Chương 1.Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng Nguyên tắc 8: Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng công trình có vi phạm các quy định về chất lƣợng công trình bị xử lý theo quy định của pháp luật .Pháp luật liên quan về công tác quản lý chất lƣợng trong lĩnh vực xây dựng ở nƣớc ta; 1.Các văn bản luật liên quan trong lĩnh vực xây dựng Luật Xây dựng: điều chỉnh toàn bộ các vấn đề có liên quan đến các hoạt động xây dựng và là cơ sở pháp lý chủ yếu để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động xây dựng phù hợp với cải cách hành chính chung của Nhà nƣớc và tinh thần hội nhập khu vực và quốc tế. (10) Luật Đấu thầu: quy định việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tƣ vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp trong hoạt động đấu thầu để công tác quản lý dự án có hiệu quả, đảm bảo tính công bằng cho các đối tƣợng tham gia thực hiện hoạt động xây dựng trên đất nƣớc ta hiện nay. (11) Luật Đầu Tƣ: quy định về hoạt động đầu tƣ nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tƣ; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tƣ; khuyến khích và ƣu đãi đầu tƣ; quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ tại Việt Nam và đầu tƣ từ Việt Nam ra nƣớc ngoài.Các nghị định do Chính phủ ban hành hướng dẫn cụ thể, và quy định chi tiết các luật liên quan trong lĩnh vực quản lý chất lượng xây dựng công trình. Nghị định 12/2009/NĐ-CP hƣớng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình (thay thế nghị định 16/2005/NĐ-CP) (13).
Nghị định 209/2004/ NĐ-CP về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng, Nghị định này hƣớng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng; áp dụng đối với chủ đầu tƣ, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong Trang 13 Chương 1.Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam (14). Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng (15). Nghị định Số: 114/2010/NĐ-CP –về bảo trì công trình xây dựng.Các thông tư, quyết định do các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hướng dẫn chi tiết các nghị định do Chính phủ ban hành trong lĩnh vực quản lý chất lượng xây dựng công trình. Thông tƣ số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lƣợng công trình xây dựng.
(17) Thông tƣ 12 /2005/TT-BXD Hƣớng dẫn một số nội dung về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng (18) Quyết định số 09/2005/QĐ-BXD ngày 07/4/2005 của Bộ trƣởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nƣớc ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam”. (19) Quyết định số 35/2006/QĐ-BXD ngày 22/11/2006 của Bộ trƣởng Bộ Xây dựng về việc bổ sung một số nội dung của “Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nƣớc ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam” (20) ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BXD ngày 07/4/2005 của Bộ trƣởng Bộ Xây dựng. (20) Chỉ thị số 13/2006/QĐ-BXD ngày 23/11/2006 của Bộ trƣởng Bộ Xây dựng về việc tăng cƣờng quản lý chất lƣợng công trình xây dựng của chủ đầu tƣ là tƣ nhân.Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Quy chuẩn xây dựng: Là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tối thiểu mang tính bắt buộc tuân thủ đối với mọi hoạt động liên quan đến xây dựng cơ bản và tình trạng sức khoẻ của ngƣời ở trong công trình xây dựng.Đâylà các quy Trang 14 Chương 1.Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền về xây dựng ban hành (10). Tiêu chuẩn xây dựng: Là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên đƣợc cơ quan , tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng.
Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng (10). NGHỊ ĐỊNH THÔNG TƢ LUẬT ĐẦU TƢ 12/2009/NĐ-CP 03/2009/TT-BXD LUẬT ĐẤU THẦU 112/2006/NĐ-CP 04/ 2010/TT – BXD LUẬT XÂY DỰNG 209/2004/ NĐ-CP 12 /2005/TT-BXD và 49/2008/NĐ-CP (1) HỆ THỐNG (6) LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ VĂN BẢN PHÁP BẢO HÀNH,BẢO TRÌ LUẬT (2) QLCT (5) KHẢO SÁT XÂY CTXD THI CÔNG XÂY LẮP DỰNG QUY CHUẨN,TIÊU (4) (3) CHUẨN XÂY LỰA CHỌN NHÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG DỰNG THẦU Hình 1.2-Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản.Đặc điểm về quản lý chất lƣợng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ở nƣớc ta. Đặc điểm của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Trang 15 Chương 1.Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng 1.Địa bàn hoạt động rộng Một công ty xây dựng luôn phải trải hoạt động của mình đồng thời văn phòng chính của công ty với các phòng ban quản lý chung và một số công trƣờng tại những điểm khác nhau; Một số công ty còn có một số xƣởng sản xuất cấu kiện, vật liệu xây dựng nhƣ kết cấu thép, cấu kiện bê tông, bê tông trộn sẵn ,bê tông nhựa,… Một hợp đồng thi công đƣợc thực hiện đồng thời ở hai địa điểm: văn phòng công ty và công trình xây dựng. Công trƣờng là nơi diễn ra các hoạt động chủ yếu của quá trình thi công một công trình, cần phải tập trung quản lý chất lƣợng.
Vì vậy cần thực hiện và phối hợp việc quản lý chất lƣợng ở cả hai địa điểm này. Công ty cần lập và thực thi những quy trình bằng văn bản để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lƣợng,an ninh công trƣờng.Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng có nhiều điểm khác biệt so với các sản phẩm của ngành khác. Những đặc điểm của công trình xây dựng có ảnh hƣởng lớn đến phƣơng thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho các công việc này có nhiều đặc điểm khác biệt so với ngành khác. Các công trình xây dựng thƣờng có các đặc điểm sau: Sản phẩm xây dựng cơ bản chiếm diện rộng, chiến không gian lớn và gắn liền với mặt đất.Trong quá trình thi công xây dựng thực hiện một khối lƣợng vận chuyển lớn.
Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến mặt đất nhƣ địa chất, thủy văn cũng liên quan đến chất lƣợng sản phẩm xây dựng. Thời gian hoàn thành sản phẩm xây dựng kéo dài, sản phẩm xây dựng là do nhiều ngƣời làm ra.Chất lƣợng sản phẩm xây dựng phụ thuộc vào chất lƣợng công tác của nhiều ngƣời trong quá trình thi công. Sản phẩm xây dựng không nhất định, có tính lƣu động và đƣợc phân bố ở nhiều nơi trên lãnh thổ. Do đó, những sai lầm về xây dựng có thể gây nên các lãng phí, thất thoát, thiệt hại lớn, tồn tại lâu dài và khó khắc phục sửa chữa.Sản phẩm xây dựng tuyệt đôi không đƣợc có phế phẩm.
Trang 16 Chương 1.Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hƣởng của nhiều sự thay đổi. Bản vẽ kỹ thuật của công trình xây dựng thƣờng rất nhiều và đƣợc thay đổi bổ sung liên tục cho phù hợp với yêu cầu khách hàng và thực tế sản xuất đƣợcc gọi chung là phát sinh. Các hạng mục phát sinh đƣợc nhanh chóng thoả thuận và thực hiện cho kịp tiến trình thi công nhƣng lại thƣờng khó khăn trong việc hoàn công quyết toán hạng mục phát sinh này. Chúng ảnh hƣởng tới cả tiến độ và giá thành của công trình.
Sản phẩm xây dựng mang mang lại lợi ích kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng và sự phát triển của địa phƣơng, khu vực có công trình xây dựng 1.Sản xuất xây dựng bao gồm nhiều công việc đa dạng và chịu tác động của điều kiện thời tiết – khí hậu và nhiều bên liên quan. Để hoàn thành một công trình xây dựng đơn vị thi công xây lắp phải tiến hành nhiều công việc khác nhau từ công tác chuẩn bị, công tác đất, bê tông cốt thép, thi công lớp móng, lớp mặt, công tác chiếu sáng và thoát nƣớc, hoàn thiện. Do đó, ngƣời Chỉ huy công trƣờng phải có kiến thức tổng hợp và khả năng tổ chức sản xuất giỏi. Đối với công trình xây dựng thì thời tiết ảnh hƣởng rất lớn đối với chất lƣợng của công trình xây dựng và tiến độ thi công trên công trƣờng.
Các công trình xây dựng phải chịu sự kiểm soát và giám sát chặt chẽ của xã hội trong quá trình khai thác, sử dụng.Lao động trong xây dựng là lao động nặng nhọc với nguồn nhân lực luôn biến động. Lao động trong xây dựng rất nặng nhọc và luôn có sự thay đổi về nhân lực vì phải tiến hành các công tác nhƣ thi công cọc, đào đất, bê tông cốt thép, bê tông nhựa và các công tác liên quan. Do đó, đòi hỏi công nhân kỹ sƣ trong ngành xây dựng phải có sức khỏe tốt. Vì vậy, thông tin về hệ thống quản lý cần phải đƣợc truyền đạt đầy đủ, chính xác và kịp thời tới những ngƣời làm việc trên công trƣờng để tránh gây ra sai hỏng, chậm trễ do thiếu hoặc hiểu sai thông tin gây ra.
Ngoài ra, khi áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng cần chú ý tới một đặc điểm của thi công xây dựng là luôn có nhiều công nhân mới, chƣa thạo việc và tay nghề Trang 17 Chương 1.Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng còn non kém. Tham gia xây lắp một công trình còn có một số nhà thầu phụ và nhà thầu chính phải trách nhiệm về chất lƣợng, tiến độ của họ. Do đó, công ty thầu chính phải luôn giám sát, kiểm tra công việc của các thầu phụ.