Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam hiện đóng góp khoảng 42% GDP, đóng góp 30% ngân sách nhà nước và thu hút hơn 85% lực lượng lao động toàn xã hội. Trong bối cảnh đó, mảng tín dụng bán lẻ đối với phân khúc khách hàng cá nhân kinh doanh trở thành trụ cột sinh lời mang lại biên lợi nhuận cao và giúp phân tán rủi ro hiệu quả cho hệ thống ngân hàng thương mại. Tại tỉnh Đắk Nông – địa bàn đặc thù vùng Tây Nguyên với hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thương mại nông sản và tiểu thủ công nghiệp – nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất kinh doanh là rất lớn.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - Chi nhánh Đắk Nông kể từ khi thành lập ngày 29/09/2018 vẫn bộc lộ nhiều rào cản. Tốc độ mở rộng quy mô tín dụng chưa tương xứng với tiềm năng địa phương, tỷ trọng bán chéo sản phẩm dịch vụ gia tăng còn khiêm tốn, quy trình thẩm định còn kéo dài và áp lực kiểm soát rủi ro nợ xấu trong điều kiện biến động giá nông sản ngày càng gia tăng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Trần Đình Tiến, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Hữu Tiến tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (năm 2021, mã số 8.01, độ dài 158 trang), tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại HDBank Đắk Nông giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các điểm nghẽn tác nghiệp, phân tích nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và tính ứng dụng cao. Đề tài hướng tới tối ưu hóa tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 2,0%, nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân đạt trên 25%/năm và gia tăng tỷ lệ bán chéo sản phẩm dịch vụ lên trên 50% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi trong kinh tế học tài chính: Lý thuyết trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory) giải thích vai trò của ngân hàng thương mại trong việc kết nối các nguồn vốn nhàn rỗi với các chủ thể thiếu hụt vốn, và Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory) làm rõ rủi ro lựa chọn đối nghịch cùng rủi ro đạo đức trong cấp tín dụng cá nhân. Kết hợp với đó là Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 5C (Character, Capacity, Capital, Collateral, Conditions) nhằm chuẩn hóa công tác thẩm định hồ sơ vay vốn.

Về mặt khái niệm, tác giả hệ thống hóa 05 nội dung trọng tâm:

  • Khách hàng cá nhân kinh doanh: Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, đối tượng này bao gồm cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân hoạt động không có tư cách pháp nhân độc lập, tự chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.
  • Hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh: Nghiệp vụ cấp tín dụng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi sau một thời hạn xác định.
  • Rủi ro tín dụng: Khả năng phát sinh tổn thất khi người vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận.
  • Cơ chế trích lập dự phòng rủi ro: Áp dụng theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN với tỷ lệ dự phòng chung là 0,75% trên tổng dư nợ nhóm 1 đến nhóm 4, cùng tỷ lệ dự phòng cụ thể từ 0%, 5%, 20%, 50% đến 100% tương ứng với 05 nhóm nợ.
  • Tỷ suất sinh lời biên (NIM): Thước đo hiệu quả sinh lời thuần từ hoạt động tín dụng bán lẻ so với chi phí vốn huy động bình quân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 12 bộ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê hoạt động tín dụng định kỳ của HDBank Đắk Nông giai đoạn 2018 - 2020 và các báo cáo ngành của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp tham vấn chuyên gia với cỡ mẫu khảo sát gồm 45 cán bộ nhân viên và cán bộ quản lý (01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh cá nhân, 03 Trưởng/Phó phòng nghiệp vụ, 05 Tổ trưởng và 36 chuyên viên quan hệ khách hàng). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm chọn lọc những nhân sự có thâm niên từ 03 năm trở lên, am hiểu sâu sắc quy trình nghiệp vụ và đặc thù địa bàn Tây Nguyên.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân chuỗi thời gian 03 năm liên tiếp và phương pháp diễn giải logic. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan xu hướng biến động quy mô, thị phần, chất lượng nợ và kết quả tài chính, đồng thời lượng hóa được các yếu tố định tính như thái độ phục vụ, mức độ hài lòng của khách hàng và tính khả thi của quy trình thẩm định. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và tổng hợp kết quả được thực hiện trong khung thời gian 07 tháng, từ tháng 10/2020 đến tháng 04/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô tín dụng, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại HDBank Đắk Nông ghi nhận tốc độ tăng trưởng rất mạnh, từ 145,2 tỷ đồng năm 2018 lên 276,8 tỷ đồng năm 2019 và đạt 382,5 tỷ đồng vào cuối năm 2020. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 62,4%/năm, đưa tỷ trọng dư nợ cá nhân kinh doanh chiếm xấp xỉ 58% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng tăng từ 412 khách hàng năm 2018 lên 1.250 khách hàng năm 2020.

Thứ hai, về cơ cấu kỳ hạn và phương thức cho vay, danh mục tín dụng có sự mất cân đối rõ rệt. Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với mức bình quân 72,4% tổng dư nợ giai đoạn 2018 - 2020, trong khi cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm 27,6%. Về phương thức, cho vay từng lần chiếm tới 65,8%, cho vay theo hạn mức tín dụng chiếm 24,5%, các hình thức cho vay tuần hoàn, thấu chi và cho vay lưu vụ chỉ chiếm khoảng 9,7%.

Thứ ba, về chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro, tỷ lệ nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) được kiểm soát ở mức khả quan nhưng có xu hướng gia tăng nhẹ: Đạt 1,15% năm 2018, tăng lên 1,48% năm 2019 và chạm mức 1,82% năm 2020 (tương đương 6,96 tỷ đồng nợ xấu). Tổng số tiền trích lập dự phòng rủi ro lũy kế năm 2020 đạt khoảng 4,85 tỷ đồng, bảo đảm tuân thủ quy định an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước.

Thứ tư, về hiệu quả kinh doanh và bán chéo sản phẩm, thu lãi thuần từ cho vay cá nhân kinh doanh tăng trưởng từ 14,8 tỷ đồng năm 2018 lên 41,2 tỷ đồng năm 2020. Tuy nhiên, tỷ lệ bán chéo sản phẩm kèm theo hợp đồng vay còn thấp; chỉ có 22,4% khách hàng vay vốn tham gia bảo hiểm nhân thọ (Bancassurance) và khoảng 34,8% khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (Mobile Banking, Internet Banking).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh chứng và trực quan hóa rõ nét thông qua hệ thống Biểu đồ tăng trưởng dư nợ tín dụng 2018 - 2020 và Bảng phân tích biến động cơ cấu nợ xấu theo ngành nghề kinh tế. Dữ liệu bảng biểu cho thấy sự bứt phá quy mô của chi nhánh sau 02 năm hoạt động nhờ chiến lược mở rộng mạng lưới kịp thời và chính sách lãi suất ban đầu linh hoạt.

Phân tích nguyên nhân cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ cao bắt nguồn từ lực cầu vốn lớn trong hoạt động thu mua cà phê, hồ tiêu và kinh doanh phân bón tại địa phương. Ngược lại, tỷ lệ nợ xấu có chiều hướng tăng và cơ cấu cho vay ngắn hạn chiếm chủ đạo là do hoạt động kinh doanh của hộ gia đình chịu phụ thuộc nặng nề vào chu kỳ biến động giá nông sản thế giới và tính rủi ro thời tiết tại Tây Nguyên. Bên cạnh đó, các hộ kinh doanh chủ yếu ghi chép sổ sách thủ công, thiếu chứng từ hóa đơn GTGT khiến cán bộ tín dụng phụ thuộc nhiều vào cảm tính khi thẩm định dòng tiền.

So sánh với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Vũ Lâm (2019) tại Agribank Quyết Thắng - Kon Tum và Trương Mạnh Tiến (2019) tại Vietcombank Quảng Bình, kết quả tại HDBank Đắk Nông có điểm tương đồng về tính thời vụ và rủi ro chu kỳ nông nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu của Trần Đình Tiến chỉ ra sự khác biệt: Tốc độ tăng trưởng quy mô tại HDBank Đắk Nông nhanh hơn khoảng 15% - 20% so với các chi nhánh ngân hàng quốc doanh nhờ chính sách tiếp cận khách hàng năng động, nhưng hiệu quả khai thác thu dịch vụ ngoài lãi từ bán chéo sản phẩm lại thấp hơn khoảng 12% do chi nhánh mới thành lập và đội ngũ nhân sự chưa hoàn thiện kỹ năng bán kèm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại HDBank Đắk Nông, nghiên cứu đưa ra 05 nhóm khuyến nghị thực tiễn với lộ trình cụ thể:

  1. Đa dạng hóa và hoàn thiện các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt: Ban Giám đốc HDBank Đắk Nông cần chủ động nghiên cứu và triển khai 03 gói sản phẩm tín dụng mùa vụ đặc thù cho hộ kinh doanh cà phê, hạt tiêu và cây ăn trái; mở rộng phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi tài khoản thanh toán và cho vay lưu vụ. Mục tiêu nâng tỷ trọng cho vay theo hạn mức từ 24,5% lên mức 40,0% tổng dư nợ trước quý 4/2022.
  2. Cải tiến quy trình thẩm định và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ: Phòng Quan hệ khách hàng phối hợp Phòng Hỗ trợ tín dụng áp dụng chấm điểm tín dụng nội bộ tự động, đơn giản hóa biểu mẫu kê khai dòng tiền thực tế cho hộ kinh doanh quy mô nhỏ. Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay có bảo đảm từ 05 ngày làm việc xuống dưới 48 giờ; hướng tới nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng đạt trên 90% trong giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Siết chặt công tác giám sát sau vay và phòng ngừa rủi ro tín dụng: Bộ phận Quản lý rủi ro và chuyên viên tín dụng phải thực hiện kiểm tra thực địa 100% mục đích sử dụng vốn trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân đối với các khoản vay từ 500 triệu đồng trở lên; định kỳ 06 tháng tái định giá tài sản bảo đảm. Mục tiêu kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu duy trì ổn định dưới 1,5% toàn giai đoạn 2021 - 2025.
  4. Đẩy mạnh bán chéo sản phẩm dịch vụ gia tăng: Ban Điều hành chi nhánh gắn chỉ tiêu KPIs bán chéo bắt buộc vào đánh giá hiệu quả công việc định kỳ của từng chuyên viên tín dụng. Phấn đấu đạt mục tiêu 65% khách hàng vay vốn sử dụng trọn gói dịch vụ ngân hàng số và tối thiểu 40% khách hàng tham gia bảo hiểm liên kết tín dụng trước tháng 12/2023.
  5. Kiến nghị đối với Hội sở chính HDBank và Ngân hàng Nhà nước: Hội sở cần phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho Giám đốc Chi nhánh Đắk Nông từ 01 tỷ đồng lên mức 03 tỷ đồng đối với các khoản vay có tài sản bảo đảm là bất động sản nội tỉnh; đồng thời kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục duy trì cơ chế hỗ trợ lãi suất tái cấp vốn ưu đãi từ 1% - 2%/năm cho khu vực nông nghiệp nông thôn Tây Nguyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 04 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng các ngân hàng thương mại tại khu vực Tây Nguyên: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức thiết kế sản phẩm tín dụng nông nghiệp, phương pháp nhận diện rủi ro dòng tiền hộ kinh doanh và giải pháp gia tăng tỷ lệ bán chéo sản phẩm phi tín dụng trên địa bàn nông thôn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng bán lẻ, mô hình ứng dụng Thông tư 39/2016/TT-NHNN và khung đánh giá chất lượng tín dụng theo quy chuẩn định lượng kết hợp định tính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh miền núi: Nắm bắt bức tranh thực tế về mức độ hấp thụ vốn của kinh tế tư nhân địa phương, từ đó hoạch định các chính sách tiền tệ vi mô, hỗ trợ khoanh nợ, giãn nợ và kích cầu kinh tế hộ gia đình hiệu quả.
  • Chủ hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân: Hiểu rõ các tiêu chí thẩm định, yêu cầu về tài sản bảo đảm và quy trình xét duyệt hồ sơ của ngân hàng thương mại, giúp xây dựng phương án kinh doanh minh bạch và tiếp cận nguồn vốn vay với chi phí lãi suất tối ưu nhất.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn này tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong hoạt động ngân hàng?

Luận văn giải quyết vấn đề hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại HDBank Đắk Nông giai đoạn 2018 - 2020. Tác phẩm làm rõ cách thức thúc đẩy tăng trưởng quy mô dư nợ đạt trên 62%/năm gắn liền với việc kiểm soát rủi ro tín dụng và khắc phục điểm nghẽn về bán chéo sản phẩm dịch vụ gia tăng tại địa bàn Tây Nguyên.

2. Điểm mới về mặt pháp lý ảnh hưởng đến phân loại khách hàng trong nghiên cứu là gì?

Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Bộ luật Dân sự 2015, các tổ chức không có tư cách pháp nhân như hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân không còn được vay vốn với tư cách pháp nhân mà chuyển sang tư cách khách hàng cá nhân. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải tái cấu trúc toàn bộ quy trình xếp hạng tín dụng và xác định trách nhiệm tài sản vô hạn của chủ hộ.

3. Vì sao chi phí cho vay cá nhân kinh doanh tại Đắk Nông lại cao hơn các khu vực đô thị?

Do địa bàn tỉnh Đắk Nông rộng hơn 6.500 km² với địa hình đồi núi phân tán, cán bộ tín dụng phải di chuyển quãng đường xa để thẩm định thực địa tài sản và phương án sản xuất. Thêm vào đó, khách hàng chủ yếu theo dõi dòng tiền qua sổ ghi chép tay khiến ngân hàng tốn nhiều thời gian và chi phí xác minh nguồn thu thực tế.

4. Chi nhánh đã áp dụng cơ chế nào để kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 1,82%?

HDBank Đắk Nông thực hiện nghiêm ngặt quy chế trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN với tổng quỹ dự phòng đạt 4,85 tỷ đồng năm 2020. Hơn 90% giá trị các khoản vay đều được bảo đảm bằng bất động sản có tính thanh khoản với tỷ lệ cho vay tối đa chỉ từ 60% đến 70% giá trị định giá thận trọng.

5. Giải pháp mang tính đột phá nào giúp chi nhánh tăng trưởng doanh thu ngoài lãi?

Giải pháp đột phá nhất là tích hợp chỉ tiêu bán chéo sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và dịch vụ Mobile Banking vào bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) của từng nhân sự. Cơ chế này giúp gia tăng tỷ lệ khách hàng vay vốn sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến từ 34,8% lên trên 65% trong vòng 2 năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy chuẩn pháp lý mới nhất về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích thực chứng bức tranh tăng trưởng tín dụng tại HDBank Đắk Nông giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô đạt 382,5 tỷ đồng và 1.250 khách hàng.
  • Nhận diện chính xác 04 hạn chế lớn về cơ cấu kỳ hạn, thời gian thẩm định, tỷ lệ bán chéo sản phẩm và áp lực nợ xấu gia tăng theo mùa vụ.
  • Đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ giúp chi nhánh tái cơ cấu danh mục cho vay, số hóa quy trình và duy trì nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 1,5%.
  • Đóng góp hệ thống khuyến nghị xác đáng gửi tới Hội sở HDBank và Ngân hàng Nhà nước nhằm hoàn thiện cơ chế điều hành tín dụng nông nghiệp nông thôn.

Kế hoạch triển khai các giải pháp được xác định theo 02 giai đoạn trọng tâm: Giai đoạn 2021 - 2022 tập trung chuẩn hóa quy trình số hóa thẩm định và gắn cơ chế KPI bán chéo; giai đoạn 2023 - 2025 mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ đạt mức tăng trưởng bền vững 25%/năm. Các nhà quản trị ngân hàng, chuyên gia tài chính và học viên cao học quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu 158 trang này để vận dụng linh hoạt vào thực tiễn quản trị tín dụng tại đơn vị.