Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là yếu tố cốt lõi. Khi quy mô kinh doanh mở rộng và danh mục sản phẩm nhập về ngày càng đa dạng, khối lượng dữ liệu quản lý kho hàng tăng lên nhanh chóng, vượt quá khả năng xử lý bằng các phương thức thủ công hoặc bán tự động đơn giản. Tại Công ty TNHH Hà Thủy – một doanh nghiệp chuyên kinh doanh, bảo dưỡng xe máy và phụ tùng – công tác quản lý kho hàng tại trụ sở chính và 2 chi nhánh đang được theo dõi bằng sổ sách kết hợp phần mềm bảng tính Microsoft Excel. Phương thức này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: dữ liệu phân tán, thiếu tính liên kết trực tiếp giữa các kho chi nhánh, nguy cơ mất an toàn thông tin cao và việc lập báo cáo tồn kho tổng hợp mất nhiều thời gian. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Khuyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại đơn vị.

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hà Thủy và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý kho hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý kho hàng trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý kho hàng và hệ thống thông tin quản lý kho hàng hiện tại tại Công ty TNHH Hà Thủy.
    • Xây dựng giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý kho hàng (phân tích chức năng, mô hình dữ liệu, thiết kế giao diện và thuật toán xử lý) nhằm nâng cao hiệu quả quản trị kho hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hà Thủy.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận quản lý kho của Công ty TNHH Hà Thủy (bao gồm trụ sở chính và các chi nhánh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu trong thời gian thực tập 3 tháng, từ ngày 14/01/2013 đến tháng 04/2013.

Văn bản cũng tiến hành tổng quan 3 công trình nghiên cứu đi trước để xác định khoảng trống nghiên cứu:

  • Đề tài "Quản lý hệ thống kho hàng tại khoa dược bệnh viện 19-8" (Nguyễn Văn Trung - Đại học Bách Khoa Hà Nội): Sử dụng Visual Basic và cơ sở dữ liệu SQL, tuy nhiên mang tính chất đặc thù riêng cho ngành dược phẩm, khó áp dụng rộng rãi cho doanh nghiệp thương mại tổng hợp.
  • Đề tài "Xây dựng hệ thống quản lý kho vật tư tại công ty ô tô 1-5": Sử dụng Microsoft Access, bộc lộ hạn chế về tính bảo mật dữ liệu và không đáp ứng được yêu cầu kết nối đối với doanh nghiệp có nhiều kho hàng phân tán.
  • Đề tài "Hệ thống quản lý kho hàng cho cửa hàng 98 Lý Nam Đế" (Nguyễn Ngọc Kiên - Đại học Quốc gia Hà Nội): Sử dụng Visual FoxPro 7.0, không thích hợp cho môi trường có số lượng giao dịch đồng thời lớn và đòi hỏi kiến thức lập trình phức tạp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý luận về hệ thống thông tin (HTTT) và hệ thống thông tin quản lý (MIS) dựa trên các giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm và cấu trúc HTTT: Dẫn theo giáo trình của Vũ Xuân Nam và Nguyễn Văn Huân (Đại học Thái Nguyên, 2008), xác định HTTT gồm 5 chức năng cơ bản (nhập, xử lý, xuất, lưu trữ, cung cấp thông tin phản hồi) và 5 thành phần tài nguyên (phần cứng, phần mềm, con người, dữ liệu, mạng).
  • Hệ thống thông tin quản lý: Dẫn theo tài liệu của Nguyễn Văn Ba (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003), xác định hạt nhân của HTTT quản lý là cơ sở dữ liệu phản ánh tình trạng hiện thời của doanh nghiệp để hỗ trợ ra quyết định.
  • Quy trình phát triển HTTT: Tiếp cận quy trình phát triển gồm 7 giai đoạn: Đánh giá yêu cầu; Phân tích chi tiết; Thiết kế logic; Đề xuất các phương án của giải pháp; Thiết kế vật lý ngoài; Triển khai kỹ thuật hệ thống; Cài đặt và khai thác.
  • Công cụ công nghệ lựa chọn: Ngôn ngữ lập trình Visual Basic kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server, nhằm giải quyết bài toán giao diện đồ họa trực quan và quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ có phân quyền, bảo mật.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát hồ sơ, chứng từ, sơ đồ cơ cấu tổ chức và các báo cáo tài chính, kinh doanh của công ty.
    • Quan sát hệ thống: Trực tiếp theo dõi các quy trình nhập kho, xuất kho, kiểm kê và lập phiếu của thủ kho.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý kho và cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (CNTT).
    • Phát phiếu điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi (khoảng 15 câu) gửi đến 10 cán bộ nhân viên để khảo sát yêu cầu và nguyện vọng đối với hệ thống mới; điều tra mở rộng 15–20 nhân sự về nhận thức CNTT, an toàn dữ liệu và chất lượng mạng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê dãy số thời gian để phân tích tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận qua các năm.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu khảo sát bằng Microsoft Excel.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống thông tin quản lý kho hàng được thiết kế theo phương pháp phân tích chức năng và mô hình hóa dữ liệu quan hệ, bao gồm các nội dung kỹ thuật sau:

Quy trình nghiệp vụ bài toán

  • Quy trình nhập kho: Khi có lệnh nhập kho từ phòng kinh doanh - bán hàng, hàng hóa được vận chuyển từ nhà cung cấp về kho. Thủ kho tiếp nhận chứng từ giao hàng, kiểm tra số lượng và chất lượng. Nếu đạt yêu cầu, thủ kho nhập hàng, lập phiếu nhập kho và cập nhật vào hệ thống. Nếu không đạt, gửi phản hồi về phòng kinh doanh để xử lý.
  • Quy trình quản lý nội bộ: Thủ kho sắp xếp hàng hóa, cập nhật sơ đồ kho, kiểm tra định mức hàng tồn tối thiểu (tịnh kho) và lập báo cáo khi có sự cố phát sinh.
  • Quy trình xuất kho: Khi nhận lệnh xuất hàng từ phòng kinh doanh, thủ kho kiểm tra tồn kho. Nếu đủ điều kiện, tiến hành xuất hàng, lập phiếu xuất kho và ghi nhận vào hệ thống. Cuối tháng kết xuất báo cáo xuất - nhập - tồn trình ban giám đốc.

Phân tích và mô hình hóa hệ thống

  • Mô hình phân rã chức năng: Hệ thống gồm 4 phân hệ chính:
    1. Quản lý nhập kho: Quản lý thông tin hàng nhập, phiếu nhập, chứng từ giao hàng.
    2. Quản lý hàng trong kho: Cập nhật sơ đồ kho, quản lý số lượng và tình trạng tồn kho.
    3. Quản lý xuất kho: Quản lý thông tin hàng xuất, phiếu xuất kho.
    4. Báo cáo: Lập và kết xuất báo cáo xuất - nhập - tồn định kỳ hoặc đột xuất.
  • Mô hình luồng dữ liệu: Được xây dựng chi tiết qua Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh và Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
  • Mô hình thực thể liên kết (ERD) và Mô hình quan hệ: Hệ thống chuẩn hóa dữ liệu thành các bảng quan hệ (đã tách các quan hệ nhiều - nhiều):
    • HANG (MAHANG, Tenhang, dongia)
    • THUKHO (MATK, tenTK, diachi, SDT, CMT, quequan)
    • NHACC (MANCC, tenNCC, diachi, SDT)
    • PHIEUNK (MAPN, ngaylap, mahang, tenhang, soluong, dongia, MATK)
    • PHIEUXK (MAPX, ngaylap, mahang, tenhang, soluong, dongia, MATK)
    • CHUNGTUGIAOHANG (MACT, ngaylap, mahang, tenhang, soluong, dongia, MANCC, tenNCC)
    • Bảng chi tiết giải quyết liên kết n-n: CHITIETPN (MAPN, MAHANG), CHITIETPX (MAPX, MAHANG), CHITIETCT (MAHANG, MACT).

Thuật toán xử lý và thiết kế giao diện

  • Thuật toán xử lý dữ liệu: Tác giả xây dựng các sơ đồ thuật toán luồng điều khiển cho 4 chức năng cốt lõi: Thêm mới bản ghi, Tìm kiếm bản ghi, Sửa chữa bản ghi và Xóa bản ghi.
  • Giao diện người dùng (Forms): Được xây dựng dưới dạng ứng dụng Windows Form trên Visual Basic gồm: Form đăng nhập (xác thực và phân quyền), Form giao diện chính (thanh điều hướng chức năng), Form quản lý thông tin hàng, Form phiếu nhập kho và Form phiếu xuất kho.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO HÀNG

Chương 1 làm rõ lý do nghiên cứu, chỉ ra vai trò của công tác quản lý kho đối với việc bảo toàn vốn và tối ưu hóa luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp. Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu đi trước về quản lý kho tại các đơn vị như Khoa dược Bệnh viện 19-8, Công ty Ô tô 1-5 và Cửa hàng 98 Lý Nam Đế, chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm về mặt công nghệ (Visual Basic, MS Access, Visual FoxPro 7.0). Trên cơ sở đó, chương này xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian (3 tháng đầu năm 2013), đồng thời thiết lập hệ thống phương pháp thu thập dữ liệu (nghiên cứu tài liệu, quan sát, phỏng vấn, phát phiếu điều tra 15 câu) và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÀ THỦY

Chương 2 trình bày hai phần nội dung lớn: hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực trạng doanh nghiệp.

Về cơ sở lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm về HTTT, MIS, phân tích các thành phần cấu thành (phần cứng, phần mềm, con người, dữ liệu, mạng), chu trình phát triển hệ thống qua 7 giai đoạn và luận giải tính phù hợp của công cụ Visual Basic kết hợp Microsoft SQL Server.

Về thực trạng Công ty TNHH Hà Thủy:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập năm 2001, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, trụ sở chính tại 37A Trần Hữu Tước (Đống Đa, Hà Nội) và 2 chi nhánh tại 281 Đội Cấn (Ba Đình) và 511 Lạc Long Quân (Hà Nội). Quy mô nhân sự gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc và 54 nhân viên làm việc tại 5 bộ phận: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh - Bán hàng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Bộ phận Kho.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Buôn bán xe máy và phụ tùng thay thế; Bảo dưỡng, bảo trì xe máy; Bán bảo hiểm xe máy; Buôn bán tư liệu sản xuất và tiêu dùng; Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; Lắp ráp cơ khí.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2009 (VND) Năm 2010 (VND) Năm 2011 (VND)
Doanh thu thuần 106.073.925.859 145.357.900.000 154.357.850.000
Lợi nhuận thuần 151.341.813 8.687.013.500 9.272.010.250
  • Thực trạng hạ tầng CNTT và nhân sự:
    • Hạ tầng gồm 1 máy chủ (đặt tại phòng Giám đốc), 15 máy tính để bàn và 4 máy tính xách tay; 19 máy tính được kết nối mạng nội bộ LAN và Internet của nhà mạng Viettel; hệ điều hành sử dụng là Windows XP; bảo mật qua FireWall cứng/mềm, BKAV Pro, Avast.
    • Sử dụng phần mềm kế toán MISA cho phòng tài chính.
    • Trình độ nhân lực: 100% cán bộ nhân viên có trình độ từ trung cấp trở lên; 55,55% thành thạo tin học văn phòng. Khảo sát 20 nhân viên về nhận thức ứng dụng CNTT/HTTT: 12% đánh giá rất quan trọng, 60% quan trọng, 20% đánh giá có cũng được, 8% không biết.
  • Thực trạng hệ thống quản lý kho cũ:
    • Sử dụng Microsoft Excel 2003 và Excel 2007, vận hành trên máy tính để bàn Samsung Syncmaster 743NX (Intel Pentium Dual CPU 2.16GHz, 0.99GB RAM).
    • Khảo sát thực tế: Dữ liệu phân tán tại 2 chi nhánh, việc tổng hợp báo cáo tồn kho phải thực hiện thủ công; tốc độ xử lý chậm khi số lượng bản ghi lớn; hoàn toàn không có cơ chế phân quyền người dùng dẫn đến nguy cơ chỉnh sửa, xóa dữ liệu ngoài ý muốn. Khảo sát 15 nhân viên về đường truyền mạng: 66,67% đánh giá tốt, 20% bình thường, 13,33% đánh giá chậm.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀ THỦY

Chương 3 tập trung giải quyết bài toán thiết kế hệ thống thông tin mới:

  • Xác định mục tiêu nghiệp vụ, mục tiêu kinh tế và yêu cầu chức năng (nhập dữ liệu, xuất dữ liệu, lưu trữ, tìm kiếm), yêu cầu phi chức năng (tốc độ, độ chính xác, an toàn dữ liệu) và giao diện.
  • Mô tả chi tiết luồng luân chuyển nghiệp vụ bài toán nhập - xuất - quản lý kho nội bộ.
  • Xây dựng sơ đồ phân rã chức năng thành 4 phân hệ chính; mô tả luồng thông tin qua Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức ngữ cảnh và DFD mức đỉnh.
  • Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ, chuẩn hóa các thực thể HANG, THUKHO, NHACC, PHIEUNK, PHIEUXK, CHUNGTUGIAOHANG, và tạo 3 bảng chi tiết (CHITIETPN, CHITIETPX, CHITIETCT) để chuẩn hóa các liên kết nhiều - nhiều.
  • Thiết lập sơ đồ thuật toán cho 4 tác vụ dữ liệu: thêm, tìm kiếm, sửa, xóa bản ghi.
  • Thiết kế các màn hình giao diện (Form đăng nhập, Form chính, Form quản lý hàng, Form phiếu nhập/xuất kho).
  • Đưa ra nhận xét về ưu điểm của hệ thống thiết kế (giao diện trực quan, kiểm soát lỗi nhập liệu, có phân quyền bảo mật) và đề xuất các nhóm giải pháp về đào tạo nhân lực và đầu tư nâng cấp hạ tầng CNTT tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã đánh giá được bức tranh toàn diện về hạ tầng công nghệ và nghiệp vụ quản lý kho của Công ty TNHH Hà Thủy qua số liệu điều tra thực tế (hệ thống gồm 19 máy tính, 5 phòng ban, kết quả kinh doanh tăng trưởng từ 106 tỷ đồng năm 2009 lên hơn 154 tỷ đồng năm 2011).
  • Chỉ rõ được các điểm hạn chế cốt lõi của việc quản lý bằng Excel tại doanh nghiệp: thiếu cơ chế đồng bộ giữa 2 chi nhánh kho (281 Đội Cấn và 511 Lạc Long Quân), thiếu giao diện thao tác chuẩn hóa và thiếu tính năng phân quyền bảo mật dữ liệu.
  • Hoàn thành bản thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng hoàn chỉnh về mặt logic và vật lý: sơ đồ phân rã chức năng, DFD mức ngữ cảnh, DFD mức đỉnh, mô hình dữ liệu quan hệ chuẩn hóa và thiết kế 5 form giao diện nghiệp vụ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình tập huấn bài bản cho nhân viên và thủ kho về kiến thức hệ thống, quy trình thao tác chuẩn để đảm bảo vận hành chính xác.
  • Giải pháp công nghệ: Tăng cường đầu tư ngân sách CNTT, nâng cấp hệ thống mạng máy tính nội bộ và đường truyền kết nối giữa các chi nhánh, đồng bộ hóa các phần mềm quản lý khác nhau trong công ty nhằm đảm bảo dữ liệu luân chuyển xuyên suốt.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã giải quyết được bài toán quản lý kho hàng thương mại xe máy và phụ tùng với quy mô vừa và nhỏ, khắc phục nhược điểm đóng khung theo ngành hẹp (như ngành dược của Nguyễn Văn Trung) và hạn chế về bảo mật/kết nối của các hệ thống dùng MS Access hay Visual FoxPro trong các nghiên cứu trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế và định hướng phát triển:

  • Hạn chế:
    • Do giới hạn về thời gian và kinh nghiệm thiết kế, hệ thống mới dừng lại ở các công đoạn phân tích chức năng, thiết kế dữ liệu, thuật toán và mô hình giao diện thử nghiệm, chưa được đóng gói hoàn chỉnh để triển khai vận hành thực tế diện rộng trên môi trường mạng máy tính đa điểm.
    • Hệ thống mới chỉ tập trung vào các nghiệp vụ nội bộ của kho hàng (nhập, xuất, tồn, lập phiếu), chưa tích hợp chức năng gửi đơn đặt hàng tự động tới nhà cung cấp và chưa tiếp nhận trực tiếp đơn đặt hàng từ khách hàng.
    • Chưa xây dựng các báo cáo chuyên sâu mang tính phân tích dự báo nhu cầu hàng hóa phục vụ hoạch định chiến lược kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục phát triển mở rộng các module chức năng kết nối với nhà cung cấp và khách hàng thông qua phòng kinh doanh.
    • Hoàn thiện mã nguồn chương trình, kiểm thử và đưa vào khai thác thực tế trên hạ tầng mạng nội bộ liên chi nhánh của công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử, Tin học kinh tế và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản lý kho hàng: Đáng tham khảo ở phần phân tích quy trình nghiệp vụ kho, phương pháp khảo sát thực tế qua bảng hỏi và kỹ thuật chuẩn hóa lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (tách quan hệ n-n giữa chứng từ, phiếu kho và danh mục hàng hóa).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô của đơn vị ra sao?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Hà Thủy (trụ sở tại 37A Trần Hữu Tước, Đống Đa, Hà Nội và 2 chi nhánh tại 281 Đội Cấn và 511 Lạc Long Quân). Doanh nghiệp thành lập năm 2001 với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, kinh doanh xe máy và phụ tùng, quy mô tại thời điểm nghiên cứu gồm 54 cán bộ nhân viên chia thành 5 bộ phận.

2. Thực trạng quản lý kho hàng bằng Excel tại công ty bộc lộ những nhược điểm gì?

Việc quản lý bằng Excel 2003/2007 khiến dữ liệu kho giữa 2 chi nhánh bị rời rạc, không đồng bộ; công tác tổng hợp báo cáo tồn kho phải làm thủ công mất nhiều thời gian; tốc độ xử lý chậm khi khối lượng bản ghi tăng; hệ thống không có tính năng phân quyền người dùng nên độ an toàn dữ liệu thấp, dễ bị sửa xóa hoặc xâm nhập trái phép.

3. Công nghệ nào được tác giả lựa chọn để xây dựng hệ thống mới?

Tác giả đề xuất sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic (thuộc bộ Microsoft Visual Studio) để thiết kế giao diện đồ họa người dùng kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để lưu trữ, truy xuất và phân quyền an toàn dữ liệu.

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống mới gồm những bảng thực thể nào?

Cơ sở dữ liệu gồm 6 bảng thực thể chính: HANG (thông tin hàng hóa), THUKHO (thủ kho), NHACC (nhà cung cấp), PHIEUNK (phiếu nhập kho), PHIEUXK (phiếu xuất kho), CHUNGTUGIAOHANG (chứng từ giao hàng), cùng 3 bảng trung gian giải quyết quan hệ nhiều - nhiều là CHITIETPN, CHITIETPX và CHITIETCT.

5. Hạ tầng máy tính phục vụ công tác quản lý của công ty tại thời điểm khảo sát như thế nào?

Công ty có 1 máy chủ (tại phòng Giám đốc), 15 máy tính để bàn và 4 máy tính xách tay, trong đó 19 máy tính được kết nối mạng nội bộ LAN và Internet của Viettel, chạy hệ điều hành Windows XP và sử dụng các phần mềm bảo mật như BKAV Pro, Avast và FireWall. Máy tính quản lý kho là dòng Samsung Syncmaster 743NX (Intel Pentium Dual CPU 2.16GHz, 0.99GB RAM).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Khuyên đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hà Thủy, chỉ ra rõ những điểm nghẽn kỹ thuật khi theo dõi xuất - nhập - tồn bằng phần mềm bảng tính Excel tại các chi nhánh độc lập. Dựa trên phương pháp tiếp cận hướng chức năng, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng bằng Visual Basic và SQL Server với đầy đủ quy trình luồng dữ liệu, lược đồ quan hệ và giao diện ứng dụng. Đề tài cung cấp giải pháp chuyển đổi phương thức quản lý kho cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, đồng thời đặt nền móng cho các bước hoàn thiện và lập trình triển khai thực tế tiếp theo.