CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan về tín dụng đối với hộ nghèo và vai trò của tín dụng đối với người nghèo trong nền kinh tế 1. Khái niệm tín dụng với hộ nghèo 1. Khái niệm về đói nghèo Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau.
Đói có mức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá. Còn nghèo, mức độ thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối chỉ có thể giảm dần. Vì vậy, để giải quyết vấn đề đói nghèo, ta thường dùng cụm từ "Xoá đói giảm nghèo". Cụ thể hơn các khái niệm đói nghèo ta có thể thấy: Dù ở dạng nào, thì đói cũng đi liền với thiếu chất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng.
Có thể hình dung các biểu hiện của tình trạng thiếu đói như sau: - Thất thường về lượng: Bữa đói, bữa no, ăn không đủ bữa. - Về mặt năng lượng: Nếu trong một ngày con người chỉ được thoả mãn mức 1.500 calo/ngày, thì đó là thiếu đói (thiếu ăn); dưới mức đó là gay gắt. Nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu. Trong hoàn cảnh nào thì hộ nghèo, người nghèo cũng chỉ vật lộn với những mưu sinh hàng ngày về kinh tế, biểu hiện trực tiếp nhất là bữa ăn.
Họ không thể vươn tới các nhu cầu về văn hoá, tinh thần, hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất, gần như không có. Biểu hiện rõ nhất ở các hộ nghèo là hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, không có điều kiện để chữa bệnh khi ốm đau. Khái niệm tín dụng Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh 5 tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa.
Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan. Khái niệm tín dụng đối với người nghèo - Khái niệm tín dụng đối với người nghèo: Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. Đặc điểm của tín dụng đối với người nghèo Từ khái niệm trên có thể thấy, tín dụng chính sách xã hội có những đặc trưng cơ bản sau: Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội. Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.
Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trình cho vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội. Vai trò của tín dụng đối với người nghèo trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo. Nó được coi là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp, tiết kiệm thấp và năng suất thấp, là chìa khoá vàng để giảm nghèo.
Vai trò tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng được thể hiện ở một số nội dung sau: - Cung cấp vốn tín dụng, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống. - Tín dụng ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi. - Giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường, có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường. - Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới.
Nội dung của công tác tín dụng đối với hộ nghèotại NHCSXH Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách. Đối tượng được vay vốn - Đối tượng vay vốn là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ. Hiện nay, thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2025. - Hộ nghèo không được vay vốn bao gồm: + Hộ không có sức lao động, hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án; hộ lười biếng không chịu lao động; hộ mắc các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp.
+ Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: Già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp. Điều kiện để được vay vốn - Hộ nghèo cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay. 7 - Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ. - Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là tổ viên của tổ TK&VV được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
- Hộ gia đình vay vốn NHCSXH lần đầu thì các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật phải thỏa thuận cử 01 (một) cá nhân trong số các thành viên này đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay và thực hiện các giao dịch với NHCSXH nơi cho vay. Thời hạn cho vay vốn - Cho vay ngắn hạn: Cho vay đến 12 tháng. - Cho vay trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng. - Cho vay dài hạn: Trên 60 tháng đến 120 tháng.
Mức cho vay vốn Mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo là 100 triệu đồng, trong đó: - Cho vay sửa chữa nhà ở: Tối đa không quá 03 triệu đồng/hộ. - Cho vay điện thắp sáng: Tối đa không quá 1,5 triệu đồng/hộ. - Cho vay nước sạch: Tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ. - Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo học tại các cấp phổ thông: Tổng giám đốc ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố quyết định trên cơ sở 04 khoản chi gồm: Tiền học phí, tiền xây dựng trường, tiền sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục.
- Còn lại cho vay để sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Lãi suất cho vay vốn - Lãi suất cho vay được Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ: Hiện tại lãi suất cho vay là 0,55%/tháng (6,6%/năm). - Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay (8,58%/năm). Quy trình thủ tục vay vốn * Đối với hộ nghèo: - Tự nguyện tham gia tổ TK&VV.
- Hộ nghèo viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (Theo mẫu in sẵn do NHCSXH cấp) gửi tổ trưởng tổ TK&VV. - Khi giao dịch với Ngân hàng, người vay hoặc người thừa kế hợp pháp được ủy quyền phải có Chứng minh thư nhân dân, Căn cước công dân, nếu không có thì phải có Giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú. * Đối với tổ TK&VV: - Nhận giấy đề nghị vay vốn của hộ nghèo. - Tổ chức họp Tổ để bình xét những hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH và giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của hộ nghèo, cư trú hợp pháp tại địa phương và được UBND xã, phường, thị trấn phê duyệt danh sách hộ nghèo xin vay để gửi ngân hàng.
- Thông báo kết quả phê duyệt danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và các địa điểm giải ngân tới hộ nghèo. - Cùng Ngân hàng giải ngân trực tiếp đến từng hộ vay vốn tại điểm giao dịch của NHCSXH đặt tại UBND xã. Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo (Nguồn: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam) 9 Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay. Bước 2: Tổ vay vốn cùng tổ chức Chính trị xã hộ tổ chức họp công khai những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH, trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay vốn và cư trú hợp pháp tại xã.
Bước 3: Tổ tiết kiệm vay vốn gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng. Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức hội đoàn thể cấp xã. Bước 6: Tổ chức hội, đoàn thể cấp xã thông báo cho tổ TK&VV. Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân.
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho hộ vay tại Điểm giao dịch xã đặt tại UBND cấp xã nơi hộ vay cư trú hoặc tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.