Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và sự phát triển của các ngành dịch vụ ứng dụng công nghệ, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị và ra quyết định của doanh nghiệp. Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, phản ánh sự chuyển hóa từ vốn hàng hóa, dịch vụ sang vốn tiền tệ hoặc công nợ phải thu. Việc hạch toán chính xác doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và các khoản thu nhập, chi phí khác là căn cứ để tính toán kết quả hoạt động, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và lập kế hoạch chiến lược.

Công ty Cổ phần Baygolf là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ ngành golf (đặt sân trực tuyến, dịch vụ thư ký câu lạc bộ, tổ chức sự kiện golf, tour du lịch golf và đào tạo golf). Sự đa dạng trong các gói dịch vụ đòi hỏi hệ thống kế toán của công ty phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác trong việc theo dõi chứng từ, quản lý công nợ khách hàng và hạch toán chi phí. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Minh Hiếu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Baygolf".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng, quản lý chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Baygolf, phân tích các ưu điểm và hạn chế trong quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình chứng từ, hệ thống tài khoản chi tiết và ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Baygolf.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Baygolf (địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà MD Complex Tower, Số 68 Đường Nguyễn Cơ Thạch, Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 01/04/2024 đến ngày 30/04/2024; số liệu và chứng từ kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn năm 2022, năm 2023 và quý I năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết hợp cùng giáo trình Kế toán tài chính (PGS.TS Lê Văn Luyện, Học viện Ngân hàng, 2014). Tác giả vận dụng các nguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu, phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho (Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO), phương pháp kế toán hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên, Kiểm kê định kỳ), và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Tác giả sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu chính để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các nghiên cứu của các tác giả đi trước liên quan đến kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Baygolf nhằm tìm hiểu chi tiết quy trình xử lý chứng từ, thao tác hạch toán và luân chuyển thông tin nội bộ.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số liệu sổ cái, hóa đơn, bảng kê, bảng thanh toán lương và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2022 - quý I/2024.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích: Phân loại, so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán, phân tích cơ cấu doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh để làm rõ thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động.
  • Phương pháp trình bày bảng biểu: Trình bày dữ liệu qua các bảng so sánh ngang, sơ đồ tổ chức bộ máy, sơ đồ luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán phục vụ cho các kết luận đánh giá.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, giáo trình học thuật và dữ liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ thực tế của Công ty Cổ phần Baygolf (Hóa đơn GTGT số 00000990, Phiếu xuất kho số 1132-324-324, Giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng Techcombank, Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 03, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 6421, 6422, 515, 635, 711, 811, 911 trên phần mềm kế toán MISA AMIS và phần mềm quản lý đơn đặt hàng Bay+Booking).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ. Tác giả làm rõ khái niệm bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn liền với rủi ro và lợi ích cho khách hàng, đồng thời làm phát sinh quyền nhận tiền thanh toán. Doanh thu bán hàng là tiền đề để xác định kết quả kinh doanh thông qua việc so đối giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động.

Khóa luận phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ gồm:

  • Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
  • Phương thức bán lẻ: Bán hàng thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ tự phục vụ (tự chọn), bán lẻ trả chậm/trả góp, bán lẻ tự động qua máy, và phương thức gửi đại lý, ký gửi hàng hóa.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản), thanh toán trả chậm, và thanh toán bù trừ công nợ giữa TK 131 và TK 331.

Về nội dung hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chương này mô tả chi tiết nguyên tắc ghi nhận và kết cấu tài khoản:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Điều kiện ghi nhận gồm 5 tiêu chí tại Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC. TK 511 có 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ theo các phương pháp tính giá xuất kho (Giá thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO) và phương pháp hạch toán (KKTX, KKĐK).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gộp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 2 tài khoản cấp hai (TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chiết khấu thanh toán, lỗ/lãi chênh lệch tỷ giá và chi phí lãi vay.
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Phản ánh các nghiệp vụ thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và các khoản thu/chi bất thường ngoài hoạt động kinh doanh chính.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ chi phí (bên Nợ) và doanh thu, thu nhập thuần (bên Có) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Chương 1 cũng trình bày đặc điểm và trình tự xử lý của 4 hình thức ghi sổ kế toán theo quy định: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ - Ghi sổ và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Baygolf

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Baygolf (tiền thân là Công ty Cổ phần Databay thành lập ngày 10/05/2018, ra mắt ứng dụng đặt sân Bay+Booking năm 2019, chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Baygolf từ ngày 03/06/2021 với mã số thuế 0109657273 do ông Nguyễn Đức Thắng làm đại diện pháp luật).

Về cơ cấu tổ chức bộ máy, công ty vận hành theo mô hình quản lý tập trung: Hội đồng Quản trị định hướng chiến lược; Tổng Giám đốc điều hành trực tiếp hai khối:

  • Khối kinh doanh: Phòng Phát triển và Hợp tác đối tác, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing.
  • Khối vận hành: Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Công nghệ, Phòng Tài chính - Kế toán.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:

  • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Mến - trình độ Đại học): Phụ trách chung, lập và công bố báo cáo tài chính.
  • Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Lan Phương - trình độ Đại học): Nhập liệu thông tin khách hàng, theo dõi công nợ phải thu, lập hóa đơn GTGT.
  • Kế toán mua hàng (Vũ Thị Bích - trình độ Đại học): Theo dõi công nợ nhà cung cấp, kiểm soát hàng tồn kho.
  • Thủ quỹ (Nguyễn Thị Kiều Oanh - trình độ Đại học): Quản lý thu - chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng, theo dõi bảng lương và các khoản trích theo lương.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Đánh giá TSCĐ và khấu hao: Đánh giá theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Hình thức ghi sổ: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm MISA AMIS tích hợp với phần mềm đặt sân Bay+Booking.

Tác giả mô tả chi tiết các nghiệp vụ hạch toán phát sinh thực tế tại công ty thông qua các chứng từ và sổ kế toán:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) qua Hóa đơn GTGT số 00000990 và Sổ Cái TK 511.
  • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) căn cứ vào Phiếu xuất kho số 1132-324-324 và Sổ Cái TK 632.
  • Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) từ Bảng chấm công, Bảng quản lý lương tháng 03 và Sổ Cái TK 6422.
  • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421) từ Hợp đồng dịch vụ marketing và Sổ Cái TK 6421.
  • Hạch toán doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635) căn cứ Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng Techcombank.
  • Hạch toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) từ Đơn đề nghị thanh lý TSCĐ, Quyết định thanh lý TSCĐ và Đơn đề nghị thanh toán nộp chậm.
  • Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên Sổ Cái TK 911 và Bảng 2.1 (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh ngang giai đoạn 2022 - 2023).

Đánh giá thực trạng tại chương 2 chỉ ra: Công ty đã xây dựng được quy trình hạch toán tương đối đầy đủ trên phần mềm MISA AMIS, phân định rõ chức năng nhân sự; tuy nhiên vẫn tồn tại nhược điểm trong việc luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và kế toán, việc quản lý công nợ khách hàng chi tiết chưa tối ưu, và phần mềm kế toán chưa tự động hóa hoàn toàn với cổng đặt sân trực tuyến.

Chương 3: Đề xuất hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Baygolf

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2:

  1. Định hướng và yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ đúng chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo, tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ.
  2. Các giải pháp cụ thể:
  • Hoàn thiện quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian tiếp nhận dữ liệu đơn đặt chỗ từ ứng dụng Bay+Booking sang phòng Kế toán, quy định chặt chẽ thời hạn xuất hóa đơn điện tử và đối soát thanh toán chuyển khoản ngân hàng.
  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ kế toán chi tiết: Mở thêm các sổ chi tiết theo dõi công nợ khách hàng (Hình 3.1: Sổ Chi tiết tài khoản phải thu khách hàng), thiết lập Mẫu báo cáo quản trị công nợ phải thu khách hàng (Hình 3.2) và Mẫu Báo cáo doanh thu phân loại theo từng dịch vụ (Hình 3.3) để theo dõi riêng mảng đặt sân, sự kiện golf, tour du lịch và học viện golf.
  • Hoàn thiện phần mềm kế toán: Nâng cấp tính năng tích hợp trực tiếp dữ liệu giữa phần mềm quản lý đơn hàng/Bay+Booking và phần mềm kế toán MISA AMIS nhằm giảm thiểu sai sót do thao tác nhập liệu thủ công.
  1. Các kiến nghị thực hiện:
  • Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về giao dịch thương mại điện tử, dịch vụ trực tuyến và chuẩn hóa hóa đơn điện tử cho các mô hình kinh doanh số.
  • Đối với Công ty Cổ phần Baygolf: Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán, tăng cường sự phối hợp giữa phòng Kinh doanh và phòng Kế toán trong quản lý công nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và mô tả toàn diện hệ thống kế toán tại một doanh nghiệp dịch vụ công nghệ thể thao:

Tiêu chí kế toán Nội dung thực hiện tại Công ty Cổ phần Baygolf
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Kỳ kế toán & Tiền tệ Năm dương lịch (01/01 - 31/12); Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX); Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO
Đánh giá và khấu hao TSCĐ Đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại; Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Hình thức sổ & Phần mềm Kế toán trên máy vi tính; Ứng dụng phần mềm MISA AMIS và phần mềm Bay+Booking
Cơ cấu nhân sự kế toán Mô hình tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán mua hàng, Thủ quỹ)

Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả đã phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước gồm: Đào Thị Nhật Lệ (2021) tại Công ty CP Đoàn Sơn Việt, Phạm Thị Hương (2021) tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Minh Lâm, và Trần Thị Thắm (2021) tại Công ty CP Đầu tư Asa Group Quốc Tế. Tác giả nhận định các nghiên cứu trước đã phân tích lý luận và thực trạng nhưng giải pháp còn mang tính khái quát.
  • Khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Baygolf — một doanh nghiệp có đặc thù kết hợp giữa dịch vụ golf truyền thống và nền tảng công nghệ đặt chỗ trực tuyến.
  • Đưa ra các giải pháp gắn liền với biểu mẫu thực tế của doanh nghiệp: thiết lập mẫu Sổ chi tiết TK 131, Báo cáo quản trị công nợ phải thu và Báo cáo phân tích doanh thu theo nhóm dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu và thực tập của tác giả diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 01/04/2024 đến 30/04/2024); nguồn số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào giai đoạn năm 2022, năm 2023 và quý I năm 2024 tại một đơn vị duy nhất nên mức độ khái quát cho toàn ngành dịch vụ golf còn có tính đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí và giá thành cho từng tour du lịch/sự kiện golf riêng biệt, cũng như đánh giá chuyên sâu mô hình kiểm soát nội bộ rủi ro công nợ trực tuyến khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh sang thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, quản lý doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với doanh nghiệp dịch vụ và thương mại điện tử: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, quy trình xử lý luân chuyển chứng từ dịch vụ đặt chỗ trực tuyến, và phương pháp kết nối dữ liệu giữa phần mềm quản lý bán hàng với phần mềm kế toán MISA AMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Baygolf áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Baygolf gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự có trình độ đại học: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Mến), Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Lan Phương), Kế toán mua hàng (Vũ Thị Bích), và Thủ quỹ (Nguyễn Thị Kiều Oanh).

3. Công ty Cổ phần Baygolf sử dụng phần mềm và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS kết hợp với phần mềm quản lý đơn đặt hàng và ứng dụng đặt sân Bay+Booking.

4. Khóa luận kế thừa và chỉ ra điểm khác biệt gì so với các công trình nghiên cứu trước? Tác giả đã tổng quan 3 công trình nghiên cứu năm 2021 của Đào Thị Nhật Lệ, Phạm Thị Hương và Trần Thị Thắm. Điểm khác biệt là đề tài này đi sâu khảo sát tại Công ty Cổ phần Baygolf — doanh nghiệp dịch vụ golf ứng dụng công nghệ trực tuyến chưa từng được nghiên cứu trước đó — và xây dựng các biểu mẫu quản trị công nợ, phân tích doanh thu phù hợp với đặc thù của công ty.

5. Tác giả đề xuất những mẫu biểu kế toán cụ thể nào cho doanh nghiệp ở Chương 3? Tác giả đề xuất 3 mẫu biểu gồm: Sổ Chi tiết tài khoản phải thu khách hàng (Hình 3.1), Mẫu báo cáo quản trị công nợ phải thu khách hàng (Hình 3.2), và Mẫu Báo cáo doanh thu phân loại theo dịch vụ (Hình 3.3).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Baygolf trong giai đoạn 2022 - quý I/2024. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ cái và quy trình vận hành trên phần mềm MISA AMIS, tác giả đã nhận diện rõ các ưu điểm cũng như hạn chế trong đối soát công nợ và luân chuyển dữ liệu bán hàng. Các giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi công nợ và nâng cao tính tích hợp phần mềm mang tính khả thi, hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý tài chính và định hướng phát triển của doanh nghiệp.