Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh trên thị trường, hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, tạo doanh thu và tích lũy lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại. Bán hàng là mắt xích kết nối giữa đơn vị sản xuất với người tiêu dùng. Kế toán bán hàng với tư cách là công cụ quản lý kinh tế - tài chính có nhiệm vụ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và có giá trị pháp lý nhằm phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc và các đối tượng liên quan.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tin Cậy Việt" được sinh viên Lê Thị Luyện (Lớp Kế toán 2 - K42, Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Minh Phương vào tháng 5 năm 2014.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, danh mục mặt hàng in ấn, phương thức bán hàng và tổ chức quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Tin Cậy Việt.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp, bao gồm: kế toán doanh thu bán hàng, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng trên hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán kế toán bán hàng, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng (doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng) tại Công ty TNHH Tin Cậy Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tin Cậy Việt (trụ sở tại 389 Trương Định, quận Hoàng Mai, Hà Nội; xưởng in tại số 202 Tam Trinh, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát và trích xuất chủ yếu trong quý IV năm 2013, trọng tâm là tháng 12 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo mẫu quy chuẩn của cơ quan Thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích chuyên môn kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống tài liệu sơ cấp từ phòng kế toán và phòng kinh doanh của công ty (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái).
  • Phương pháp chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ: Khảo sát trình tự lập, ký duyệt và luân chuyển chứng từ bán hàng từ khi phát sinh nghiệp vụ đến khi lên báo cáo.
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ: Phân tích quy trình đối chiếu, ghi chép trên các tài khoản kế toán liên quan (TK 511, TK 632, TK 641, TK 111, TK 112, TK 131, TK 156, TK 3331, TK 911) theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá số liệu thực tế phát sinh tại các sổ kế toán tháng 12 năm 2013 để làm rõ bức tranh hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Tin Cậy Việt

Công ty TNHH Tin Cậy Việt được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 21/03/2005 với số vốn điều lệ là 560.000.000 đồng (năm trăm sáu mươi triệu đồng) và cấp lại mã số doanh nghiệp từ ĐKKD số 0102019513 vào ngày 22/10/2010. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm của công ty là thiết kế và in ấn các ấn phẩm.

STT Danh mục sản phẩm in ấn chủ yếu
1 Thiết kế và in hóa đơn
2 Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu
3 Lịch tết
4 Thiết kế tờ rơi, tờ gấp
5 Hộp cứng cao cấp
6 Sách báo, tạp chí
7 Thiết kế catalogue
8 In tem nhãn bao bì
9 In danh thiếp
10 In phong bì

Thị trường tiêu thụ trọng điểm của công ty tập trung tại thành phố Hà Nội và các tỉnh phía Bắc lân cận như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang, Thái Bình cùng một số tỉnh miền Trung (Thanh Hóa). Một số khách hàng tiêu biểu gồm: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank), Ban quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA, Ban quản lý dự án VNM7PN4461/VYU, Tổng cục Thống kê (Dự án VNMPG0008), Trung tâm Thông tin Vệ tinh, Công ty CP Công nghiệp Nhất Việt, Phòng Văn hóa và Thông tin TP. Thái Nguyên.

Về phương thức bán hàng và thanh toán:

  • Phương thức bán hàng: Áp dụng phương thức bán lẻ theo đơn đặt hàng thiết kế in ấn (gồm hình thức bán lẻ tập trung và bán lẻ thu tiền trực tiếp, trong đó chủ yếu sử dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp).
  • Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng trước/khi nhận hàng) hoặc thanh toán theo tiến độ hợp đồng (khách hàng tạm ứng 30% giá trị hợp đồng khi ký kết và thanh toán 70% còn lại sau khi nhận bàn giao; nếu chậm trả sẽ chịu lãi phạt tính theo lãi suất ngân hàng hiện hành).
  • Tổ chức quản lý bán hàng: Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, đàm phán hợp đồng, phối hợp xuất kho giao hàng và theo dõi thu hồi công nợ.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tin Cậy Việt

Tác giả đi sâu mô tả thực tế công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, tập trung vào ba bộ phận hạch toán cấu thành:

1. Kế toán doanh thu bán hàng

  • Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT3/001, ký hiệu AA/11P lập 3 liên), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), Giấy báo có của ngân hàng (Ngân hàng SHB - Chi nhánh Sài Gòn Hà Nội) và Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT).
  • Hạch toán chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết doanh thu (TK 511) theo từng nhóm sản phẩm tiêu thụ (nhóm in sách báo - tạp chí; nhóm in phiếu, tờ rơi...). Hàng ngày căn cứ hóa đơn bán hàng để vào sổ chi tiết; cuối tháng tổng hợp số liệu lên Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu.
  • Hạch toán tổng hợp: Từ chứng từ gốc, kế toán ghi chép vào Sổ Nhật ký chung và định kỳ chuyển số liệu sang Sổ Cái TK 511. Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh (tổng doanh thu kết chuyển tháng 12/2013 được ghi nhận là 309.500.000 đồng).
Nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2013 Số hóa đơn / Chứng từ Đối tượng khách hàng Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng tiền thanh toán (VNĐ)
In cẩm nang và tài liệu đào tạo kịch tương tác HĐ 0012498 (01/12) BQL DA VNM7PN4461/VYU 85.000.000 8.500.000 93.500.000
In phiếu nhận tiền, phiếu gửi tiền HĐ 0012521 (08/12) Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 31.000.000 3.000.000 34.000.000
In sổ tay tiếng Việt và tiếng Khmer HĐ 0012541 (15/12) BQL các DA dạy nghề vốn ODA 48.000.000 4.000.000 53.000.000
Hợp đồng thiết kế ma két in lịch, túi đựng lịch HĐKT 2510/2010 (23/11) Phòng VH&TT TP. Thái Nguyên Trọn gói gồm thuế 10% 107.000.000

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Chứng từ và tài khoản sử dụng: Căn cứ vào Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế và Lệnh xuất kho đã duyệt, kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, gồm 3 liên). Sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán", chi tiết thành TK 6321 (Giá vốn thành phẩm) và TK 6323 (Giá vốn cung cấp dịch vụ).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Trải qua 7 bước chặt chẽ từ khi tiếp nhận đơn hàng tại phòng kinh doanh, giám đốc duyệt lệnh xuất, kế toán lập phiếu xuất kho, thủ kho thực hiện xuất hàng, đối chiếu thẻ kho, ký duyệt chứng từ và lưu trữ hồ sơ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp theo dõi chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song giữa Thẻ kho của thủ kho và Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa của kế toán.
  • Dữ liệu thực tế: Phiếu xuất kho số 679 ngày 01/12/2013 xuất bán cho Công ty CP Công nghiệp Nhất Việt trị giá 77.000.000 đồng; Phiếu xuất kho số 682 ngày 08/12/2013 xuất bán cho SeABank trị giá 27.380.000 đồng; Phiếu xuất kho số 685 ngày 12/12/2013 xuất bán tờ rơi và hộp đựng cho SeABank trị giá 65.700.000 đồng.

3. Kế toán chi phí bán hàng

  • Sử dụng các chứng từ gồm: Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi tiền mặt, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của nhân viên bộ phận bán hàng.
  • Chi phí phát sinh được hạch toán vào TK 641 "Chi phí bán hàng", theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí, sau đó phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 641 để kết chuyển tính toán lãi lỗ cuối kỳ.

Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tin Cậy Việt

Trên cơ sở phân tích thực trạng hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành hệ thống chứng từ kế toán theo đúng quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô vừa và nhỏ, thực hiện đối chiếu định kỳ giữa kế toán doanh thu, kế toán công nợ và thủ kho.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Công tác phân loại, theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng đơn đặt hàng/khách hàng còn gặp khó khăn do đặc thù sản phẩm in ấn có tính đơn chiếc; việc luân chuyển và đối chiếu chứng từ thanh toán giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán đôi khi chưa đồng bộ.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chứng từ, hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu - giá vốn gắn liền với mã khách hàng và mã đơn hàng; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa quá trình lập báo cáo và đối chiếu số liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khảo sát và hệ thống hóa toàn bộ quy trình bán hàng tại một doanh nghiệp chuyên ngành in ấn, từ khâu nhận đơn, thiết kế ma két, in mẫu, nghiệm thu giao hàng đến thanh toán.
  2. Phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh qua hệ thống bảng biểu thực tế: Hóa đơn GTGT số 0012498, 0012521, 0012541; các Phiếu xuất kho số 679, 682, 685; Phiếu thu số 124, 12; Giấy báo có SHB; Sổ Nhật ký chung trang 80, Sổ Cái TK 511 tháng 12/2013 với tổng phát sinh kết chuyển doanh thu 309.500.000 đồng.
  3. Làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ 7 bước trong quản lý giá vốn và phương pháp ghi thẻ song song giữa thủ kho và phòng kế toán vật tư.

Đóng góp thực tiễn

  • Chuyên đề cung cấp một hồ sơ thực tế hoàn chỉnh về quy trình hạch toán kế toán bán hàng theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp in ấn thương mại.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ thanh toán và phân loại chi phí bán hàng, giúp nâng cao năng lực quản trị tài chính tại Công ty TNHH Tin Cậy Việt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Tin Cậy Việt) với quy mô vốn điều lệ ban đầu 560 triệu đồng trong ngành in ấn; các mẫu biểu và số liệu trích xuất chủ yếu phản ánh trong phạm vi tháng 12 năm 2013 nên chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh biến động trong cả năm tài chính.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng các thông tư chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC), kết hợp phân tích sâu hơn về công nợ phải thu khó đòi và chính sách chiết khấu thương mại.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình lập hồ sơ, biểu mẫu kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 641) theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp in ấn, thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước trong kiểm soát hàng tồn kho và các điều khoản mẫu trong hợp đồng kinh tế thiết kế - in ấn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tin Cậy Việt hoạt động trong lĩnh vực gì và có vốn điều lệ bao nhiêu?

Công ty hoạt động chủ yếu trong ngành thiết kế và in ấn các sản phẩm (hóa đơn, lịch tết, bao bì, catalogue, sách báo, danh thiếp). Công ty được cấp phép hoạt động lần đầu ngày 21/03/2005 với số vốn điều lệ là 560.000.000 đồng (năm trăm sáu mươi triệu đồng).

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào để theo dõi doanh thu bán hàng?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có), kế toán vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết TK 511; định kỳ chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 511 và Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu.

3. Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho và giá vốn tại công ty được tổ chức như thế nào?

Doanh nghiệp thực hiện theo dõi chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho căn cứ vào Phiếu xuất kho để ghi vào Thẻ kho; kế toán vật tư căn cứ vào chứng từ xuất kho để ghi vào Sổ chi tiết hàng hóa và định kỳ đối chiếu số lượng nhập - xuất - tồn với thủ kho.

4. Các phương thức thanh toán chủ yếu được áp dụng tại Công ty TNHH Tin Cậy Việt là gì?

Công ty áp dụng hai phương thức thanh toán chính: (1) Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trước khi giao hàng; (2) Thanh toán theo tiến độ hợp đồng (khách hàng tạm ứng 30% giá trị khi ký kết và thanh toán 70% còn lại sau khi nhận đủ hàng và biên bản nghiệm thu).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Luyện đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tin Cậy Việt theo Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2013, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với đặc thù quản lý sản xuất và kinh doanh dịch vụ in ấn của doanh nghiệp.