Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường tiền thân là Công ty TNHH Minh Cường, được thành lập ngày 28/8/1997 theo Giấy phép thành lập số 3191 GP/TLDN do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp (mã số thuế: 0100766140), có trụ sở chính tại Km 10, Quốc lộ 3, Cầu Đôi, Xã Uy Nỗ, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Ngày 16/3/2007, ban lãnh đạo công ty quyết định thành lập Phòng Du lịch dưới sự điều hành của Giám đốc Dương Văn Tăng, chuyên kinh doanh tổ chức các tour du lịch trọn gói trong và ngoài nước, dịch vụ cho thuê xe du lịch và hỗ trợ thủ tục thị thực (visa), hộ chiếu.

Trải qua hơn 10 năm hoạt động, Phòng Du lịch Minh Cường đạt mức phục vụ bình quân 5.000 lượt khách mỗi năm, xác lập vị thế uy tín tại thị trường huyện Đông Anh. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gia tăng từ các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn, đơn vị bộc lộ hạn chế lớn trong công tác hoạch định chiến lược và quản trị thương hiệu. Hệ thống nhận diện thương hiệu chưa được đầu tư đúng mức, thiếu tính đồng bộ, việc thiết kế còn mang tính tự phát và sử dụng chung nhiều ấn phẩm với mảng kết cấu thép. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường" chuyên ngành Quản trị thương hiệu, Khoa Marketing, Trường Đại học Thương mại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động xây dựng, triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của công ty giai đoạn 2015 – 2017; chỉ rõ các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch Minh Cường trong giai đoạn 2018 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xây dựng, hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động của Phòng Du lịch Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường trên địa bàn huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và hoạt động nhận diện thương hiệu thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; các giải pháp định hướng tới giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận nghiên cứu theo quan điểm thương hiệu được trình bày trong công trình Thương hiệu với nhà quản lý của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004), định nghĩa thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, đồng thời là hình tượng về doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách hàng. Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp các góc độ tiếp cận theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1960), mô hình tài sản thương hiệu của David A. Aaker (Building Strong Brands) và ma trận điểm tiếp xúc thương hiệu của Jonas Persson (Brand Touchpoint Matrix: The planning of Brand Experiences).

Hệ thống nhận diện thương hiệu được xác định là tập hợp các thành tố thương hiệu (tên gọi, biểu trưng/logo, khẩu hiệu/slogan, màu sắc, bao bì, nhạc hiệu) và sự thể hiện nhất quán của chúng trên các phương tiện truyền thông nội bộ và ngoại vi. Quá trình thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện phải thỏa mãn các yêu cầu: khả năng nhận biết và phân biệt cao; tính đơn giản, dễ ứng dụng; phù hợp chuẩn mực văn hóa - pháp lý; tính thẩm mỹ và độc đáo.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 do Phòng Kế toán - Tài chính cung cấp; hồ sơ cơ cấu tổ chức; tài liệu lưu trữ nội bộ và các thông tin từ website, cổng thông tin ngành du lịch.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp điều tra bảng hỏi trực tuyến (online survey) với dung lượng mẫu $n = 100$ khách hàng đã, đang và có nhu cầu sử dụng dịch vụ du lịch tại huyện Đông Anh.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, thống kê mô tả, lập bảng so sánh và vẽ biểu đồ phân tích tỷ lệ nhận biết thương hiệu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về thương hiệu, làm rõ 4 chức năng cốt lõi (nhận biết - phân biệt, tạo sự cảm nhận - tin cậy, thông tin - chỉ dẫn, chức năng kinh tế) và vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Tác giả phân loại thương hiệu thành 4 nhóm chính: thương hiệu cá biệt, thương hiệu gia đình, thương hiệu nhóm và thương hiệu quốc gia; đồng thời phân tích chi tiết 6 thành tố cấu thành thương hiệu gồm tên gọi, logo, slogan, nhạc hiệu, bao bì và màu sắc.

Về hệ thống nhận diện thương hiệu, tác giả làm rõ vai trò thiết lập điểm tiếp xúc, định hình cá tính thương hiệu và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Khóa luận phân loại hệ thống nhận diện theo 3 tiêu chí:

  • Theo phạm vi ứng dụng: Hệ thống nhận diện nội bộ (đồng phục, bảng tên, văn phòng phẩm) và hệ thống nhận diện ngoại vi (card visit, banner, catalogue, phong bì).
  • Theo khả năng dịch chuyển: Nhận diện tĩnh (biển hiệu, văn phòng) và nhận diện động (ấn phẩm, tem nhãn, phương tiện vận tải).
  • Theo mức độ quan trọng: Yếu tố gốc (tên, logo, slogan) và yếu tố mở rộng (poster, áp phích, quà tặng).

Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động thiết kế và triển khai nhận diện thương hiệu, bao gồm môi trường bên ngoài (văn hóa - xã hội, pháp lý, công nghệ, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong (nhận thức của lãnh đạo, nguồn lực tài chính, nhân sự, đặc tính sản phẩm dịch vụ).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU DU LỊCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY LẮP THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG

Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Toàn công ty có quy mô 550 lao động, hoạt động theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc. Trong đó, Phòng Du lịch có 10 nhân sự trình độ cử nhân với thâm niên từ 3 đến 10 năm.

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (VND) Năm 2016 (VND) Năm 2017 (VND)
1 Doanh thu 17.642.593.146 19.804.067.002 23.613.435.289
2 Chi phí cho hoạt động kinh doanh 17.413.958.355 19.382.133.881 23.245.185.114
3 Chi phí khác 154.160.270 6.729.654 173.661.536
4 Lợi nhuận khác 5.214.223 (6.729.654) (173.661.536)
5 Lợi nhuận trước thuế 79.688.744 153.195.809 52.132.966
6 Lợi nhuận sau thuế 63.750.995 122.556.648 41.706.373

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính, Công ty Minh Cường

Số liệu tài chính cho thấy doanh thu phòng du lịch tăng trưởng đều 12% - 13%/năm, đạt 23,61 tỷ đồng năm 2017. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động mạnh và sụt giảm xuống 41,71 triệu đồng năm 2017 do chi phí giá vốn cao và khoản lỗ từ lợi nhuận khác (-173,66 triệu đồng) liên quan đến các khoản đầu tư tài sản, phương tiện chưa hiệu quả.

Về công tác bảo hộ pháp lý, công ty được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 199716 vào ngày 04/02/2013 cho tên "Minh Cường". Phòng du lịch sử dụng các công cụ thiết kế đồ họa như Adobe Illustrator 9.0 và Corel Draw, sở hữu đội xe gồm 5 ô tô 45 chỗ và 1 ô tô 20 chỗ có dán logo tại thành xe và cửa lên xuống.

Tuy nhiên, thực trạng triển khai các thành tố nhận diện bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Tên và biểu trưng (Logo): Logo gồm phần biểu tượng bánh răng kết hợp hai hình tam giác cách điệu ngọn núi màu cam và dòng chữ "MinhCuong Travel" màu xanh lam. Thiết kế do Phó Tổng giám đốc Phạm Thị Thúy Hà tự phác thảo, chưa qua nghiên cứu chuẩn hóa về tỷ lệ và thị giác.
  • Slogan: Chưa có slogan riêng cho mảng du lịch, vẫn dùng chung khẩu hiệu "Build in trust" của mảng cơ khí - xây lắp kết cấu thép.
  • Hệ thống ấn phẩm và điểm tiếp xúc: Dùng chung bao bì túi giấy, phong bì với mảng kết cấu thép; card visit sử dụng tông màu đỏ không đồng bộ với màu cam chủ đạo của logo; văn phòng tiếp khách thiếu bảng tên, cốc chén không in logo; nhân viên dẫn tour mặc thường phục hoặc áo sơ mi công sở bí bách, thiếu chuyên nghiệp.
  • Kênh số: Đã mua tên miền website mới nhưng giao diện bỏ trống, nội dung chưa cập nhật; fanpage Facebook lập ra nhưng không có nhân sự quản trị.

Kết quả điều tra $n = 100$ khách hàng chỉ ra:

  • Mức độ nhận biết thương hiệu du lịch tại Đông Anh: Minh Cường đạt 60%, Du lịch Quốc tế Hùng Vương đạt 20%, DongAnh Travel đạt 3%, thương hiệu khác đạt 1%.
  • Trong 100 người, 78 người biết đến thương hiệu Du lịch Minh Cường. Khi phân tích nguồn tiếp cận của 78 khách hàng này: 66% (51 người) biết qua người thân, truyền miệng; 22% (17 người) là khách hàng cũ; 9% (7 người) qua Website/Fanpage; 4% (3 người) do nhìn thấy biển hiệu tòa nhà Minh Cường trên Quốc lộ 3.

Nguyên nhân chính của các tồn tại là ban lãnh đạo chưa phân bổ ngân sách chuyên biệt cho thương hiệu, thiếu nhân sự có chuyên môn Quản trị thương hiệu và chưa xây dựng chiến lược truyền thông bài bản.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU DU LỊCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY LẮP THƯƠNG MẠI MINH CƯỜNG

Trên cơ sở định hướng ngành du lịch Việt Nam (năm 2017 đón 12,9 triệu lượt khách quốc tế, 73,2 triệu lượt khách nội địa; tổng thu 510.900 tỷ đồng) và định hướng giai đoạn 2018 – 2020 của công ty (lấy du lịch biển và du lịch văn hóa làm trọng tâm), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện các thành tố số và ấn phẩm truyền thông:

    • Chuẩn hóa website du lịch theo cấu trúc một catalogue điện tử, cập nhật đầy đủ lịch trình tour, thế mạnh doanh nghiệp; vận hành Fanpage Facebook có ảnh đại diện logo, ảnh bìa thực tế từ các tour; tuyển dụng nhân sự part-time hoặc cộng tác viên nội dung do nhân sự chuyên trách giám sát.
    • Thiết kế hệ thống banner, tờ rơi, áp phích sử dụng màu nền pastel hoặc gam màu lạnh thiên xanh để làm nổi bật logo màu cam; sản xuất video quảng bá phát trên truyền thông địa phương và website.
    • Chuẩn hóa card visit chuyển sang tông màu cam - xanh lam; thiết kế biểu mẫu hợp đồng, báo giá có viền nhận diện thương hiệu; ban hành phong bì riêng cho phòng du lịch thay vì dùng chung với mảng kết cấu thép.
  2. Hoàn thiện nhận diện qua nhân sự và sản phẩm:

    • Xây dựng thương hiệu nội bộ, nâng cao nhận thức của nhân viên về bản sắc doanh nghiệp; trang bị huy hiệu cài áo in logo Minh Cường Travel cho nhân viên văn phòng.
    • Thiết kế mẫu áo phông đồng phục cổ tròn, chất liệu thoáng mát, màu sắc nhận diện riêng cho hướng dẫn viên dẫn tour; chuẩn hóa chữ ký thư điện tử (email signature).
    • Nghiên cứu và sáng tạo câu khẩu hiệu (slogan) độc lập cho mảng du lịch nhằm thay thế khẩu hiệu "Build in trust".
  3. Hoàn thiện nhận diện qua điểm tiếp xúc khách hàng:

    • Cải tạo không gian phòng tiếp khách, trang bị cốc chén thủy tinh/gốm sứ in logo Minh Cường Travel.
    • Sản xuất cờ du lịch cầm tay in logo trên nền xanh lam phát cho du khách; cung cấp nước uống đóng chai mang nhãn hiệu riêng; đồng bộ thiết kế mũ du lịch màu sắc nhận diện.
  4. Kiến nghị thực thi và bảo hộ:

    • Hợp tác với đơn vị thiết kế chuyên nghiệp bên thứ ba để chuẩn hóa bộ nhận diện hình ảnh; đăng ký bảo hộ quyền tác giả đối với mẫu biểu trưng mới và các ấn phẩm nhận diện mở rộng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết toàn diện bài toán nhận diện thương hiệu tại một doanh nghiệp cụ thể thông qua các kết quả:

  • Số liệu đánh giá thực trạng: Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Phòng Du lịch Minh Cường (2015 – 2017) với doanh thu tăng từ 17,64 tỷ lên 23,61 tỷ đồng nhưng lợi nhuận ròng chịu sức ép giảm còn 41,7 triệu đồng. Minh chứng bằng dữ liệu khảo sát thực chứng ($n=100$) rằng 88% khách hàng biết đến thương hiệu qua truyền miệng và quan hệ cũ, trong khi các điểm tiếp xúc kỹ thuật số chỉ chiếm 9%.
  • Đóng góp ứng dụng: Xác định các điểm nghẽn nhận diện (dùng chung bao bì với ngành cơ khí, thiếu slogan ngành, giao diện trực tuyến nghèo nàn) và đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng rõ ràng từ ấn phẩm văn phòng, đồng phục, nhận diện số đến vật phẩm tiếp xúc trực tiếp với du khách.
  • Tính mới của đề tài: Là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về hệ thống nhận diện thương hiệu cho Phòng Du lịch thuộc Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường, giải quyết bài toán định vị thương hiệu dịch vụ độc lập trong một mô hình công ty đa ngành có gốc từ cơ khí - xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 100$ khách hàng) và chỉ khoanh vùng tại địa bàn huyện Đông Anh, chưa mở rộng ra các quận/huyện lân cận của Hà Nội.
  • Dữ liệu tài chính và vận hành chỉ dừng ở mốc năm 2017.
  • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa chi phí đầu tư cho từng hạng mục thiết kế và chưa xây dựng bảng đo lường chi tiết hiệu quả tài chính sau khi triển khai giải pháp nhận diện mới.

Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục đánh giá tác động của bộ nhận diện thương hiệu sau tái cấu trúc tới hành vi tiêu dùng của du khách; mở rộng mô hình đo lường giá trị tài sản thương hiệu (Brand Equity) cho các doanh nghiệp du lịch địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Ngành Quản trị thương hiệu, Marketing, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể tham khảo phương pháp kết hợp phân tích tài chính nội bộ với khảo sát mức độ nhận biết thương hiệu để làm luận văn tốt nghiệp.
  • Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành: Cung cấp bài học thực tiễn về việc tách biệt và quản trị hệ thống nhận diện cho một nhánh dịch vụ (du lịch) khi hoạt động dưới bóng của một công ty mẹ chuyên về công nghiệp nặng/xây lắp.
  • Chương 2 và Chương 3: Là hai phần đáng tham khảo nhất nhờ hệ thống biểu mẫu phân tích điểm tiếp xúc thương hiệu và các giải pháp thiết kế ấn phẩm du lịch có tính ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng Du lịch Công ty Minh Cường được thành lập vào thời gian nào và kinh doanh những dịch vụ gì? Phòng Du lịch được thành lập ngày 16/3/2007 dưới sự điều hành của Giám đốc Dương Văn Tăng. Các dịch vụ chính gồm: tổ chức tour du lịch trọn gói trong và ngoài nước, cho thuê xe du lịch (sở hữu 5 xe 45 chỗ và 1 xe 20 chỗ), tư vấn và thực hiện thủ tục làm hộ chiếu, thị thực (visa).

2. Thực trạng doanh thu và lợi nhuận của Phòng Du lịch Minh Cường giai đoạn 2015 – 2017 diễn biến như thế nào? Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: 17,64 tỷ đồng (2015), 19,80 tỷ đồng (2016) và 23,61 tỷ đồng (2017). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm từ 63,75 triệu đồng (2015) lên 122,56 triệu đồng (2016) rồi giảm mạnh xuống 41,71 triệu đồng (2017) do chi phí kinh doanh cao và khoản lỗ từ lợi nhuận khác (-173,66 triệu đồng năm 2017).

3. Khảo sát 100 khách hàng về độ nhận biết thương hiệu Du lịch Minh Cường cho kết quả ra sao? Có 78/100 người biết đến thương hiệu. Trong số 78 người này: 66% (51 người) biết qua truyền miệng/người quen giới thiệu; 22% (17 người) là khách hàng cũ; 9% (7 người) biết qua Website/Fanpage; 4% (3 người) biết qua việc nhìn thấy trụ sở tòa nhà Minh Cường trên Quốc lộ 3.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong hệ thống nhận diện thương hiệu của Phòng Du lịch Minh Cường là gì? Đơn vị chưa có slogan riêng (dùng chung khẩu hiệu "Build in trust" của mảng kết cấu thép), dùng chung túi giấy và phong bì của mảng cơ khí; logo do lãnh đạo tự phác thảo chưa chuẩn tỷ lệ; card visit dùng sai màu chủ đạo (màu đỏ thay vì màu cam); website và fanpage bỏ trống không có nhân sự quản trị; hướng dẫn viên dẫn tour không có đồng phục chuyên biệt.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện các điểm tiếp xúc khách hàng? Trang bị cờ du lịch in logo nền xanh lam, phát nước uống đóng chai in nhãn hiệu riêng, đổi thiết kế mũ du lịch đồng bộ; thiết kế áo phông đồng phục thoáng mát riêng cho hướng dẫn viên; bài trí lại phòng tiếp khách với cốc chén in logo; chuẩn hóa chữ ký email và chuẩn hóa biểu mẫu báo giá, hợp đồng theo hai tông màu cam - xanh lam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống nhận diện của Phòng Du lịch Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp $n=100$, nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế cốt tử trong việc thiếu đồng bộ nhận diện và phụ thuộc kênh truyền thông truyền miệng. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ chuẩn hóa ấn phẩm, kênh số, đồng phục đến vật phẩm tiếp xúc khách hàng mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp lữ hành địa phương.