Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối trong việc phân phối, lưu thông hàng hóa và thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động của doanh nghiệp thương mại vận hành theo chu kỳ lưu chuyển vốn $T - H - T'$, bao gồm hai giai đoạn cơ bản là mua hàng và bán hàng. Trong đó, bán hàng là khâu nghiệp vụ trung tâm, có tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bảo đảm khả năng thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư.

Bối cảnh thực tiễn giai đoạn những năm 2011–2014 đặt ra nhiều thách thức lớn cho các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam. Sự gia tăng nhanh chóng của các loại hình doanh nghiệp dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường nội địa lẫn quốc tế. Đồng thời, biến động giá cả hàng hóa do tác động từ khủng hoảng tài chính toàn cầu và những bất cập trong cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác bán hàng khoa học, kiểm soát chặt chẽ chi phí và hạch toán chính xác kết quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Đông được thành lập ngày 29 tháng 12 năm 2009 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104345055 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Sau gần 5 năm hoạt động, công ty đã nâng quy mô vốn điều lệ từ 30 tỷ đồng lên 50 tỷ đồng, kinh doanh đa dạng các mặt hàng như gỗ nguyên liệu giấy, giấy cuộn/ram (giấy Couches), trà thảo mộc, bất động sản và phòng vé. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả quay vòng vốn, việc khảo sát và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào ba nội dung:

  1. Khảo sát đặc điểm hoạt động kinh doanh và bộ máy tổ chức quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Đông.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí bán hàng và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, tổ chức luân chuyển chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Đông (địa chỉ: A76TT19 Khu đô thị Văn Quán, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội); phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo các quy chuẩn và văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/06/2005.
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/06/2005.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng đối với hệ thống biểu mẫu chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán).
  • Chu kỳ kinh doanh thương mại $T - H - T'$ và các nguyên tắc kế toán dồn tích, phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong xác định kết quả kinh doanh.

Về phương pháp xử lý kế toán thực tế tại đơn vị:

  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu thực tế, phương pháp đối chiếu chứng từ kế toán, phương pháp phân tích số liệu tài chính và phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và báo cáo tài chính nội bộ tháng 03/2014 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Đông cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty CP Đầu tư Thương mại và XNK Hà Đông

Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, danh mục ngành hàng, thị trường tiêu thụ, phương thức bán hàng và mô hình bộ máy quản trị của công ty:

  • Lịch sử và quy mô: Công ty thành lập ngày 29/12/2009, trụ sở tại A76TT19 KĐT Văn Quán, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng, sau đó nâng lên 50 tỷ đồng.
  • Danh mục mặt hàng kinh doanh:
    • Kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy: Mặt hàng chủ lực, là đơn vị cung ứng lớn cho Công ty Cổ phần Giấy An Hòa tại Tuyên Quang.
    • Kinh doanh giấy: Cung ứng các dòng giấy như giấy Couches Indonesia cho các đại lý khu vực phía Bắc.
    • Kinh doanh trà thảo mộc Thiên Hương: Bắt đầu sản xuất và cung ứng từ cuối năm 2013, thị trường tiêu thụ còn chậm do chưa đầu tư quảng bá.
    • Các lĩnh vực khác: Bất động sản (đang đóng băng) và dịch vụ phòng vé.
  • Khách hàng tiềm năng: Công ty xây dựng danh mục 10 khách hàng lớn trên địa bàn các tỉnh miền Bắc, tiêu biểu gồm:
STT Tên khách hàng
1 Công ty Cổ phần Giấy An Hòa
2 Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đoan Hùng
3 Công ty TNHH D&G Việt Nam
4 Công ty TNHH MTV Tư vấn và Kiểm định An toàn Việt Nam
5 Công ty TNHH Minh Thủy
6 Công ty TNHH MTV Cầu Hai
7 Công ty Cổ phần Thương mại Ý Yên
8 Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Phương Anh
9 Công ty Cổ phần Thương mại TTS
10 Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Ẩm thực Việt Nam
  • Phương thức bán hàng: Công ty thực hiện chủ yếu theo hình thức bán buôn với hai phương thức:
    • Bán buôn qua kho: Bao gồm giao hàng trực tiếp tại kho (người mua cử đại diện đến nhận) và chuyển hàng bằng phương tiện vận tải thuê ngoài đến kho bên mua. Hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán.
    • Bán buôn vận chuyển thẳng: Áp dụng riêng cho mặt hàng gỗ nguyên liệu giấy. Hàng mua từ nguồn cung ứng không qua nhập kho công ty mà vận chuyển thẳng đến nhà máy của Công ty Cổ phần Giấy An Hòa tại Tuyên Quang.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Hoạt động theo mô hình trực tuyến. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, giám sát các phòng ban và ký kết hợp đồng kinh tế theo nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông. Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại. Phòng Kế toán thực hiện ghi chép, lập hồ sơ giải ngân vay vốn ngân hàng, thanh quyết toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CP Đầu tư Thương mại và XNK Hà Đông

Chương 2 phản ánh chi tiết quy trình kế toán các khâu nghiệp vụ bán hàng trong tháng 03/2014:

1. Kế toán doanh thu bán hàng

  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán Giấy, TK 5112 - Doanh thu bán Gỗ nguyên liệu), cùng các tài khoản liên quan như TK 131, TK 3331, TK 521, TK 531, TK 532, TK 911.
  • Chứng từ kế toán: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế (Hợp đồng nguyên tắc số 86/HĐKT-AH ngày 01/01/2014 với Công ty CP Giấy An Hòa), Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu HĐ/11P), Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank).
  • Luân chuyển chứng từ và vào sổ: Căn cứ đơn đặt hàng và phiếu xuất kho, kế toán xuất Hóa đơn GTGT. Hàng ngày ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết doanh thu (TK 5111, TK 5112). Cuối tháng tổng hợp lên Sổ Cái TK 511 và Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu.
  • Nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 03/2014:
Ngày Số HĐ Đối tác mua hàng Mặt hàng Số lượng Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ)
08/03/2014 0000320 Công ty CP Giấy An Hòa Gỗ nguyên liệu Các loại 518.680.000 51.868.000 570.548.000
10/03/2014 0000321 Công ty CP TM TTS Giấy Couches Indo 38 tấn 1.102.000.000 110.200.000 1.212.200.000
14/03/2014 0000322 Công ty CP Giấy An Hòa Gỗ nguyên liệu Các loại 349.360.000 34.936.000 384.296.000
21/03/2014 0000323 Công ty CP Giấy An Hòa Gỗ nguyên liệu Các loại 478.440.000 47.844.000 526.284.000
22/03/2014 0000324 Công ty TNHH Minh Thủy Giấy Couches Indo 25 tấn 737.500.000 73.750.000 811.250.000
25/03/2014 0000325 Công ty TNHH Phương Anh Giấy Couches Indo 20 tấn 590.000.000 59.000.000 649.000.000
31/03/2014 0000326 Công ty CP Giấy An Hòa Gỗ nguyên liệu Các loại 570.120.000 57.012.000 627.132.000

Tổng doanh thu bán hàng tháng 03/2014 kết chuyển sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh đạt khoảng 4.346.100.000 VNĐ (trên sổ sách tổng hợp ghi nhận mức xấp xỉ 4.100.000.000 VNĐ).

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Tài khoản sử dụng: TK 632 (chi tiết TK 6321 - Giá vốn Giấy, TK 6322 - Giá vốn Gỗ nguyên liệu), đối ứng TK 156 (TK 1561, TK 1562), TK 157.
  • Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC), Thẻ kho, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
  • Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Hàng ngày, căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632; cuối tháng lập Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán và kết chuyển sang TK 911.
  • Dữ liệu giá vốn xuất bán tháng 03/2014:
    • Phiếu GNL0103-01 ngày 08/03: Xuất gỗ keo bán cho CP Giấy An Hòa, giá vốn 450.760.000 VNĐ.
    • Phiếu GCI0103-01 ngày 10/03: Xuất 38 tấn giấy Couches Indonesia (đơn giá xuất 26.600.000 đ/tấn) bán cho CP TM TTS, giá vốn 1.010.800.000 VNĐ.
    • Tổng giá vốn gỗ nguyên liệu trong tháng ghi nhận 1.669.080.000 VNĐ; tổng giá vốn giấy Couches ghi nhận 2.219.000.000 VNĐ. Tổng giá vốn hàng bán tháng 03/2014 kết chuyển sang TK 911 là 3.888.080.000 VNĐ.

3. Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh

  • Chi phí phát sinh: Kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua các chứng từ Phiếu chi, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chi tiết chi phí và Sổ Cái chi phí.
  • Kết chuyển cuối kỳ: Ngày 31/03/2014, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu (Nợ TK 511 / Có TK 911), kết chuyển giá vốn hàng bán (Nợ TK 911 / Có TK 632) và kết chuyển chi phí để xác định lợi nhuận gộp và kết quả kinh doanh trước thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh.

CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty CP Đầu tư Thương mại và XNK Hà Đông

Tác giả đưa ra các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá nhược điểm:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm, việc lập chứng từ bán buôn vận chuyển thẳng chưa có mẫu chứng từ chuyên biệt theo dõi tại hiện trường giao nhận.
    • Việc tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty chưa tận dụng tối đa các sổ nhật ký đặc biệt để giảm tải dung lượng ghi chép hàng ngày trên Sổ Nhật ký chung.
    • Hệ thống báo cáo kế toán nội bộ phục vụ quản trị doanh thu, giá vốn và phân tích khách hàng còn đơn giản, chưa đáp ứng kịp thời cho quyết định kinh doanh của Ban Giám đốc.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng: Tăng cường phối hợp giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán trong việc theo dõi hạn mức công nợ khách hàng và xúc tiến tiêu thụ mặt hàng trà thảo mộc.
    2. Hoàn thiện tài khoản và phương pháp tính giá: Chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho từng nhóm mặt hàng (gỗ, giấy, trà); duy trì phương pháp kê khai thường xuyên và FIFO đồng thời tính toán chi phí vận chuyển hợp lý vào giá mua hàng.
    3. Cải tiến chứng từ và quy trình luân chuyển: Tối ưu hóa các liên của Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho; xây dựng biên bản giao nhận hàng hóa trung gian đối với phương thức bán buôn vận chuyển thẳng tại nhà máy An Hòa.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Thiết lập và áp dụng các sổ nhật ký chuyên dùng nhằm phân loại nghiệp vụ trước khi vào sổ tổng hợp, bao gồm:
      • Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 3-2)
      • Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu 3-3)
      • Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu 3-4)
      • Sổ Nhật ký mua hàng (Biểu 3-5)
      • Sổ Nhật ký chung cải tiến tích hợp Báo cáo Doanh thu - Chi phí - Giá vốn (Biểu 3-6)
    5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Xây dựng các mẫu báo cáo doanh thu theo mặt hàng, báo cáo công nợ quá hạn và bảng phân tích lợi nhuận gộp từng hợp đồng.
    6. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cấp trang thiết bị tin học, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên và tăng cường sự chỉ đạo của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Chuyên đề phản ánh toàn bộ quy trình kế toán bán hàng thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Đông trong tháng 03/2014, với 7 nghiệp vụ bán hàng lớn đối với hai nhóm sản phẩm chủ lực (gỗ nguyên liệu và giấy Couches), tổng doanh thu hạch toán trên 4,1 tỷ đồng.
  • Làm rõ phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Khảo sát chi tiết phương thức cung ứng gỗ nguyên liệu giấy vận chuyển thẳng đến Công ty CP Giấy An Hòa (không qua kho), chỉ ra cơ chế quản lý chứng từ nghiệm thu trọng lượng theo cân nhập tại nhà máy bên mua.
  • Đề xuất hệ thống sổ nhật ký chuyên dùng: Tác giả đã thiết kế 5 mẫu sổ kế toán chuyên dùng (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng và Nhật ký chung cải tiến) giúp doanh nghiệp giảm bớt khối lượng ghi chép đơn lẻ vào Sổ Nhật ký chung, nâng cao tính đối chiếu và kiểm soát số liệu nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh chứng kế toán tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ của tháng 03 năm 2014; chưa bao quát đầy đủ số liệu kế toán cả năm tài chính. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mảng bán buôn gỗ và giấy, chưa đi sâu vào kế toán sản xuất và phân phối mặt hàng trà thảo mộc cũng như hoạt động kinh doanh bất động sản.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp kết nối mạng nội bộ; xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí bán hàng đa kênh và hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tự sản xuất trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
  • Đối tượng thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh bán buôn hàng hóa theo phương thức giao hàng qua kho và vận chuyển thẳng, đặc biệt là quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và phân bổ chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Các mặt hàng kinh doanh chính của Công ty CP Đầu tư Thương mại và XNK Hà Đông là gì?
Công ty kinh doanh các mặt hàng gồm: gỗ nguyên liệu giấy (cung cấp cho Công ty CP Giấy An Hòa), giấy (giấy Couches Indonesia), trà thảo mộc Thiên Hương, cùng hoạt động bất động sản và phòng vé.

2. Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính giá vốn hàng xuất kho.

3. Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng tại công ty được thực hiện như thế nào?
Phương thức này áp dụng cho mặt hàng gỗ nguyên liệu giấy: hàng hóa sau khi mua từ bên cung cấp không nhập kho công ty mà dùng phương tiện vận tải thuê ngoài chuyển thẳng đến nhà máy của Công ty CP Giấy An Hòa tại Tuyên Quang. Việc nghiệm thu căn cứ vào kết quả cân nhập tại bên mua; khi bên mua ký nhận và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ.

4. Khách hàng tiêu thụ gỗ nguyên liệu lớn nhất của công ty trong báo cáo là đơn vị nào?
Khách hàng lớn nhất tiêu thụ gỗ nguyên liệu giấy của công ty là Công ty Cổ phần Giấy An Hòa (địa chỉ: Thôn An Hòa, Vĩnh Lợi, Sơn Dương, Tuyên Quang), thực hiện theo Hợp đồng nguyên tắc số 86/HĐKT-AH.

5. Tác giả đề xuất bổ sung những mẫu sổ kế toán nào để hoàn thiện hệ thống sổ sách?
Tác giả đề xuất áp dụng 5 biểu mẫu sổ nhật ký chuyên dùng: Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 3-2), Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu 3-3), Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu 3-4), Sổ Nhật ký mua hàng (Biểu 3-5) và Sổ Nhật ký chung cải tiến kết hợp Báo cáo doanh thu - chi phí - giá vốn (Biểu 3-6).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hoài đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Đông trong tháng 03/2014. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung và chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Các giải pháp đề xuất về hệ thống sổ nhật ký chuyên dùng, chuẩn hóa chứng từ bán buôn vận chuyển thẳng và báo cáo quản trị mang tính thực tế, đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp.