CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG CHO V AY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc diem khách hàng cá nhân kinh doanh cúa ngân hàng thương mại. Khái niệm khách hàng cá nhân kinh doanh: Theo quy định hiện hành cua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, KHCN là các chu thể không phải là pháp nhân vay vốn để hoạt động san xuất kinh doanh bao gôm: cá nhân kinh doanh, chu hộ kinh doanh, chu doanh nghiệp tư nhân kinh doanh.
Vì vậy, trẽn góc độ ngân hàng: K.HCN KD là nhừng khách hàng cá nhân hoạt dộng kinh doanh. Quy định pháp lý xem KIỈCN KD như một đơn vị kinh tế độc lập, tự chu và tự chịu trách nhiệm về mọi hành vi trong quan hệ dàn sự cũa mình, nhưng không phải là tồ chức pháp nhân. Vậy, khái niệm khách hàng cá nhân kinh doanh là: cá nhân, chù hộ kinh doanh, chu doanh nghiệp tư nhân hoạt dộng kinh doanh tại một hoặc nhiều địa điểm xác định và chịu trách nhiệm bang toàn bộ tài sàn của mình đối với hoạt dộng sân xuất kinh doanh. Đặc diêm khách hàng cá nhân kinh doanh vay vắn: Khách hàng cá nhân kinh doanh có nhừng dặc điểm sau: Cá nhân kinh doanh có thể là các cá nhân hoặc các hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhàn làm chú dứng ra kinh doanh.
Tự chịu trách nhiệm trước mọi khoàn nợ phát sinh trong quá trình hoạt dộng cùa doanh nghiệp tư nhàn băng toàn bộ tài sàn cua mình. về tư cách pháp lý: cá nhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân, do một cá nhàn làm chu, cá nhàn đó toàn quyên quyết dịnh về mọi hoạt động kinh doanh và 14 tham gia giao dịch bên ngoài. Cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoán nợ, chịu trách nhiệm bang toàn bộ tài sàn cua mình kê cà tài sàn không đưa vào kinh doanh. về nhân ỉực: Các cá nhân kinh doanh chú yếu sừ dụng nguồn nhân lực hiện có trong gia đình với sỗ lượng nhân sự ít.
Đoi với một số cá nhân có hoạt động kinh doanh sán xuất lớn, có thê thuê thêm lao động thời vụ hoặc thường xuyên. về quy mô sàn xuất kinh doanh: chu yếu là quy mô nho theo mô hình cá nhàn hoặc hộ gia đình nhô lé. về ngành nghề: rất đa dạng và phong phú, bao gồm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiêu thũ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ.và ngành nghe kinh doanh cùa cá nhân thường gắn liền với điều kiện kinh tế, xà hội tại địa phương nơi dăng ký kinh doanh. về năng lực quán lý: đa phần phát triển từ kinh doanh truyền thống gia dinh.
Do vậy, còn nhiều hạn chế, chũ yếu dựa vào kinh nghiệm dược tích luỹ qua thời gian kinh doanh. về nguồn vốn sân xuất kinh doanh: chu yếu là vốn tự cỏ do tiết kiệm tích lũy được từ cá nhân hoặc hộ gia đình trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy nhu cầu vay vốn cua cá nhân kinh doanh là rất lớn. về số lượng khách hàng: số lượng K.HCN KD rắt lớn, được phân bồ trài rộng về mặt tầng lớp trong xà hội và dịa lý với ngành nghề kinh doanh đa dạng, phong phú.
về thị trường cùa K.HCN KD thường nhỏ, mang tính dịa phương và không ổn định. Do trình độ sản xuất thấp nên không có nhừng hoạt động tiếp thị tốt có hiệu quà để dãm báo tiêu thụ hàng hóa dịch vụ ồn định. Hoạt động kinh doanh của KHCN chịu ành hường lớn các yếu tố bên ngoài và ít áp dụng các công cụ bao vệ sàn xuất kinh doanh từ nhừng biến động cùa thị trường và môi trường. Khái niệm, đặc diêm cho vay khách hàng cá nhân kỉnh doanh cũa ngân hàng thương mại a.
Khái niệm cho vay khách hàng cá nhãn kinh doanh: Tín dụng xuất phát từ tiếng La tinh Creditium có nghía là tín nhiệm, tin tương. Tín dụng trong tiếng Anh gọi là Credit. Theo ngôn ngừ dân giân Việt Nam, tín dụng là quan hệ sử dụng von lẫn nhau giừa người cho vay va người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn tra. Theo luật các tô chức tín dụng thì “Cap tín dụng là việc thỏa thuận đê tô chức, cá nhân sư dụng một khoán tiền hoặc cam kết cho phép sư dụng một khoán tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bang nghiệp vụ cho vay, chiết khâu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, báo lành ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Cùng theo luật này thì “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền dể sữ dụng vào mục dích xác dịnh trong một thời gian nhất dinh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn tra cả gốc và lài” Vậy, khái niệm cho vay KHCN K.D là: hình thức cho vay mà trong dó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cùa mình cho cá nhân, hộ gia dinh hoặc doang nghiệp tư nhân sứ dụng trong một thời hạn nhất định với mục đích để đầu tư vào việc san xuất, kinh doanh và sau đó phải hoàn trà cả nợ gốc và lài theo thỏa thuận. Đặc điếm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh: Với phạm vi nghiên cứu cũa luận văn này, xin dưa ra một số dặc diềm của cho vay KHCN KD như sau: ■ về đối tượng: là các cá nhân kinh doanh có nhu cầu sừ dụng vốn phục vụ hoạt động sàn xuất kinh doanh cùa cá nhân. Khác với các doanh nghiệp và các tô chức kinh tế, khách hàng cá nhân thường có sổ lượng lớn, nhu cầu vốn rất đa dạng song không thường xuyên và chju sự ãnh hương nhiều cùa môi trường kinh tế, văn hóa, xà hội. 16 ■ Quy mô mồi khoăn vay nhỏ, số lượng các khoán vay lớn.
số tiền cho vay đều bị giới hạn bới nhừng điều kiện từ ngân hàng đó là: tính hợp lý cua nhu cầu vốn, khả năng trã nợ và tài sàn đam bão (trường hợp vay có the chấp tài sãn đam báo), lịch sư tín dụng. Tuy nhiên, số lượng các khoán tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân: + Số lượng K.D đông do đối tượng cua loại hình cho vay này là mọi cá nhân kinh doanh trong xã hội. 4- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng vì đặc điểm ngành nghề kinh doanh cùng rất phong phú và da dạng. ■ Hồ sơ vay vốn đơn gián và gọn nhẹ hơn nhiều so với cho vay khách hàng pháp nhân.
Điều này xuất phát từ thực tế KHCN KD không có hệ thống báo cáo tài chính chuấn mực, mua bán hàng hóa, công nợ chủ yếu theo dõi trên sổ viết tay. Rất khó dể yêu cầu K.11CN KD cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn nguyên liệu, thị trường,. vì việc mua bán hàng hóa chù yếu dựa vào niềm tin, thanh toán tiền hàng chú yếu bàng tiền mặt, rất ít khi ký hợp đồng hay xuắt hóa đơn giá trị gia tăng. Điều này dần đến việc ngân hàng thường yêu cầu cao hơn về tài sàn bão dam và mức cho vay dựa trẽn tài sân bào đảm thường thấp hơn khác hàng doanh nghiệp để hạn chế rủi ro.
Và do dó, có thê giái thích cho thực tế thâm dịnh cho vay K.D phức tạp và phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và đánh giá cùa người thâm định. Chi phí cho vay K.D thường lớn, gây tốn kém nhiều chi phí. Do đặc điểm cùa KHCN K.D là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triên tín dụng cá nhân kinh doanh sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác: + Mơ rộng hệ thống mạng lưới, quang cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng KHCN ở từng địa bàn, khu vực. + Phát triên nhân sự đầy đu nham phục vụ khách hàng nhanh chóng, chinh xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thâm định đen quyết định cho vay, giãi ngân và thu nợ.
+ Các chi phí liên quan như: chi phí quàn lý, văn phòng phâm, điện, nước, điện thoại, công tác phí hồ ượ cán bộ tin dụng. 17 ■Lãi suất cho vay KHCN KD thường cao hơn cho vay khách hàng pháp nhân do trong quá trình cấp tín dụng bình quân trên khoan vay cao như: chi phí thâm dịnh, quân lý lại rat lớn. ■Khả năng rui ro trong cho vay KHCN KD thường cao. Do việc kinh doanh cùa KHCN tại Việt Nam thường dề thay dồi tùy theo kết quà kinh doanh và năng lực tài chính của họ, trình độ quan lý cua khách hàng kém, thiếu kinh nghiệm, khà năng cạnh tranh trên thị trưởng kém do dó vẫn còn tiềm ấn khả năng rủi ro tín dụng cao.
Hơn nừa, thường không đầy đù sổ sách, chứng từ lưu trừ cùng như nhân sự phụ trách. việc dự tính kế hoạch kinh doanh thường mang phong đoán cá nhân mà không có cơ sở cụ thể rõ ràng. Bên cạnh dó, để dâm bào tính cạnh tranh cùa thị trường thì các ngân hàng phài rút ngẳn thời gian thấm định và cấp vốn cho khách hàng dẫn đến việc thảm định hiệu quá kinh doanh gặp nhiều khó khăn và tiềm ấn nhiều rui ro. Tuy nhiên, mức độ tồn thất thường không lớn, ngân hàng có thể chù động trong việc xừ lý các khoán vay có dấu hiệu rui ro băng việc xứ lý tài sàn thể chấp.
Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh cúa ngân hàng thưong mại. Hoạt động cho vay KHCN KD đóng vai trò vô cùng to lớn và quan trọng đối với NHTM, với khách hàng và đối với nên kinh tế để đàm bão góp phần vào sự phát triển ôn định, ben vừng cùa mọi xà hội. Đổi với ngân hàng cho vay: Ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng, cung cấp một lượng vốn đáng kể cho nền kinh tế thông qua các cá nhân, tồ chức có nhu cầu. Đối với NHTM, K.D luôn là một thị trường đầy tiềm nãng và là xu hưởng mục tiêu hướng đen cũa các NHTM.
KHCN KD rất đa dạng, so lượng lớn, phân bô rộng rài về mặt địa lý và hoạt động linh hoạt phục vụ chính lợi ích cá nhân nên luôn hướng den kinh doanh hiệu quả, khã năng sinh lời cao. Do đó, các NHTM 18 tích cực phát triến hoạt động cho vay đối với KHCN KD. Hoạt dộng này góp phần không nhò vào lợi nhuận cũa NHTM. Lài suất cho vay K.D tương đối cao kéo theo tý suất sinh lợi cao, mặt khác số lượng khoan vay dôi với K.D lớn trong khi giá trị cùa từng khoản lại nhỏ nên rủi ro thực tế được phân tán nhò lẽ, không còn cao.