CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1. Các nghiên cứu nước ngoài Công tác thu, chi ngân sách nói riêng hay kế toán công nói chung là những vấn đề đang được nghiên cứu, phân tích và thảo luận nhiều trên thế giới. Vì thế, các quốc gia thường xuyên tổ chức các hội thảo hay diễn đàn toàn cầu liên quan đến vấn đề kiểm soát thu, chi trong khu vực công giải quyết các vướng mắc trong công tác kiểm soát và thanh toán.
Đây là một việc làm hữu ích cho các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, cũng là điều mà các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm. Trong các bài viết, bài báo có liên quan đến nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán đã được công bố trên các tạp chí quốc tế, học viên lựa chọn một số bài do các tác giả viết về công tác kiểm soát thanh toán điện tử trong thu chi NSNN làm đề tài nghiên cứu. Với đề tài của Xu Yong and Luu Jindi (2010). Electronic payment system design based on set and TTP.
(Thiết kế hệ thống thanh toán điện tử dựa trên bộ và TTP) đã nêu lên một chương trình cải tiến thanh toán điện tử mới, kết hợp SET và TTP. Chương trình này thiết kế một hệ thống thanh toán điện tử an toàn và tin cậy hơn. Dựa vào phương pháp phân tích các nhân tố tác động và so sánh mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến các phương pháp thanh toán, phân tích nhược điểm của phương thức thanh toán SSL và SET và các vấn đề hiện có của nền tảng thanh toán bên thứ ba (TTP). Bài viết đưa ra giải pháp hoàn thiện là hệ thống thanh toán điện tử mới có thể đảm bảo hiệu quả sự an toàn của giao dịch, có thể thúc đẩy hơn nữa thanh toán điện tử và phát triển thương mại điện tử.
Một nghiên cứu khác đối với cải cách hệ thống thông tin tài chính là Johan, C, Brecht, R & Caroline, R (2010). Impact of IPSAS on reforming governmental financial information systems: a comparative study. Nghiên cứu chỉ ra sự khác nhau trong hệ thống thông tin tài chính chính phủ, việc cải cách sẽ tạo ra một nhu cầu cho quá trình hội tụ theo xu hướng quốc tế và tác động của IPSAS; từ khảo sát ý kiến của chuyên gia, điều tra 7 về mức độ của các chính phủ Châu Âu áp dụng kế toán dồn tích và giải thích các mức độ khác nhau trong việc lựa chọn. Đề tài đã đưa ra được những giải pháp nhằm cải cách hệ thống thông tin tài chính của chính phủ dựa trên Chuẩn mực Kế toán công Quốc tế.
Việc cải cách kế toán cũng được chỉ ra trong nghiên cứu Chan, J. IPSAS and government accounting reform in developing countries. Từ thực tiễn công tác kế toán của chính phủ tại các nước đang phát triển. Qua phân tích, so sánh, bài báo cho thấy, các nước đang phát triển cần thiết lập các định chế trong khu vực công, thực hiện các chính sách công và cải cách kế toán thu, chi ngân sách để đạt mục tiêu về kinh tế xã hội.
Vì vậy, giá trị về phương diện xã hội của việc cải cách kế toán nhà nước sẽ góp phần vào mục tiêu phát triển và cả việc giảm nghèo của quốc gia. Bài viết nhấn mạnh để cải cách kế toán chính phủ hiệu quả hơn thì cần bảo đảm sự trung thực tài chính và quá trình vận dụng IPSAS. Những tồn tại bất cập trong nền tài chính công trong đề tài Robinson, O. Inadequacies and redundancies in the principal financial in Nigeria.
(Những bất cập và dư thừa trong nền tài chính chính ở Nigeria) được các tác giả nghiên cứu và khẳng định rằng, tại Nigeria có một số tổ chức chịu trách nhiệm hướng dẫn nội dung về kế toán công và quản trị tài chính, tuy nhiên mức độ sáng tỏ cũng như trách nhiệm giải trình đối với tài chính và báo cáo kế toán còn thấp. Thông qua khảo sát và phân tích so sách các lý thuyết, tác giả chỉ ra các tổ chức tài chính có thẩm quyền chưa thật sự hữu hiệu và phù hợp. Từ đó, tiến hành rà soát chi tiết hệ thống luật pháp hiện hành, hướng dẫn kế toán một cách nhất quán với tình hình tài chính để nâng cao tính pháp lý của các văn bản tại Nigeria. Hệ thống Kiểm soát nội bộ cũng ảnh hưởng trong quá trình quản lý kế toán tại các đơn vị công, đề tài Aristanti Widyaningsih (2015).
The Influence of Internal Control System on the Financial Accountability of Elementary Schools in Bandung, Indonesia. (Ảnh hưởng của Hệ thống Kiểm soát Nội bộ đến Trách nhiệm Giải trình Tài chính của các Trường Tiểu học ở Bandung, Indonesia) đã 8 sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ đối với trách nhiệm giải trình tài chính. Từ kết quả, thấy được các nhân tố đánh giá rủi ro và thông tin truyền thông ảnh hưởng không đáng kể, còn các nhân tố môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát và giám sát phần lớn ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình tài chính. Bài viết khẳng định một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của các trường học có thể làm tăng chất lượng công tác kế toán và trách nhiệm giải trình tài chính của đơn vị.
Tại các ngân hàng, hệ thống kiểm soát nội bộ cũng được Philip Ayagre, Ishmael Appiah-Gyamerah and Joseph Nartey (2014) nghiên cứu thông qua đề tài “The effectiveness of Internal Control Systems of banks: The case of Ghanaian banks” (Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng: Trường hợp của các ngân hàng Ghana). Nghiên cứu này đã đánh giá môi trường kiểm soát và các thành phần hoạt động giám sát của Hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng Ghana bằng cách sử dụng các nguyên tắc và thuộc tính của COSO để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Sử dụng thang đo Likert năm điểm để đo lường kiến thức và nhận thức của người trả lời về kiểm soát nội bộ và tính hiệu quả của hệ thống KSNB của ngân hàng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các biện pháp kiểm soát mạnh mẽ tồn tại trong môi trường kiểm soát và các thành phần hoạt động giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng ở Ghana.
Nghiên cứu khuyến nghị rằng hội đồng quản trị của các ngân hàng ở Ghana nên làm việc chăm chỉ để đảm bảo việc giám sát kiểm soát nội bộ liên tục và riêng biệt để chắc chắn rằng các kiểm soát thực sự tồn tại và hoạt động bình thường. Các nghiên cứu trong nước Ở nước ta, các chuyên gia kinh tế của nhà nước cũng đã tiến hành nhiều nghiên cứu, tuy nhiên còn hạn chế trong việc tìm hiểu sâu về lĩnh vực này, cũng như chưa được nhiều nhà khoa học quan tâm nhằm đưa ra giải pháp phù hợp trong việc quản lý NSNN. Để thấy rõ tầm quan trọng trong việc điều hành NS của Chính phủ, thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của quốc gia. Các nghiên cứu trong nước điển hình mà tác giả sử dụng để tham khảo.
9 Từ nghiên cứu Nguyễn Thị Thu Sương (2017). Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu ngân sách nhà nước tại Phòng giao dịch Thủ Dầu Một, Kho Bạc Nhà Nước Bình Dương, đề tài đã trình bày tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến KSNB từ nước ngoài đến trong nước; khái quát hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của INTOSAI; các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính có kết hợp với thống kê mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu, phản ánh thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ thu NSNN tại Phòng giao dịch Thủ Dầu Một và qua đó, phân tích các ưu điểm, hạn chế cùng các nguyên nhân của hạn chế theo 05 thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI. Từ đó, dựa vào định hướng phát triển của KBNN trung ương, KBNN Bình Dương, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho hoạt động kiểm soát thu NSNN tại đơn vị được hiệu quả hơn trong thời gian tới, góp phần vào sự phát triển bền vững chung của KBNN Bình Dương. Đề tài này chỉ đề cập đến việc kiểm soát thu ngân sách nhà nước nhưng chưa đề cập đến phần kiểm soát nội bộ trong thanh toán điện tử tại KBNN.
Hệ thống kiểm soát thu, chi NSNN được Nguyễn Trần Phú (2014) nghiên cứu qua đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát thu, chi NSNN tại TP.HCM”, thông qua phân tích thực trạng thu, chi NS hiện nay, chỉ ra tình trạng thất thu, lãng phí trong chi NSNN, thất thoát phần lớn do việc quản lý NS trên địa bàn còn chưa đủ thông tin để quản trị tài chính công; phương pháp, đối tượng và nội dung hạch toán, chỉ tiêu báo cáo còn khác nhau; áp dụng các chế độ trong công tác thu, chi NS chưa hiệu quả. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát thu, chi NSNN đạt kết quả tốt hơn. Một nghiên cứu khác về công tác thanh toán không dùng tiền mặt là Phạm Thị Mỹ Hạnh (2019). Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc nhà nước Lấp Vò.
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, so sánh thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại KBNN Lấp Vò, đánh giá kết quả đạt được và tìm ra những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế để đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn Lấp Vò, từng 10 bước xóa bỏ dần thói quen sử dụng tiền mặt đối với nhóm đơn vị sử dụng ngân sách của KBNN Lấp Vò. Việc thúc đẩy công tác thanh toán không dùng tiền mặt được Nguyễn Thị Tuyết Lan (2019) trong đề tài “Giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay” từ thực tiễn điều tra, khảo sát công tác thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, tác giả thống kê được số lượng giao dịch qua các kênh internet, hình thức thanh toán qua thẻ ngân hàng hay các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ngày một gia tăng qua các năm. Bên cạnh đó tác giả chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại do tâm lý người sử dụng, chính sách xã hội hay đặc điểm kinh tế vùng miền ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thanh toán điện tử hiện nay.