Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các cam kết mở cửa thị trường tài chính theo quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ cùng Hiệp định khung về Thương mại Dịch vụ ASEAN (AFAS), mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Đối với ngành ngân hàng – định chế tài chính trung gian hoạt động chủ yếu dựa trên uy tín và niềm tin của công chúng, thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu giữ vai trò cốt lõi trong việc định vị vị thế cạnh tranh và thu hút khách hàng.

Thực tế tại Việt Nam, sự kiện hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Tây (WesternBank) vào tháng 9 năm 2013 để thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng, chuyển đổi và hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu mới. Là một đơn vị trực thuộc mạng lưới kinh doanh tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ cần có các căn cứ thực tiễn để củng cố hình ảnh, tăng cường khả năng nhận biết và tạo dựng lòng tin đối với khách hàng trên địa bàn.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và các yếu tố cấu thành hệ thống nhận diện thương hiệu trong lĩnh vực ngân hàng.
  2. Phân tích thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ qua số liệu hoạt động và khảo sát khách hàng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu của PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống nhận diện thương hiệu của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ (số 131 Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trong thời gian thực tập năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết tổng quan về thương hiệu và nhận diện thương hiệu, kết hợp các quan điểm học thuật:

  • Khái niệm thương hiệu theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (Nguyễn Dương trích dẫn, 2006), Philip Kotler, Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) và Nguyễn Văn Dung (2009).
  • Tiêu chí phân biệt nhãn hiệu (Trademark) và thương hiệu (Brand) dựa trên các khía cạnh: khái niệm, giá trị, tính pháp lý, chế độ bảo hộ và nhân sự phụ trách.
  • Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu dựa trên lý luận của Lê Anh Cường (2003).
  • Khung phân tích 4 yếu tố cấu thành hệ thống nhận diện thương hiệu bao gồm: (1) Thương hiệu như một sản phẩm, (2) Thương hiệu như một con người, (3) Thương hiệu như một tổ chức, và (4) Thương hiệu như một biểu tượng.
  • Đặc thù nhận diện thương hiệu trong ngành ngân hàng tại Việt Nam (kinh doanh dựa trên chữ tín, tỷ lệ vốn huy động lớn gấp nhiều lần vốn điều lệ, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin đạt 82%).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tích - tổng hợp tài liệu nội bộ, quan sát, thăm dò, so sánh, nội suy và ngoại suy.
  • Phương pháp định lượng: Khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện đối với khách hàng giao dịch tại PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ. Tổng số phát ra là 150 phiếu, thu về 148 phiếu hợp lệ (loại bỏ 2 phiếu do thiếu thông tin). Dữ liệu được tổng hợp và phân tích tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự của PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014, tạp chí nội bộ PVcomBank, quyết định cấp phép của Ngân hàng Nhà nước và dữ liệu khảo sát 148 khách hàng năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống nhận diện thương hiệu

Chương này trình bày hệ thống hóa lịch sử hình thành khái niệm thương hiệu từ thời kỳ cổ đại (dấu nung gia súc tại Ai Cập từ năm 2700 TCN), qua các làn sóng mua bán - sáp nhập thập niên 1980 trên thế giới, đến thực trạng nhận thức thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Tiêu chí Nhãn hiệu (Trademark) Thương hiệu (Brand)
Khái niệm Dấu hiệu phân biệt sản phẩm cùng loại giữa các cơ sở sản xuất Tập hợp cảm nhận, nhận thức và hình tượng trong tâm trí
Giá trị Tài sản hữu hình (giấy chứng nhận, đăng ký pháp lý) Tài sản vô hình (lòng trung thành, tình cảm của khách hàng)
Bản chất Phần xác của doanh nghiệp Phần hồn của doanh nghiệp
Pháp lý Hiện diện trên văn bản pháp luật, được Nhà nước bảo hộ Hiện diện trong tâm trí, do người tiêu dùng thừa nhận
Phụ trách Luật sư, nhân viên pháp lý Chuyên viên quản trị thương hiệu, chuyên viên marketing

Chương 1 đi sâu làm rõ 4 chức năng chính của thương hiệu (nhận biết - phân biệt, thông tin chỉ dẫn, tạo sự cảm nhận - tin cậy, kinh tế) và vai trò của thương hiệu đối với cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Đồng thời, tác giả phân tích mô hình 4 khía cạnh cấu thành hệ thống nhận diện thương hiệu:

  1. Thương hiệu như một sản phẩm: Phạm vi, thuộc tính, chất lượng, giá trị, tính hữu dụng và xuất xứ.
  2. Thương hiệu như một con người: Tính cách, cá tính riêng biệt (năng động, tin cậy, trí tuệ) giúp khách hàng thể hiện bản thân và duy trì mối quan hệ tương tác.
  3. Thương hiệu như một tổ chức: Văn hóa doanh nghiệp, truyền thống, đội ngũ nhân sự, định hướng công nghệ, trách nhiệm cộng đồng và môi trường.
  4. Thương hiệu như một biểu tượng: Biểu tượng hữu hình, biểu tượng ẩn dụ và sự thừa kế thương hiệu.

Chương 2: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (PVcomBank)

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành của PVcomBank: hợp nhất từ PVFC (thành lập ngày 19/06/2000) và WesternBank theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước, chính thức hoạt động từ ngày 01/10/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101057919. Vốn điều lệ đạt 9.000 tỷ đồng, tổng tài sản gần 100.000 tỷ đồng; cổ đông lớn gồm Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (52%) và Morgan Stanley (6,7%). PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ tiền thân là chi nhánh PVFC thành lập ngày 26/06/2007.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh và cấu trúc nhân sự chi nhánh qua các mốc số liệu:

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 6 Tháng đầu 2014
Tổng vốn huy động 816.932 929.723 1.107.645 743.228
Tổng doanh số cho vay 715.549 761.599 776.365 588.057

Nguồn: Phòng Tín dụng PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ

Về nhân sự tại Chi nhánh Cần Thơ, quy mô tăng từ 58 người (năm 2011) lên 84 người (tháng 6/2014) với 40 nam và 44 nữ. Về trình độ năm 2014, có 9 người đạt trình độ trên đại học, 63 người trình độ đại học và 12 người trình độ cao đẳng. Về độ tuổi, nhóm từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm đa số với 51 người.

Kết quả khảo sát 148 khách hàng về 4 khía cạnh nhận diện thương hiệu tại PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ được tổng hợp như sau:

Khía cạnh nhận diện / Tiêu chí đánh giá Tốt (%) Trung bình (%) Chưa tốt (%)
1. Đặc điểm sản phẩm huy động
- Lãi suất 52,7% 40,5% 6,8%
- Chương trình khuyến mãi 21,2% 31,4% 47,4%
- Uy tín thương hiệu 54,8% 37,8% 7,4%
2. Đặc điểm sản phẩm tín dụng
- Thời gian giải ngân 64,6% 23,9% 11,5%
- Các loại phí liên quan 59,1% 27,3% 13,6%
- Lãi suất và chương trình vay ưu đãi 47,2% 31,9% 20,9%
3. Đặc điểm sản phẩm thẻ
- Tiện ích thẻ nội địa (PVcard) 51,4% 30,4% 18,2%
- Mạng lưới máy ATM 34,5% 36,6% 28,9%
- Các loại phí phát sinh 33,1% 41,9% 25,0%
4. Đặc điểm như một tổ chức
- Môi trường làm việc 60,8% 31,1% 8,1%
- Chất lượng phục vụ của nhân viên 55,4% 31,8% 12,8%
- Cơ sở vật chất 54,2% 31,6% 14,2%
- Các chương trình cộng đồng 52,7% 33,8% 13,5%
- Mạng lưới giao dịch 39,2% 35,3% 25,5%

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát của tác giả

Đặc điểm thương hiệu như một con người được thể hiện nổi bật qua Quỹ học bổng "Thắp sáng niềm tin" (sáng lập ngày 21/05/2007). Đến thời điểm nghiên cứu, Quỹ đã đồng hành với 650 sinh viên nghèo hiếu học trên toàn quốc, trao 100 - 200 suất học bổng toàn phần mỗi năm và có 51,4% khách hàng khảo sát biết đến PVcomBank thông qua hoạt động tài trợ này.

Về mạng lưới tổ chức, toàn hệ thống PVcomBank mở rộng từ 97-102 điểm giao dịch (năm 2013) lên 146 điểm giao dịch (gồm 37 chi nhánh và 109 phòng giao dịch tại 28/63 tỉnh thành) vào năm 2014; duy trì quan hệ đại lý với 82 ngân hàng tại 26 quốc gia. Tuy nhiên, tại địa bàn Cần Thơ chỉ có 4 máy ATM, gây hạn chế cho việc tiếp cận dịch vụ thẻ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (PVcomBank)

Dựa trên định hướng kinh doanh của PVcomBank phấn đấu lọt vào Top 7 NHTMCP hàng đầu Việt Nam, đạt quy mô tổng tài sản 235.000 tỷ đồng và đứng trong Top 5 ngân hàng an toàn nhất vào năm 2015, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận diện đến năm 2020:

  1. Hoàn thiện đặc điểm sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục thẻ tín dụng quốc tế (hợp tác MasterCard), mở rộng tính năng ngân hàng điện tử (Internet Banking, SMS Banking); cải tiến hình thức khuyến mãi tiền gửi (chuyển đổi từ quay số may rủi sang quà tặng hiện vật trực tiếp).
  2. Hoàn thiện đặc điểm con người: Tiếp tục duy trì và lan tỏa hình ảnh nhân văn qua Quỹ học bổng "Thắp sáng niềm tin"; chuẩn hóa quy tắc ứng xử, xây dựng tác phong nhân viên thân thiện theo đúng thông điệp slogan "Ngân hàng không khoảng cách".
  3. Hoàn thiện đặc điểm tổ chức: Đầu tư phát triển mạng lưới phòng giao dịch và nâng số lượng trạm ATM tại các quận/huyện TP. Cần Thơ; đẩy mạnh đào tạo chuyên môn thông qua các khóa nghiệp vụ nội bộ; đồng bộ hóa văn hóa doanh nghiệp hậu sáp nhập.
  4. Hoàn thiện đặc điểm biểu tượng: Chuẩn hóa việc áp dụng logo, màu sắc nhận diện tại quầy giao dịch, biển hiệu; bảo đảm tính nhất quán của hệ thống ấn phẩm nhận diện văn phòng.
  5. Giải pháp truyền thông và quảng bá: Tăng cường quảng cáo ngoài trời (pano, áp phích), tài trợ các hoạt động thể thao, văn hóa - xã hội địa phương, phát triển kênh thông tin trực tuyến.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý tái cơ cấu, ổn định trần lãi suất) và Hội sở PVcomBank (cấp ngân sách marketing độc lập cho chi nhánh, đẩy nhanh tiến độ cấp phép điểm giao dịch).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận ghi nhận các chỉ số đánh giá thực tế từ 148 khách hàng về PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ. Điểm mạnh tập trung ở: thời gian giải ngân (64,6% đánh giá tốt), môi trường làm việc (60,8% đánh giá tốt), phí dịch vụ tín dụng (59,1% đánh giá tốt), chất lượng phục vụ nhân viên (55,4% đánh giá tốt) và uy tín thương hiệu (54,8% đánh giá tốt). Điểm hạn chế thể hiện ở: chương trình khuyến mãi huy động vốn (47,4% đánh giá chưa tốt), mạng lưới máy ATM (28,9% đánh giá chưa tốt) và phí phát sinh thẻ (25,0% đánh giá chưa tốt).
  • Phát hiện về yếu tố nhận diện: Quỹ học bổng "Thắp sáng niềm tin" là kênh nhận diện trách nhiệm xã hội hiệu quả nhất, giúp 51,4% khách hàng nhận biết về ngân hàng. Mạng lưới giao dịch nội địa còn mỏng (146 điểm toàn quốc, 4 ATM tại Cần Thơ) là rào cản nhận diện chính.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với mô hình nhận diện 4 yếu tố, bám sát các hạn chế phát hiện từ số liệu thống kê hoạt động kinh doanh và khảo sát thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh đơn lẻ (Chi nhánh Cần Thơ) với quy mô mẫu 148 khách hàng bằng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống nhận diện PVcomBank trên toàn quốc chưa cao. Dữ liệu tài chính và hoạt động thứ cấp mới dừng lại ở mốc 6 tháng đầu năm 2014.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh khác thuộc khu vực Tây Nam Bộ và các đô thị lớn; ứng dụng các mô hình định lượng phức tạp hơn (như mô hình hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố nhận diện đến lòng trung thành của khách hàng ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Marketing, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chủ đề quản trị thương hiệu và marketing dịch vụ tài chính.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận phân tích hệ thống nhận diện thương hiệu theo 4 khía cạnh sản phẩm, con người, tổ chức, biểu tượng; cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu ngân hàng; mô tả chi tiết tiến trình sáp nhập và xử lý văn hóa, nhân sự hậu sáp nhập giữa PVFC và WesternBank.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – Chi nhánh Cần Thơ (số 131 Trần Hưng Đạo, P. An Phú, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Dữ liệu thứ cấp phân tích giai đoạn 2011 – 6/2014, thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận là năm 2015.

2. PVcomBank được thành lập trên cơ sở hợp nhất các đơn vị nào?
PVcomBank được thành lập theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank), hoạt động chính thức từ ngày 01/10/2013 với vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng.

3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và xử lý bằng công cụ gì?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phát ra 150 bảng câu hỏi cho khách hàng tại chi nhánh Cần Thơ, thu về 148 bảng câu hỏi hợp lệ (loại bỏ 2 bảng do bỏ trống thông tin) và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.

4. Yếu tố nào trong nhận diện thương hiệu PVcomBank được khách hàng đánh giá cao nhất và thấp nhất?
Khách hàng đánh giá tốt cao nhất ở tiêu chí thời gian giải ngân vốn vay (64,6%) và môi trường làm việc (60,8%). Tiêu chí bị đánh giá chưa tốt cao nhất là chương trình khuyến mãi tiền gửi (47,4% đánh giá chưa tốt) và mạng lưới máy ATM (28,9% đánh giá chưa tốt).

5. Hoạt động xã hội nổi bật nào đóng vai trò định hình đặc tính con người của thương hiệu PVcomBank?
Quỹ học bổng "Thắp sáng niềm tin" (sáng lập từ năm 2007 bởi PVFC, nay do PVcomBank, PVOIL, PTSC điều hành) là hoạt động xã hội nổi bật nhất, với 51,4% khách hàng khảo sát biết đến thương hiệu PVcomBank thông qua chương trình tài trợ học bổng này.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Châu Thị Kiều Oanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống nhận diện thương hiệu và phân tích thực trạng nhận diện của PVcomBank Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn sau hợp nhất. Thông qua khảo sát 148 khách hàng và dữ liệu hoạt động giai đoạn 2011 – 6/2014, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về chất lượng phục vụ, thời gian giải ngân cũng như các hạn chế về mạng lưới ATM và chương trình khuyến mãi. Các giải pháp đề xuất theo mô hình 4 cấu phần nhận diện cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ định hướng phát triển thương hiệu PVcomBank đến năm 2020.