Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, luân chuyển vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Đối với các đơn vị sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng, việc ghi nhận chính xác doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là cơ sở trực tiếp để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành, kiểm soát dòng tiền và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập, tác giả Nguyễn Thị Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang (địa chỉ: Số 02 – Đường Kim Bình – Xóm 1 – Xã Tràng Đà – Thành phố Tuyên Quang – Tỉnh Tuyên Quang).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 10 năm 2023. Nguồn số liệu kế toán thực tế phục vụ phân tích chuyên sâu tại đơn vị được trích xuất trong kỳ hạch toán tháng 8 và tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và phương pháp luận chuyên ngành kế toán doanh nghiệp:

Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả viện dẫn 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng: bên bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ hướng dẫn hệ thống tài khoản kế toán (TK 156, TK 157, TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911), hệ thống chứng từ kế toán, nguyên tắc hạch toán doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí thời kỳ và kỹ thuật lập sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung cũng như kế toán máy.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 6260-2009: Tiêu chuẩn quốc gia áp dụng đối với dòng sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp (đặc biệt là Xi măng Bao PCB30 bao giấy) mà công ty sản xuất và cung ứng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, điều lệ, hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu cân xe, xuất kho, lập hóa đơn đến khâu ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp; phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí nhân công, khấu hao và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp đối chiếu và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình ghi chép thực tế trên phần mềm MISA và sổ Nhật ký chung tại đơn vị để nhận diện các điểm phù hợp và các sai sót nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu sử dụng

Dữ liệu phân tích là các chứng từ kế toán và sổ sách nghiệp vụ có thật tại Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang, bao gồm:

  • Hợp đồng kinh tế mua bán xi măng; Phiếu cân hàng số 1931; Phiếu xuất kho Xi măng số XK00890; Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) số 44.
  • Sổ chi tiết Doanh thu bán thành phẩm (TK 5112); Sổ chi tiết Chiết khấu thương mại (TK 5211); Sổ Nhật ký chung tháng 8 và tháng 12 năm 2022.
  • Bảng chấm công; Bảng kê tiền ăn ca tháng 8/2022; Bảng thanh toán lương bộ phận Quản lý và Phòng Thị trường; Bảng tổng hợp trích nộp bảo hiểm (tỷ lệ công ty trích 20,5% và tỷ lệ trừ lương người lao động); Sổ tài sản cố định; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (chứng từ KH00008); Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và vai trò: Khẳng định bán hàng là khâu cuối cùng của chu chuyển vốn, chuyển quyền sở hữu hàng hóa thành tiền tệ hoặc quyền đòi nợ. Xác định kết quả bán hàng là việc tính toán chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phương thức tiêu thụ hàng hóa:
    • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng theo hợp đồng) và bán buôn vận chuyển thẳng (vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán gồm giao tay ba, gửi hàng; vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán hưởng hoa hồng).
    • Bán lẻ: Bao gồm bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung và bán trả góp.
    • Bán hàng qua đại lý, ký gửi: Phân định rõ quyền sở hữu và cách thức ghi nhận doanh thu, chi phí hoa hồng giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Trình bày nguyên tắc, công thức tính, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh; Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán:
    • Tài khoản kế toán: Phân tích chi tiết kết cấu của TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211, 5212, 5213), TK 611 (Mua hàng - dùng cho KKĐK), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
    • Trình tự hạch toán: Mô tả quy trình định khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp) và phương pháp kiểm kê định kỳ; sơ đồ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ của hình thức ghi sổ Nhật ký chung và hình thức Kế toán trên máy vi tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang:
    • Quá trình phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp xi măng Yên Lĩnh, khởi công xây dựng từ năm 1977 tại xã Tân Long (huyện Yên Sơn) và xã Tràng Đà (thành phố Tuyên Quang). Ngày 04/11/2004, công ty chuyển đổi sang công ty cổ phần với vốn điều lệ 55 tỷ đồng (Nhà nước nắm 51%). Ngày 24/10/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt phương án thoái vốn nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội bán đấu giá thành công toàn bộ cổ phần nhà nước, chuyển công ty sang sở hữu tư nhân 100%. Đại diện pháp luật hiện nay là ông Nguyễn Mạnh Danh.
    • Cơ sở vật chất và sản phẩm: Sở hữu dây chuyền thiết bị nhập khẩu đồng bộ trị giá trên 100 tỷ đồng, vận hành tự động qua phòng điều khiển trung tâm. Sản phẩm chính đạt tiêu chuẩn TCVN 6260-2009, nổi bật là Xi măng Bao PCB30 bao giấy. Hoạt động kinh doanh xi măng đóng góp trên 85% tổng doanh thu của công ty, cung ứng cho hơn 10 tỉnh thành miền Bắc.
    • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Sản xuất (quản trị Bộ phận Kỹ thuật, Xưởng xi măng, Mỏ đá), Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Thị trường (quản trị Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Kinh doanh – Chăm sóc khách hàng), Phòng Tài chính – Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại công ty:
    • Tổ chức bộ máy: Mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất và tính giá thành, Kế toán kho kiêm thủ kho, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, Kế toán bán hàng và công nợ. Mỗi chức danh được phân công nhiệm vụ cụ thể từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp số liệu.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán kết hợp giữa sổ Nhật ký chung và phần mềm kế toán MISA.
  • Quy trình hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực tế:
    • Kế toán bán hàng: Khách hàng ký hợp đồng mua bán xi măng; phương tiện vận chuyển vào nhà máy cân bì qua trạm cân (lập Phiếu cân hàng, ví dụ số 1931); thủ kho xuất hàng và lập Phiếu xuất kho (ví dụ XK00890); kế toán nhập liệu lên phần mềm MISA, xuất Hóa đơn điện tử GTGT (ví dụ HĐ số 44). Kế toán ghi nhận doanh thu bán thành phẩm trên TK 5112, theo dõi chiết khấu thương mại trên TK 5211 và phản ánh doanh thu thuần.
    • Kế toán chi phí và xác định kết quả: Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý (TK 642) được tập hợp từ chi phí lương nhân viên Phòng Thị trường và bộ phận quản lý (dựa trên bảng chấm công, bảng kê ăn ca tháng 8/2022, bảng trích bảo hiểm 20,5%), chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng và quản trị (chứng từ KH00008, sổ TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài. Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần từ TK 511, giá vốn từ TK 632, chi phí từ TK 641, TK 642 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ. Quy trình theo dõi công nợ được thực hiện thông qua Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ định kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang

Nội dung chương 3 đi sâu đánh giá các mặt hạn chế nghiệp vụ và thiết kế các định hướng xử lý:

  • Đánh giá các mặt nhược điểm tồn tại:
    • Việc luân chuyển và quản lý chứng từ giữa các bộ phận (trạm cân, kho xi măng, phòng thị trường và phòng kế toán) đôi khi chưa đồng bộ, gây chậm trễ trong việc cập nhật dữ liệu lên hệ thống.
    • Tồn tại những sai sót, lệch lạc trong việc ghi chép sổ Nhật ký chung hoặc nhập liệu trên phần mềm kế toán, đòi hỏi kế toán tổng hợp phải kiểm tra và sửa lỗi thủ công.
    • Phân loại và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào các tài khoản chi tiết cấp 2 đôi khi còn dồn gộp, chưa phát huy tối đa vai trò của kế toán quản trị trong việc kiểm soát chi phí từng kênh tiêu thụ.
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: Chuẩn hóa biên bản giao nhận, phiếu cân hàng và phiếu xuất kho điện tử để rút ngắn thời gian lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu.
    • Hoàn thiện kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung: Khóa luận đưa ra giải pháp điều chỉnh trực tiếp các bút toán ghi nhầm, minh họa bằng mẫu "Sổ nhật ký chung (Sửa)" ở trang 116 nhằm đảm bảo số liệu đối ứng giữa TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642 và TK 911 chính xác tuyệt đối theo nguyên tắc kế toán.
    • Khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm kế toán MISA: Tăng cường trích xuất báo cáo doanh thu theo từng mặt hàng, từng nhóm khách hàng và từng địa bàn tỉnh thành nhằm phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện hệ thống tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang, thể hiện qua các bảng biểu và dữ liệu trích xuất thực tế:

Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại Công ty CP Xi măng Tuyên Quang
Vốn điều lệ 55.000.000.000 VNĐ (55 tỷ đồng; Nhà nước thoái 100% vốn ngày 24/10/2016 qua HNX)
Sản phẩm chủ lực Xi măng bao PCB30 bao giấy (doanh thu chiếm >85% tổng doanh thu)
Tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 6260-2009; dây chuyền công nghệ nhập khẩu trị giá trên 100 tỷ đồng
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán MISA
Bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm 6 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất & tính giá thành, Kế toán kho kiêm thủ kho, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, Kế toán bán hàng & công nợ)
Tỷ lệ trích bảo hiểm Doanh nghiệp trích 20,5% tính vào chi phí; trích trừ lương người lao động theo tỷ lệ quy định
Kỳ kế toán nghiên cứu Tháng 8 và tháng 12 năm 2022

Các đóng góp thực tiễn chính của khóa luận:

  • Làm rõ sự vận hành của Chế độ kế toán Thông tư 200 trong doanh nghiệp sản xuất xi măng: Khóa luận minh họa chi tiết đường đi của chứng từ kế toán trong môi trường sản xuất vật liệu đặc thù (kết hợp phiếu cân hàng điện tử, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT).
  • Phát hiện và đề xuất sửa đổi sổ sách kế toán cụ thể: Không dừng lại ở lý thuyết, tác giả chỉ ra các sai sót thực tế trong quá trình ghi sổ Nhật ký chung tại công ty và trực tiếp lập bảng biểu sửa lỗi hạch toán chi tiết (minh chứng tại trang 116 của khóa luận), hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện kỹ thuật khóa sổ và lập báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung trích xuất và khảo sát sâu số liệu chứng từ trong phạm vi 2 tháng kế toán cụ thể (tháng 8 và tháng 12 năm 2022), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất – tiêu thụ của cả năm tài chính.
    • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài phân tích tại một đơn vị riêng lẻ là Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang, nơi đã hoàn tất cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, khó khái quát hóa cho toàn ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa kế toán giá thành sản phẩm xi măng (tính từ chi phí nguyên liệu đá vôi, thạch cao, clinker) với chính sách giá bán và biên lợi nhuận gộp trong các chu kỳ kinh doanh dài hạn.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán MISA với hệ thống quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) và hệ thống cân điện tử tự động tại nhà máy để tự động hóa hoàn toàn quy trình lập chứng từ bán hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; minh họa cách thức liên hệ giữa lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ chứng từ ngoài đời thực.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán bán hàng kết hợp trạm cân xe, thủ tục hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), phương pháp lập bảng phân bổ lương, bảo hiểm (20,5%) và kỹ thuật sửa đổi sổ Nhật ký chung khi phát sinh sai sót số liệu.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Danh mục biểu mẫu, chứng từ thực tế kèm theo quy trình luân chuyển chứng từ tại Chương 2 (Hợp đồng bán hàng, Phiếu cân số 1931, Phiếu xuất kho XK00890, Sổ chi tiết TK 5112, mẫu sửa đổi Sổ Nhật ký chung trang 116).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp vận hành công tác kế toán trên phần mềm kế toán MISA để nhập liệu chứng từ, quản lý danh mục kho và trích xuất báo cáo tài chính.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu thành viên?
Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất và tính giá thành, Kế toán kho kiêm thủ kho, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, Kế toán bán hàng và công nợ.

3. Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán thực tế trong khoảng thời gian nào để chứng minh thực trạng?
Tác giả thu thập và phân tích dữ liệu chứng từ, sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 8 và tháng 12 năm 2022 tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang. Quá trình hoàn thành toàn bộ khóa luận diễn ra từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2023.

4. Mặt hàng nào mang lại doanh thu chủ yếu cho Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang và đạt tiêu chuẩn chất lượng nào?
Mặt hàng chủ lực là xi măng, trong đó tiêu biểu là dòng sản phẩm Xi măng Bao PCB30 bao giấy, đóng góp trên 85% tổng doanh thu của công ty. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền thiết bị nhập khẩu trị giá trên 100 tỷ đồng và cam kết đạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260-2009.

5. Trong cơ cấu chi phí nhân công tại công ty, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp được thể hiện là bao nhiêu?
Căn cứ bảng tổng hợp trích nộp bảo hiểm trong khóa luận, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) mà công ty chịu và tính vào chi phí quản lý, bán hàng là 20,5% trên quỹ lương; phần còn lại được trích trừ trực tiếp vào lương của người lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên Quang với số liệu năm 2022, đề tài phản ánh chân thực quy trình hạch toán trên phần mềm MISA gắn liền với mô hình tổ chức bộ máy 6 nhân sự. Các phân tích về ưu nhược điểm cùng giải pháp điều chỉnh trực tiếp trên sổ Nhật ký chung mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản lý tài chính và kế toán tại doanh nghiệp sản xuất xi măng.