Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thương mại, logistics giữ vai trò là huyết mạch tuần hoàn kết nối các khâu sản xuất, lưu kho, bảo quản và phân phối hàng hóa. Tại thị trường Việt Nam, vận tải nội địa đóng vai trò cốt lõi trong chuỗi cung ứng hàng hóa đến tay người tiêu dùng và các doanh nghiệp sản xuất. Theo số liệu từ Báo cáo Logistics Việt Nam 2023 của Bộ Công Thương, trong 9 tháng đầu năm 2023, khối lượng vận tải nội địa đạt 1.653,1 triệu tấn (tăng 14,8%) và luân chuyển đạt 226,4 tỷ tấn.km (tăng 16,6%). Trong đó, phương thức vận tải đường bộ luôn chiếm tỷ trọng chi phối, đạt 72,93% tổng lượng hàng hóa vận chuyển vào tháng 9/2022 và xấp xỉ 73% trong 9 tháng đầu năm 2023. Bối cảnh này mở ra nhiều cơ hội mở rộng thị phần nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp logistics trong việc tối ưu hóa chi phí, cải tiến lộ trình và chuẩn hóa quy trình dịch vụ.
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng, xuất nhập khẩu và dịch vụ vận tải đường bộ có trụ sở tại tỉnh Bắc Giang. Mặc dù doanh thu mảng dịch vụ vận tải có sự tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2021–2023, hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa của công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về mạng lưới tuyến đường, tỷ lệ thuê ngoài gia tăng và mức độ ứng dụng công nghệ quản lý. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại doanh nghiệp, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hoạt động vận chuyển đường bộ và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện cho công ty.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động và quy trình cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh giai đoạn 2021–2023, xác định rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa của công ty định hướng giai đoạn 2025–2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh và các tuyến vận tải nội địa khu vực phía Bắc mà công ty đang khai thác (Bắc Giang, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Phòng, Hưng Yên, Lạng Sơn...).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2021–2024 (trọng tâm là các báo cáo tài chính và vận hành giai đoạn 2021–2023); các giải pháp và định hướng phát triển được xây dựng cho giai đoạn 2025–2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào phương thức vận chuyển nội địa bằng đường bộ; các phương thức vận tải khác (đường sắt, thủy nội địa, hàng không) chỉ được xem xét trong mối quan hệ tích hợp vận tải đa phương thức nhằm tối ưu hóa dịch vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình học thuật tiêu chuẩn trong ngành quản trị logistics và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất: Vận dụng định nghĩa logistics kinh doanh của An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018); quy định pháp lý về dịch vụ logistics tại Điều 233 Luật Thương mại 2005; các đặc điểm của dịch vụ vận tải nội địa (tính vô hình, tính không lưu trữ, tính không sở hữu, phạm vi lãnh thổ quốc gia, tính thuận tiện lưu thông và cơ sở hạ tầng đồng nhất) theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyên Hồng (2014).
- Khung nội dung cung ứng dịch vụ vận tải: Tiếp cận theo mô hình quản trị vận chuyển của An Thị Thanh Nhàn và Nguyễn Thông Thái (2011), bao gồm 5 phương án thiết kế mạng lưới/tuyến đường (vận chuyển thẳng đơn giản, vận chuyển thẳng qua tuyến đường vòng Milk run, vận chuyển qua trung tâm phân phối, vận chuyển qua trung tâm phân phối với tuyến đường vòng, vận chuyển đáp ứng nhanh); bộ 6 tiêu chí đánh giá đối tác vận tải (chi phí, thời gian, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt, tính an toàn); quy trình cung ứng dịch vụ 4 giai đoạn (hình thành hợp đồng, xử lý thông tin hợp đồng, thực hiện hợp đồng, cập nhật tình hình vận chuyển) tương tác giữa người gửi hàng, người vận tải và người nhận hàng (consignee); các phương án tích hợp và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận chuyển.
- Khung phân tích môi trường tác động: Hệ thống hóa tác động từ môi trường vĩ mô (cơ sở hạ tầng đường bộ, tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, lạm phát, lãi suất, 19 hiệp định thương mại tự do FTA, các văn bản pháp luật chuyên ngành như Nghị định 70/2022/NĐ-CP, Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, Thông tư 07/2023/TT-BGTVT, Quyết định 2648/QĐ-TCĐBVN, công nghệ định vị GPS, RFID, phần mềm TMS); môi trường ngành (khách hàng B2B, áp lực cạnh tranh từ gần 700 doanh nghiệp cùng ngành); và môi trường nội bộ doanh nghiệp (nhân sự, tài chính, đội xe và thiết bị bốc xếp, hạ tầng công nghệ).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng kê phương tiện vận tải và dữ liệu vận hành nội bộ của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh giai đoạn 2021–2023; Báo cáo Logistics Việt Nam 2022, 2023 và Báo cáo Xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương; số liệu thống kê từ Yellowpages.vn; các giáo trình, luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ liên quan (Nguyễn Hồng Quang, 2018; Vũ Thị Thanh Nhàn, 2011; Nguyễn Ngọc Diệp, 2020; Nguyễn Thị Tuyết Mai, 2016).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp 20 cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh (Ban Giám đốc, Phòng Vận tải, Phòng Quản lý chuỗi cung ứng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu so sánh tuyệt đối và tương đối; kết hợp phương pháp phân tích kinh tế logic để đánh giá hiệu quả vận hành và mối tương quan giữa các chỉ tiêu kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận về hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải nội địa trong chuỗi cung ứng. Tác giả làm rõ vai trò của vận chuyển nội địa ở cả cấp độ vĩ mô (kết nối vùng miền, giảm phân hóa kinh tế, thúc đẩy thương mại) và cấp độ vi mô doanh nghiệp (gia tăng giá trị không gian - thời gian, tối ưu hóa chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh thông qua dịch vụ door-to-door). Nội dung chương đi sâu phân tích 4 cấu phần then chốt trong hoạt động cung ứng:
- Thiết kế mạng lưới và tuyến đường: Phân tích ưu nhược điểm của 5 mô hình vận tải, trong đó nhấn mạnh phương án vận chuyển thẳng đơn giản phù hợp cho các lô hàng lớn, nguyên xe, cự ly ngắn; phương án tuyến đường vòng (Milk run) tối ưu hóa hệ số tải trọng khi gom nhiều lô hàng nhỏ hoặc giao cho nhiều điểm nhận có mật độ dày.
- Lựa chọn đối tác vận tải: Xây dựng khung đánh giá nhà cung cấp dịch vụ vận tải dựa trên ma trận trọng số và thang điểm 1–3 đối với 6 tiêu chí cốt lõi (chi phí, thời gian, độ tin cậy, năng lực, linh hoạt, an toàn), đồng thời lưu ý tiêu chí năng lực vận tải đa phương thức.
- Quy trình và chủ thể vận hành: Mô hình hóa chu kỳ một đơn hàng qua 4 bước khép kín với sự tham gia phối hợp giữa người gửi hàng, đơn vị vận tải và người nhận hàng.
- Chất lượng và tích hợp vận chuyển: Xác lập 4 tiêu chuẩn đo lường dịch vụ (thời gian, độ tin cậy, tính linh hoạt, tính thông tin) và 3 hướng tích hợp (theo khoảng cách/mật độ khách hàng, theo quy mô lô hàng, và tích hợp đa phương thức đường bộ - đường sắt - thủy nội địa).
Chương 1 cũng làm rõ các nhóm nhân tố tác động từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội lực doanh nghiệp, tạo khung tham chiếu cho việc đánh giá thực tiễn tại Chương 2.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về năng lực vận hành và thực trạng kinh doanh dịch vụ vận chuyển nội địa của công ty:
- Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 17/02/2009 tại thôn Ngọc Sơn, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động theo cơ cấu chức năng gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận chuyên môn: Vận tải, Xuất nhập khẩu, Quản lý chuỗi cung ứng, Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kho và Bộ phận Marketing. Mảng vận chuyển hàng hóa đường bộ (mã ngành 4933) chiếm khoảng 23% tổng doanh thu công ty.
- Kết quả kinh doanh dịch vụ vận chuyển nội địa (2021–2023): Tăng trưởng ổn định về quy mô doanh thu và lợi nhuận nhờ áp dụng chính sách tín dụng linh hoạt (cho phép trả sau, chiết khấu thanh toán đúng hạn).
| Chỉ tiêu tài chính mảng vận chuyển |
Năm 2021 (triệu VNĐ) |
Năm 2022 (triệu VNĐ) |
Năm 2023 (triệu VNĐ) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ |
3.985 |
4.800 |
5.426 |
+20,45 |
+13,04 |
| Các khoản giảm trừ |
408 |
496 |
580 |
+21,57 |
+16,94 |
| Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ |
3.405 |
4.132 |
4.675 |
+21,35 |
+13,14 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ |
2.103 |
2.524 |
2.981 |
+20,02 |
+18,11 |
| Lợi nhuận gộp |
910 |
1.303 |
1.389 |
+43,19 |
+6,60 |
| Chi phí cung cấp dịch vụ |
156 |
248 |
296 |
+58,97 |
+19,35 |
| Lợi nhuận ròng trước thuế |
754 |
969 |
1.006 |
+28,51 |
+3,82 |
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Phúc Thịnh; số liệu tổng hợp trong văn bản ghi nhận doanh thu vận chuyển tăng từ 3,54 tỷ đồng năm 2021 lên 4,98 tỷ đồng năm 2023, tăng 40,66%)
- Cơ cấu khách hàng B2B thường xuyên: Phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, máy móc, vật liệu xây dựng. Bốn khách hàng lớn nhất đóng góp 65% tổng doanh thu vận chuyển nội địa khu vực phía Bắc:
| Tên khách hàng |
Tuyến vận chuyển chính |
Tần suất (lần/tháng) |
Tỷ trọng doanh thu nội địa (%) |
| Công ty TNHH Hồng Hải |
Bắc Giang – Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh |
10–15 |
32 |
| Công ty TNHH Canon Việt Nam |
Hà Nội – Hải Phòng, Bắc Ninh |
7–9 |
13 |
| Công ty TNHH Comart Việt Nam |
Bắc Giang – Hà Nam, Bắc Ninh |
6–8 |
12 |
| Công ty TNHH TM & XD Hòa Bình |
Hà Nội – Hưng Yên, Hà Nam |
3–5 |
8 |
- Nguồn lực nội bộ:
- Nhân sự: Tăng từ 255 người (2021) lên 271 người (2022) và đạt 312 người vào năm 2023. Cơ cấu năm 2023: Nữ chiếm 73,1% (228 người), Nam chiếm 26,9% (84 người); trình độ Đại học chiếm 38,7% (121 người), Cao đẳng - Trung cấp chiếm 36,6% (114 người), dưới Cao đẳng - Trung cấp chiếm 24,7% (77 người); độ tuổi 20–30 chiếm 43,9%, 30–45 chiếm 45,2%.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Sở hữu 1 kho diện tích sàn 750 m², 1 bãi đỗ xe, 47 thiết bị cơ giới, 29 thiết bị rơ-mooc và 18 vỏ container (20', 40', OT). Đội xe chuyên dùng gồm: 12 xe đầu kéo (hiệu suất sử dụng 82,1%), 3 xe tải dưới 40T (63,8%), 1 xe tải dưới 20T (45,0%), 2 xe tải dưới 9T (67,8%), 2 xe tải dưới 3,5T (49,7%), 5 xe nâng (87,0%) và 2 xe chở pallet (96,2%).
| Tiêu chí so sánh |
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh |
Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát |
Công ty TNHH MTV Vận tải Huệ Duy |
| Cơ sở vật chất |
Kho 750 m²; 1 bãi xe; 47 thiết bị cơ giới, 29 rơ-mooc, 12 xe đầu kéo, xe tải 750kg–38T |
Kho 750 m²; 12 xe tải, 20 xe container; xe nâng, xe đẩy |
Kho 700 m²; 9 bãi xe >10.000 m²; xe cẩu, xe nâng; xe tải 2T–20T |
| Quy mô nhân sự |
312 người (năm 2023) |
Gần 200 người |
Hơn 300 người |
| Phạm vi dịch vụ |
Vận chuyển nội địa miền Bắc, ủy thác XNK, khai báo hải quan |
Vận tải ngắn nội thành, Bắc Trung Nam (63 tỉnh), container, hàng lẻ, cho thuê xe |
Hàng lẻ, hàng nặng, siêu trường siêu trọng, container cảng |
| Mức giá cước |
Tuyến ngắn: 5 tr/xe 5T; Tuyến xa: 9 tr/xe 5T; Hàng lẻ: 1.500–2.000 đ/kg |
Hàng lẻ: 1.000–1.800 đ/tấn; Tuyến HN–HCM: 9–20 tr/xe |
Cạnh tranh, phân khúc giá thấp hơn |
| Theo dõi đơn hàng |
Đã hỗ trợ theo dõi tiến độ lô hàng, cam kết chịu trách nhiệm rủi ro |
Chưa hỗ trợ theo dõi tiến độ, chưa có dịch vụ hàng lẻ |
Dịch vụ đa dạng, bảo dưỡng đội xe định kỳ, hỗ trợ 24/7 |
-
Thực trạng quy trình và hoạt động:
- Thiết kế tuyến đường: Sử dụng chủ yếu phương án vận chuyển thẳng đơn giản do đặc thù chở hàng nặng, máy móc công nghiệp nguyên xe. Phương án Milk run ít được áp dụng do quy mô đơn hàng của các khách hàng lớn chiếm tỷ trọng cao.
- Thuê ngoài vận tải: Tỷ lệ thuê ngoài có xu hướng gia tăng rõ rệt từ 22% (2021) lên 33% (2023), tăng 11% nhằm bù đắp sự thiếu hụt phương tiện và tài xế trên các tuyến dài Bắc – Nam. Hai đối tác chiến lược chính là DHS Logistics và Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Sao Thái Bình Dương (ngoài ra có Công ty CP TM Vận tải Trường Hải, Công ty TNHH MTV TM DV Thanh Thìn). Đánh giá đối tác được thực hiện định kỳ 6 tháng một lần dựa trên 4 tiêu chí ưu tiên: chi phí, thời gian vận chuyển, độ an toàn & linh hoạt, độ tin cậy.
-
Đánh giá chung: Công ty có ưu điểm về uy tín lâu năm (thành lập từ 2009), đội ngũ tài xế giàu kinh nghiệm, tỷ lệ xử lý sự cố tốt, chính sách tín dụng khách hàng linh hoạt. Tuy nhiên, hạn chế nằm ở chỗ mạng lưới tuyến đường chưa bao phủ toàn quốc, phụ thuộc lớn vào tỷ lệ thuê ngoài tuyến Bắc – Nam (33%), ứng dụng công nghệ TMS và định vị tự động còn ở mức cơ bản, doanh thu vận chuyển nội địa mới chiếm 23% tổng doanh thu và tập trung cục bộ vào 4 khách hàng lớn (chiếm 65% doanh thu nội địa).
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh
Chương 3 đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp giai đoạn 2025–2030:
- Dự báo và định hướng: Nắm bắt xu hướng tăng trưởng vận tải nội địa và nhu cầu thương mại điện tử, công nghiệp chế biến chế tạo; định hướng công ty mở rộng mạng lưới vận chuyển ra khu vực miền Trung và miền Nam, nâng cao tỷ trọng doanh thu mảng vận tải.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình và nghiệp vụ:
- Hoàn thiện thiết kế mạng lưới & tuyến đường: Tối ưu hóa việc kết hợp các chiều xe chạy có hàng, nghiên cứu ứng dụng phương án Milk run cho nhóm khách hàng phụ trợ và các đơn hàng gom lẻ linh kiện điện tử để giảm thiểu tỷ lệ xe chạy rỗng.
- Nâng cao hiệu quả lựa chọn và quản lý đối tác vận tải: Chuẩn hóa bảng chấm điểm nhà cung cấp dịch vụ vận tải định kỳ 6 tháng theo trọng số cụ thể; mở rộng liên kết với các đối tác vận tải chuyên tuyến Bắc – Nam và vận tải đường sắt, đường thủy.
- Chuẩn hóa quy trình 4 bước cung ứng dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý thông tin đơn hàng, số hóa khâu tiếp nhận yêu cầu và tự động hóa cập nhật lộ trình cho khách hàng.
- Đẩy mạnh tích hợp vận tải: Tích hợp vận tải đường bộ với vận tải đa phương thức kết nối các cảng biển (Hải Phòng) và trung tâm logistics lớn.
- Các giải pháp hỗ trợ: Đầu tư ứng dụng hệ thống quản lý vận tải TMS chuyên sâu, tích hợp định vị GPS và mã vạch/RFID trên toàn bộ phương tiện và kiện hàng; đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ tài xế và nhân viên điều vận; cân đối nguồn vốn đầu tư mua sắm bổ sung xe đầu kéo và xe tải chuyên dụng.
- Kiến nghị vĩ mô:
- Với các Bộ ngành: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hệ thống cao tốc và hạ tầng kết nối giao thông; hoàn thiện khung pháp lý về quản lý giá cước và niên hạn phương tiện; đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Với các Hiệp hội (VLA, VIFFAS, VATA): Tăng cường tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về chuỗi cung ứng; xây dựng mạng lưới chia sẻ thông tin thị trường và kết nối hợp tác giữa các hội viên.
- Với các doanh nghiệp trong ngành: Thúc đẩy liên kết hợp tác chia sẻ nguồn lực xe tải và kho bãi nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành chung.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của Công ty Phúc Thịnh thông qua các dữ liệu thực tế:
- Đánh giá được mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ vận tải đường bộ từ 3,985 tỷ đồng (2021) lên 4,980 tỷ đồng (2023), đạt mức tăng 40,66%; lợi nhuận ròng trước thuế đạt 1,006 tỷ đồng năm 2023.
- Thống kê chi tiết cơ cấu khách hàng, chỉ ra mức độ phụ thuộc lớn khi 4 khách hàng B2B thường xuyên (Hồng Hải 32%, Canon VN 13%, Comart VN 12%, Hòa Bình 8%) chiếm tới 65% tổng doanh thu vận chuyển nội địa khu vực phía Bắc.
- Chỉ ra thực trạng gia tăng tỷ lệ thuê ngoài vận tải từ 22% (2021) lên 33% (2023) do thiếu hụt phương tiện đường dài và tài xế tuyến Bắc – Nam.
- Khảo sát thực trạng đội xe 47 thiết bị cơ giới, xác định hiệu suất sử dụng của từng loại phương tiện (xe đầu kéo đạt 82,1%, xe tải dưới 20T chỉ đạt 45%).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu cập nhật số liệu giai đoạn 2021–2024 tại Công ty Phúc Thịnh, khắc phục khoảng trống của các đề tài trước vốn dùng số liệu cũ hoặc chỉ nghiên cứu chung về logistics; đồng thời đưa ra bộ giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty trong việc chuẩn hóa quy trình, đánh giá đối tác và tối ưu hóa tuyến đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào phương thức vận tải đường bộ tại khu vực các tỉnh phía Bắc; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ mẫu phỏng vấn quy mô 20 cán bộ nhân viên nội bộ công ty nên chưa thực hiện khảo sát định lượng trên diện rộng đối với toàn bộ khách hàng và đối tác thuê ngoài.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình vận tải đa phương thức (kết hợp đường bộ với đường sắt và thủy nội địa); ứng dụng các mô hình toán học hoặc thuật toán tối ưu hóa tuyến đường vận tải (VRP) khi doanh nghiệp mở rộng mạng lưới vận chuyển trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2025–2030.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối ngành kinh tế (như Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương) tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng hoạt động vận tải đường bộ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người làm đề tài khóa luận, luận văn tốt nghiệp có thể tham khảo cách thiết kế khung lý thuyết về mạng lưới tuyến đường (vận chuyển thẳng, Milk run), ma trận tiêu chí đánh giá đối tác vận tải và bảng so sánh năng lực đối thủ cạnh tranh.
- Ban lãnh đạo và bộ phận điều vận của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ tham khảo mô hình cơ cấu đội xe, quy trình quản lý chu kỳ đơn hàng và giải pháp kiểm soát tỷ lệ thuê ngoài vận tải.
Câu hỏi thường gặp
1. Mảng dịch vụ vận tải đường bộ đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu của Công ty Phúc Thịnh?
Mảng vận chuyển hàng hóa đường bộ chiếm khoảng 23% tổng doanh thu của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh. Doanh thu của mảng này tăng từ 3,54 tỷ đồng (năm 2021) lên 4,98 tỷ đồng (năm 2023), đạt mức tăng trưởng 40,66%.
2. Khách hàng lớn nhất của mảng vận chuyển nội địa tại Công ty Phúc Thịnh là đơn vị nào và chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Khách hàng lớn nhất là Công ty TNHH Hồng Hải, chạy tuyến Bắc Giang – Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh với tần suất 10–15 lần/tháng, đóng góp 32% tổng doanh thu vận chuyển nội địa của công ty.
3. Tỷ lệ thuê ngoài vận tải của Công ty Phúc Thịnh biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023 và nguyên nhân do đâu?
Tỷ lệ thuê ngoài tăng liên tục từ 22% (năm 2021) lên 33% (năm 2023), tăng 11%. Nguyên nhân chính là do nhu cầu đơn hàng tăng cao trong khi công ty chưa đầu tư đủ phương tiện và thiếu tài xế chuyên trách các tuyến đường dài Bắc – Nam.
4. Hai đối tác thuê ngoài vận tải chính của Công ty Phúc Thịnh là những doanh nghiệp nào?
Hai đối tác vận tải chính hiện tại của công ty là DHS Logistics và Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Sao Thái Bình Dương (ngoài ra còn có Công ty CP TM Vận tải Trường Hải và Công ty TNHH MTV TM DV Thanh Thìn).
5. Cơ cấu đội xe chuyên dụng và thiết bị vận tải của Công ty Phúc Thịnh hiện có quy mô ra sao?
Công ty sở hữu 47 thiết bị cơ giới, 29 rơ-mooc các loại, 18 vỏ container và 1 bãi xe. Trong đó có 12 xe đầu kéo (tỷ lệ sử dụng 82,1%), 3 xe tải dưới 40T, 1 xe tải dưới 20T, 2 xe tải dưới 9T, 2 xe tải dưới 3,5T, 5 xe nâng và 2 xe chở pallet.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Chi đã phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phúc Thịnh trong giai đoạn 2021–2023. Nghiên cứu đã làm rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu và uy tín chất lượng, đồng thời chỉ ra những nút thắt về tỷ lệ thuê ngoài 33%, tính tập trung khách hàng và ứng dụng công nghệ điều vận. Hệ thống giải pháp đề xuất về thiết kế mạng lưới tuyến đường, chuẩn hóa đánh giá đối tác và ứng dụng hệ thống TMS có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp giai đoạn 2025–2030.