩm; và các kho ký gửi đặt tại các nhà máy đối tác gồm Kho Hải Dương (Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát, Kinh Môn, Hải Dương) và Kho Hưng Yên (Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Yên).
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Áp dụng hai phương thức bán hàng gồm bán lẻ (tại kho Phố Nối, trả tiền mặt ngay) và bán buôn (chiếm tỷ trọng chủ đạo, bán buôn qua kho, giao tại kho hoặc chở tận chân công trình). Phương thức thanh toán gồm trả tiền ngay và trả chậm từ 10 đến 15 ngày kể từ khi ký Biên bản giao nhận hàng hóa. Khóa luận tập trung nghiên cứu phương thức bán buôn qua kho.
- Chính sách và mô hình kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); đơn vị tiền tệ VND.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng trích theo tháng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, vận hành trên phần mềm kế toán MISA.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ tháng 3/2017:
- Quy trình bán hàng: Khách hàng gửi "Đề nghị báo giá" $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh gửi báo giá $\rightarrow$ Khách gửi "Đơn đặt hàng" $\rightarrow$ Ký hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh lập "Lệnh bán hàng" gồm 5 liên (Liên 1 lưu, Liên 2 gửi khách, Liên 3 giao bộ phận lập hóa đơn, Liên 4 giao thủ kho lập Phiếu xuất kho, Liên 5 giao bộ phận giao hàng) $\rightarrow$ Thủ kho lập "Phiếu xuất kho" làm 3 liên (Liên 1 lưu kho, Liên 2 giao khách, Liên 3 giao bộ phận giao hàng) $\rightarrow$ Lập Biên bản giao nhận $\rightarrow$ Phòng Kế toán phát hành Hóa đơn GTGT.
- Hạch toán thực tế: Tác giả trích xuất các chứng từ và nghiệp vụ tiêu biểu trong tháng 3/2017:
- Bán buôn thép cho khách hàng: ghi nhận doanh thu (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311) và phản ánh giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156) trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, TK 632 và sổ chi tiết bán hàng.
- Tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) như cước vận chuyển, bốc xếp, văn phòng phẩm phục vụ bán hàng.
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm lương nhân viên quản lý, tiền điện, tiếp khách, khấu hao TSCĐ.
- Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) từ lãi tiền gửi ngân hàng.
- Hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
| Tiêu chí |
Nội dung quy định theo Chế độ kế toán (TT 200/2014/TT-BTC) |
Thực tế áp dụng tại Công ty INDECO |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ |
Hình thức Nhật ký chung, xử lý bằng phần mềm MISA |
| Kế toán hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ |
Phương pháp Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Thực tế đích danh, FIFO, Bình quân gia quyền |
Phương pháp Bình quân gia quyền |
| Hạch toán giảm trừ doanh thu |
Sử dụng TK 521 (chi tiết TK 5211, 5212, 5213) |
Không mở TK 521, giảm giá hạch toán thẳng vào TK 511 |
| Chiết khấu thanh toán |
Hạch toán vào TK 635 (chi phí tài chính) |
Chưa ban hành chính sách và chưa hạch toán độc lập |
| Trích lập các khoản dự phòng |
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293), dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) |
Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá HTK và nợ khó đòi |
- Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ chứng từ của Nhà nước, áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình nhập liệu và lên sổ sách; kiểm soát tốt việc luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho bằng Lệnh bán hàng và Phiếu xuất kho nhiều liên; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và khấu trừ thuế GTGT phù hợp với đặc thù phân phối sắt thép.
- Hạn chế:
- Chưa mở và sử dụng tài khoản 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), dẫn đến thiếu hụt thông tin đánh giá chất lượng tiêu thụ.
- Chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ đối với khách hàng bán buôn.
- Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) dù có các khoản nợ đọng kéo dài, tiềm ẩn rủi ro sai lệch chỉ tiêu tài chính.
- Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) trong bối cảnh giá thép xây dựng trên thị trường thường xuyên biến động mạnh.
- Công tác kế toán quản trị bán hàng còn mờ nhạt: chưa phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng chủng loại thép tiêu thụ; chưa lập các báo cáo phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP).
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp
Dựa trên những tồn tại đã chỉ rõ ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản trị:
- Bổ sung hệ thống tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh nghiệp cần mở và hạch toán đúng tài khoản 521 (gồm 5211 – Chiết khấu thương mại, 5212 – Giảm giá hàng bán, 5213 – Hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Khi phát sinh các nghiệp vụ này, kế toán hạch toán Nợ TK 521, Nợ TK 33311 / Có TK 131, TK 111, sau đó cuối kỳ mới kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 521 nhằm kiểm soát chính xác doanh thu thuần.
- Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng: Thiết lập quy định tỷ lệ chiết khấu thanh toán (ví dụ: chiết khấu 1% - 2% nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn quy định 10-15 ngày). Hạch toán khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng được hưởng vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 131, TK 112) nhằm kích thích dòng tiền và thu hồi vốn nhanh chóng.
- Cải tiến công tác theo dõi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Mở sổ theo dõi tuổi nợ chi tiết cho từng khách hàng mua thép; định kỳ cuối niên độ kế toán tiến hành rà soát các khoản nợ quá hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 2293).
- Hoàn thiện kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Do giá thép biến động phức tạp theo thị trường thế giới và trong nước, công ty cần đối chiếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối kỳ với giá gốc để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 2294, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
- Tăng cường công tác kế toán quản trị trong khâu bán hàng: Ứng dụng phân hệ kế toán quản trị trên phần mềm MISA để lập dự toán tiêu thụ, phân bổ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm mặt hàng chủ lực (thép cuộn, thép thanh vằn, thép tấm); lập các báo cáo quản trị định kỳ về doanh thu, biên lợi nhuận gộp theo từng nhân viên kinh doanh, từng khu vực thị trường.
- Các kiến nghị quản lý:
- Về phía Bộ Tài chính: Cần tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ các chuẩn mực kế toán Việt Nam phù hợp hơn với chuẩn mực quốc tế (IFRS); tổ chức các khóa đào tạo cập nhật chế độ cho kế toán viên doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Về phía Ban Giám đốc Công ty INDECO: Cần nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán quản trị cho đội ngũ nhân viên phòng kế toán; tăng cường sự phối hợp thông tin giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán trong việc đối chiếu công nợ và phê duyệt định mức tồn kho.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại bán buôn sắt thép thông qua các kết quả cụ thể:
- Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ bán buôn sắt thép qua hệ thống Lệnh bán hàng (5 liên) và Phiếu xuất kho (3 liên), gắn liền với hoạt động của 3 kho hàng tại Phố Nối (Hưng Yên) và 2 kho ký gửi tại Hải Dương, Hưng Yên.
- Phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán tháng 3/2017 tại INDECO trên hệ thống sổ Nhật ký chung và các Sổ Cái tài khoản 511, 632, 641, 642, 515, 821, 911 theo đúng số liệu phát sinh trên phần mềm MISA.
- Nhận diện chính xác 5 điểm nghẽn nghiệp vụ của công ty: chưa dùng TK 521, thiếu chính sách chiết khấu thanh toán, bỏ qua trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293), không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), và thiếu hụt mảng kế toán quản trị phục vụ ra quyết định.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đã đưa ra hệ thống giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của công ty:
- Đề xuất bổ sung tài khoản 521 cùng quy trình kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ.
- Xây dựng mô hình chiết khấu thanh toán gắn với hạch toán TK 635 để hạn chế ứ đọng vốn.
- Hướng dẫn quy trình trích lập hai khoản dự phòng trọng yếu (TK 2293 và TK 2294) để phản ánh đúng thực trạng tài chính và giá trị tài sản.
- Đề xuất tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng loại thép tiêu thụ nhằm phục vụ kế toán quản trị.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã gắn kết lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán VAS 14, VAS 21 và lý luận kế toán quản trị vào thực tiễn một doanh nghiệp thương mại kim khí cụ thể. Đề tài cung cấp những đề xuất có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Phòng Kế toán và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp trong việc chuẩn hóa quy trình ghi sổ, nâng cao tính trung thực của báo cáo tài chính và tăng cường hiệu quả quản trị bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận
- Phạm vi dữ liệu thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế chỉ tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 3 năm 2017), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả niên độ kế toán để đánh giá tác động của tính thời vụ và các biến động lớn về giá cả sắt thép qua các quý trong năm.
- Phạm vi mảng hoạt động: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu nghiệp vụ bán buôn sắt thép qua kho – mảng kinh doanh chủ yếu của công ty, chưa phân tích chi tiết các mảng hoạt động khác như bán buôn thang máy Schindler, vật tư cầu hoặc mảng tư vấn thiết kế thi công lắp đặt công trình xây dựng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang toàn bộ niên độ kế toán hoặc chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động chi phí, doanh thu và kiểm nghiệm tính hiệu quả của các chính sách dự phòng tài chính.
- Khảo sát và xây dựng mô hình kế toán quản trị toàn diện kết hợp giữa mảng thương mại phân phối thép với mảng dịch vụ gia công, thi công lắp đặt cơ khí xây dựng tại đơn vị.
Giá trị tham khảo
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương thức tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho nhiều liên, cách thiết lập sổ sách Nhật ký chung trên phần mềm MISA và phương pháp kiểm soát công nợ trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng.
Các nội dung đáng tham khảo
- Quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ giữa Phòng Kinh doanh, Thủ kho và Phòng Kế toán thông qua Đơn đặt hàng, Lệnh bán hàng 5 liên và Phiếu xuất kho 3 liên.
- Bảng tổng hợp sơ đồ hạch toán chuẩn mực các nghiệp vụ doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nội dung so sánh đối chiếu giữa kế toán bán hàng theo chế độ kế toán Việt Nam và hệ thống kế toán Mỹ (US GAAP).
- Các công thức phân bổ chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ứng dụng trong kế toán quản trị chi tiết kết quả kinh doanh từng mặt hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam Đồng (VND), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
2. Hệ thống kho hàng của công ty được bố trí như thế nào để phục vụ hoạt động bán hàng?
Hệ thống kho hàng của INDECO được tổ chức tại nhiều địa bàn:
- Cụm kho Phố Nối (KCN Như Quỳnh A, Văn Lâm, Hưng Yên): Gồm 3 kho trực thuộc: Kho vật tư, công cụ dụng cụ (chứa bu lông, ốc vít, sơn, bảo hộ lao động...); Kho hàng hóa (chứa tôn cuộn, thép tấm, thép lá, thép hình...); Kho thành phẩm (chứa thép U xà gồ, thép V, thép Z đã qua gia công).
- Các kho gửi tại nhà máy sản xuất thép: Gồm Kho Hải Dương (đặt tại Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát, thị trấn Kinh Môn, Hải Dương) và Kho Hưng Yên (xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, Hưng Yên) do thủ kho của công ty trực tiếp quản lý, theo dõi nhập - xuất - tồn.
3. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán buôn thép qua kho tại công ty diễn ra qua những bước nào?
Quy trình gồm các bước: Phòng Kinh doanh tiếp nhận nhu cầu, gửi báo giá và nhận Đơn đặt hàng từ khách hàng $\rightarrow$ Lập hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh lập "Lệnh bán hàng" gồm 5 liên phân phối cho các bộ phận liên quan $\rightarrow$ Thủ kho căn cứ Lệnh bán hàng lập "Phiếu xuất kho" gồm 3 liên (kho lưu, giao khách, giao bộ phận vận chuyển) và xuất hàng $\rightarrow$ Hai bên ký "Biên bản giao nhận" hàng hóa tại kho hoặc chân công trình $\rightarrow$ Kế toán căn cứ chứng từ giao nhận để xuất Hóa đơn GTGT và hạch toán vào sổ sách.
4. Tác giả đã chỉ ra những điểm khác biệt chính nào giữa kế toán bán hàng tại Mỹ và Việt Nam?
Khóa luận chỉ ra 3 điểm khác biệt cơ bản:
- Hệ thống tài khoản và thuế: Mỹ không áp dụng thuế GTGT, không có hệ thống tài khoản bắt buộc thống nhất mà doanh nghiệp tự thiết lập; doanh thu được ghi nhận theo tổng giá thanh toán.
- Chiết khấu thương mại và giảm giá: Tại Mỹ, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được trừ trực tiếp vào giá bán thực tế và ghi giảm thẳng vào tài khoản doanh thu; trong khi tại Việt Nam phải theo dõi riêng qua TK 521 trước khi kết chuyển giảm trừ doanh thu thuần.
- Chiết khấu thanh toán: Tại Mỹ, chiết khấu thanh toán cho khách hàng được coi là một khoản giảm trừ doanh thu; trong khi tại Việt Nam được hạch toán vào chi phí tài chính (TK 635).
5. Tác giả đề xuất các giải pháp kế toán cụ thể nào để khắc phục tồn tại tại INDECO?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp chính:
- Bổ sung tài khoản 521 để hạch toán tách bạch các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và hạch toán vào tài khoản 635 nhằm thu hồi công nợ nhanh.
- Cải tiến theo dõi nợ theo tuổi nợ và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản 2293.
- Thực hiện đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào tài khoản 2294 theo nguyên tắc thận trọng.
- Tăng cường kế toán quản trị bán hàng thông qua việc ứng dụng phần mềm MISA để lập dự toán, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng chủng loại thép tiêu thụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Huế đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp trong kỳ kế toán tháng 3 năm 2017. Nghiên cứu mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn sắt thép, việc vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và ghi chép sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Các tồn tại được chỉ ra về tài khoản giảm trừ doanh thu, chính sách dự phòng nợ khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cơ sở thực tế cho các nhóm giải pháp nghiệp vụ được đề xuất nhằm nâng cao tính chính xác của báo cáo tài chính và hiệu quả quản trị doanh nghiệp.