CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỪ XA CUA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 1.1 Khái niệm về hoạt động giám sát từ xa Hoạt động giám sát từ xa là quá trình thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin về đối tượng giám sát từ xa thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời các rủi ro gây mắt an toàn hoạt động Ngân hàng ví phạm quy định an toàn hoạt động Ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.2 Nguyên tắc hoạt động giám sắt từ xa ~ Bảo đâm tập trung, thong nhat trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ từ Trung ương đến địa phương. ~ Tuân theo pháp luật; bao dam chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời ~ Giám sát ngân hàng được tiến hành thường xuyên, liên tục. ~ Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật với thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sắt ngân hàng ~ Thực hiện thanh tra, giảm sát toàn bộ hoạt động của tô chức tín dụng. ~ Thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh tra ngân hàng, giám sát ngân hàng.3 Vai trò của hoạt động giám sát từ xa - Đối với Nhà nước: thực hiện chức năng quản lý của mình, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ hay đặc thù riêng của từng loại Ngân hàng ma giảm sát từ xa đi sâu vào từng nội dung cụ thể.
~ Đối với nền kinh tế: dam bao thực hiện định hướng phát triển kinh tế, thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô về hoạt động Ngân hàng và dịch vụ tài chính, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, thúc đây tăng trưởng kinh tế, ôn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát; rộng hơn nữa là thúc đấy tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo. - Đối với hệ thống Ngân hàng: đảm bảo sự phát triển ôn định, vững rộng hợp tác quốc tế về hoạt động Ngân hàng. Phát hiện sớm những hành vi vi phạm và lệch lạc giúp cho người quản lý vả điều hành đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời, dam bảo sự phát triển bền vững, ồn định, kinh doanh có hiệu quả. ~ Đối với dân cư, các doanh nghiệp: bảo vệ quyền lợi chính đáng cho họ, an toan tai sân, tiền gửi, vay vốn hay được hướng các dịch vụ Ngân hảng ngày cảng có chất lượng cao.
Qua giám sát từ xa phát hiện những sai lâm, vi phạm nguyên tắc thê lệ, chế độ của Nhà nước, của ngảnh để từ đó có biện pháp ngăn chặn, kiến nghị, xử lý theo thâm quyền.4 Mục tiêu của giám sát từ xa - Góp phần bảo đảm sự phát triển an toản, lành mạnh của hệ thống các Ngân hàng thương mại và hệ thông tải chính - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gừi tiền và khách hàng của tô chức tín dụng ~ Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thông các tổ chức tín dụng - Bao dam việc chấp hành chính sách, pháp luật vẻ tiền tệ và Ngân hàng, góp phan nang cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiên tệ và Ngân hàng 1.ã Các tiêu chí đánh giá hoạt động giám sát từ xa - Sự ôn định đối với hoạt động ngân hàng ~ An toàn đổi với hoạt động ngân hàng ~ Vững mạnh đối với hoạt động ngân hàng 1.6 Các nhân tổ ảnh hưởng đến hoạt động giám sát từ xa ~ Các nhân tổ thuộc về Ngân hàng Trung ương + Nhân tổ con người + Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động giám sát từ xa + Cơ cấu tổ chức của hệ thống giám sát từ xa + Sự quan tâm, chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước + Chế độ đãi ngộ đối với cản bộ giảm sat từ xa ~ Các nhân tổ thuộc về ngân hàng thương mại + Ý thức tôn trọng pháp luật + Tạo điều kiện để giảm sát từ xa thực hiện nhiệm vụ iv CHUONG 2 THUC TRANG HOAT DONG GIAM SAT TU XA CUA NGÂN HÀNG NHÀ NUOC - CHI NHANH TINH QUANG NINH DOI VOL CAC CHI NHANH NGAN HANG THUONG MAI TREN DIA BAN TINH QUANG NINH 2.1 Quy trình thực hiện giám sát từ xa 2.1 Bước 1: Thu thập. tổng hợp, xử lý và lưu trữ thông tin, dữ liệu Thông tin cần thu thập là các thông tin về các chỉ nhánh ngân hàng thương mại trên địa bản tỉnh.2 Bước 2: Phân tích, đánh giá về đôi tượng giảm sát ngân hàng - Về số lượng chỉ nhảnh ngán hàng thương mại trên địa bàn Trong giai đoạn 2012-2016, số lượng chỉ nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có sự tăng trưởng ôn định hàng năm với tốc độ tăng bình quân 4%/năm. - Vẻ hoạt động huy động von Hoạt động huy động vốn của các Chỉ nhánh ngân hàng thương mại trên địa bản tính Quảng Ninh cũng có sự tăng trưởng ôn định từ năm 2012 đến năn 2016 với tốc độ tăng trướng bình quân 19%/năm. -Vé hoat dong cho vay Tổng dư nợ cho vay của các Chỉ nhánh ngân hang thương mại trên địa bản tỉnh Quảng ninh cũng có sự tăng trưởng ổn định từ năm 2012 đến năm 2016 với mức tăng trưởng bình quân 12%/năm.
- Vẻ nợ xâu Nợ xấu của các Chỉ nhánh ngân hàng thương mại trên địa bản tỉnh Quảng Ninh chiếm tỷ lệ từ 1,6% đến 2,6% hàng năm. Trong giai đoạn này nợ xấu có xu hướng giảm dẫn cả về quy mô và tỷ lệ. - Nguyên nhân gây nên nợ xấu Nguyên nhân gây nên nợ xấu của các ngân hàng bao gồm: khách hàng khó khăn nguồn trả, khách hàng bị chiếm dụng vốn, khách hàng chây ì, khách hàng chết, mắt tích; khách hàng lừa đảo. Trong đó nguyên nhân khách hàng khó khăn nguồn trả và khách hàng bị chiếm dụng vốn có xu hướng giảm nhưng nguyên nhân khách hàng chây ì lại có xu hướng tăng ~ Các kết quả thu hôi nợ xấu Kết quả thu hôi nợ xấu gia đoạn 2012-2016 của các chí nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn như sau: + Năm 2012, 2013, 2014 nợ xấu không giảm vả còn có xu hướng tăng + Năm 2015 thu được 60 tý đồng + Năm 2016 thu được 232 tỷ đồng Các biện pháp được sử dụng đẻ thu hồi bao gồm: + Đôn đốc khách hảng tự trả nợ chiếm tỷ trọng 26,9%/tông thu nợ xấu + Bán nợ cho VAMC chiếm ty trong 26,9%/tỗng thu nợ xấu + Sử dụng quỹ dự phòng đê xử lý rủi ro chiếm tỷ trọng 4,0%/tổng thu nợ xấu + Bán phát mại tải sản bảo đảm để thu hồi nợ chiếm tỷ trọng 41,0%⁄/tông thu nợ xấu + Thu qua cơ quan thi hanh an chiém ty trọng 1,1%/tong thu nợ xấu 2.
Bước 3: Đề xuất các hành động can thiệp, chỉnh sửa bao gồm các biện pháp xử {ý trong giảm sát ngân hang Trong các năm từ 2012 đến 2016, Ngân hàng Nhà nước - Chỉ nhánh tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều lượt thanh tra, kiểm tra. Trong đỏ số lỗi. sai Sót phát hiện như sau: + Năm 2012: 156 lỗi + Năm 2013: 208 lỗi + Năm 2014: 182 lỗi + Năm 2015; 234 lỗi + Năm 2016: 286 lỗi Tỷ trọng các lỗi, sai sót đã khắc phục chiểm bình quân 62% Tỷ trọng các lỗi, sai sót đang khắc phục chiếm bình quân 31% Tỷ trọng các lỗi, sai sót chưa khắc phục chiếm bình quân 7% 2.4 Bước 4: Giám sát sau thanh tra khi nhận được kết luận thanh tra về đối tượng giám sát ngân hàng từ đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng.2 Đánh giá kết quả hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2.1 Những kết quả đạt được - Sự ổn định đối với hoạt động ngân hàng Dưới sự giám sát, hỗ trợ của Ngân hảng nhà nước Chỉ nhánh Quảng Ninh các chỉ nhánh ngân hàng thương mại đã có những bước đi chắc chắn, ổn định góp phần vào mục tiêu chung của Chính phủ vả Ngân hàng nhà nước lả điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt và mềm dẻo, từ đó đóng góp quan trọng dé kiểm soát lạm phát, ôn định kinh tế vĩ mô. - An toàn đổi với hoạt động ngân hàng Chỉ nhánh các ngân hàng thương mại trên địa bản cũng đã có biện pháp kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, lãi treo; thực hiện đầy đủ các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phỏng rủi ro để đánh giá chất lượng tải sản “Có”; thực hiện đầy đủ các quy định về chuẩn mực kế toán.
~ Vững mạnh đối với hoạt động ngân hàng Tình hình hoạt động của các chỉ nhánh ngân hảng thương mại trên địa bản: huy động vốn, cho vay tăng trường ồn định; nợ xấu được kiểm soát; lợi nhuận gia tăng ôn định hàng năm và uy tín được nâng cao ~ Hạn chế và nguyên nhân ~ Hạn chế + Kế hoạch giám sát từ xa hằng năm chưa thật sự bài bản, chưa chủ động về mặt thời gian, nhân lực. + Chất lượng một số cuộc giám sát từ xa chưa cao. chưa đánh giả đúng thực trạng của tô chức tín dụng. + Giám sát từ xa việc chấp hành pháp luật và thực hiện giấy phép được cấp đã được tập trung, ưu tiên nhưng chủ yếu là giám sát từ xa ở các hoạt động tín dụng, huy động vốn.
+ Việc giám sát từ xa, đánh giá rủi ro trong quản trị điều hành, năng. lực tải chỉnh là nội dung quan trọng nhưng số lượng tổ chức tín dụng tín vii + Nội dung báo cáo còn đơn điệu. chưa phân tích tính ôn định của nguồn thu nhập và những lĩnh vực đầu tư của các chỉ nhánh ngân hàng, thực chất tỉnh hình hoạt động của các chỉ nhánh ngân hàng. ~ Nguyên nhân của hạn chế + Mô hình tổ chức bộ máy giám sát từ xa còn chồng lắn và chưa thống nhất.
+ Số lượng cán bộ một đoàn giám sát từ xa còn hạn chế sề số lượng và chất lượng. + Địa bản Quảng Ninh khá rộng tạo ra một áp lực lớn đối với hoạt động giảm sắt từ xa nói riêng. + Cơ sở vật chất hỗ trợ cho hệ thống giám sát từ xa chưa theo kịp với tốc độ phát triển công nghệ thông tin. + Bản thân các đối tượng chưa thực sự nhận thức ding dan về vai trỏ của công tác thanh của Ngân hàng Nhà nước.