Hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH URC Việt Nam: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty tnhh urc việt nam thực trạng và giải pháp hoàn thiện, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Các nghiên cứu có liên quan

0.2.1. Những bài báo, nghiên cứu khoa học

0.2.2. Những luận văn thạc sĩ, tiến sĩ trong những năm gần đây

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Những đóng góp mới của đề tài

0.7. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.1. Giai đoạn sơ khai

1.1.2. Giai đoạn hình thành

1.1.3. Giai đoạn phát triển

1.1.4. Giai đoạn hiện đại

1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ

1.3. Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 1992

1.3.1. Môi trường kiểm soát

1.3.2. Đánh giá rủi ro

1.3.3. Các hoạt động kiểm soát

1.3.4. Thông tin và truyền thông

1.4. Giới thiệu COSO 2013

1.4.1. Lí do cập nhật COSO 2013

1.4.2. Những nguyên tắc trong COSO 2013

1.5. Trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến kiểm soát nội bộ

1.5.1. Hội đồng quản trị

1.5.2. Ban giám đốc

1.5.3. Kiểm soát viên nội bộ

1.6. Các đối tượng khác ở bên ngoài

1.7. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.7.1. Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp

1.7.2. Giúp doanh nghiệp quản lí hoạt động kinh doanh hiệu quả

1.7.3. Đảm bảo cung cấp thông tin đáng tin cậy

1.7.4. Giảm thiểu những rủi ro, sai sót

1.8. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.9. Bài học kinh nghiệm từ các đơn vị tổ chức trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH URC VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về công ty TNHH URC Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1. Lịch sử hình thành
2.1.1.2. Quá trình phát triển của công ty
2.1.1.3. Chức năng – nhiệm vụ

2.1.2. Đặc điểm hoạt động của công ty

2.1.3. Tổ chức thông tin và báo cáo kế toán

2.2. Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH URC Việt Nam

2.2.1. Mục tiêu và phương pháp khảo sát

2.2.2. Kết quả khảo sát thực tế về hệ thống KSNB tại công ty TNHH URC Việt Nam

2.2.2.1. Môi trường kiểm soát
2.2.2.1.1. Tính chính trực và giá trị đạo đức
2.2.2.1.2. Chính sách năng sự và đảm bảo về năng lực
2.2.2.1.3. Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán
2.2.2.1.4. Triết lí quản lí và phong cách điều hành
2.2.2.1.5. Cơ cấu tổ chức và việc phân định quyền hạn, trách nhiệm
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro
2.2.2.2.1. Xác định các mục tiêu của đơn vị
2.2.2.2.2. Nhận dạng rủi ro
2.2.2.2.3. Phân tích và đánh giá rủi ro
2.2.2.3. Các hoạt động kiểm soát
2.2.2.4. Thông tin và truyền thông

2.2.3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ công ty TNHH URC Việt Nam

2.2.3.1. Đánh giá chung
2.2.3.2. Đánh giá từng bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
2.2.3.2.1. Môi trường kiểm soát
2.2.3.2.2. Đánh giá rủi ro
2.2.3.2.3. Hoạt động kiểm soát
2.2.3.2.4. Thông tin và truyền thông

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH URC VIỆT NAM

3.1. Quan điểm về hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH URC Việt Nam

3.2. Những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện đánh giá rủi ro

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện thông tin truyền thông

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện giám sát

3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

3.3.1. Kiến nghị với ban giám đốc

3.3.2. Kiến nghị đối với các phòng ban

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ tại URC Việt Nam

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tại Công ty TNHH URC Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn cho doanh nghiệp. Hệ thống này không chỉ giúp bảo vệ tài sản mà còn nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính. Việc hoàn thiện hệ thống KSNB là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ thị trường và các cơ quan quản lý.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB được định nghĩa là một quy trình do ban lãnh đạo thiết lập nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu về hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và tuân thủ pháp luật. Hệ thống này giúp phát hiện và ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của công ty.

1.2. Lịch sử phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ những năm 1900 đến nay. Các sự kiện lớn như vụ bê bối Enron đã thúc đẩy sự ra đời của các quy định nghiêm ngặt hơn về KSNB, đặc biệt là luật Sarbanes-Oxley tại Mỹ.

II. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại URC Việt Nam

Thực trạng hệ thống KSNB tại URC Việt Nam cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Việc đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Đánh giá môi trường kiểm soát tại URC

Môi trường kiểm soát tại URC được xây dựng trên nền tảng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ, với sự cam kết từ ban lãnh đạo. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện để nâng cao tính hiệu quả.

2.2. Các rủi ro trong hệ thống kiểm soát nội bộ

Các rủi ro trong KSNB tại URC chủ yếu đến từ việc thiếu sót trong quy trình và sự không đồng bộ giữa các bộ phận. Việc nhận diện và đánh giá các rủi ro này là cần thiết để có thể đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

III. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại URC Việt Nam

Để hoàn thiện hệ thống KSNB, URC cần áp dụng một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong hoạt động. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tăng cường sự tin tưởng từ các bên liên quan.

3.1. Cải thiện môi trường kiểm soát

Cải thiện môi trường kiểm soát bao gồm việc nâng cao nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của KSNB và khuyến khích sự tham gia của họ trong quá trình kiểm soát.

3.2. Tăng cường đánh giá rủi ro

Tăng cường quy trình đánh giá rủi ro bằng cách thực hiện các cuộc khảo sát định kỳ và phân tích dữ liệu để nhận diện các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại URC Việt Nam

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho URC. Các chỉ số tài chính và hiệu quả hoạt động đã được cải thiện rõ rệt, đồng thời tăng cường sự tin tưởng từ các đối tác và khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện KSNB

Các kết quả từ việc cải thiện KSNB bao gồm việc giảm thiểu sai sót trong báo cáo tài chính và nâng cao hiệu quả quản lý. Điều này đã giúp URC duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc hoàn thiện KSNB tại URC có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành thực phẩm và nước giải khát, giúp họ nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống kiểm soát nội bộ tại URC Việt Nam

Kết luận cho thấy rằng việc hoàn thiện hệ thống KSNB là một quá trình liên tục và cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho URC. Tương lai của hệ thống này sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của công ty trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì KSNB

Duy trì và cải thiện hệ thống KSNB không chỉ giúp URC bảo vệ tài sản mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng từ các bên liên quan.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống KSNB trong tương lai

Định hướng phát triển hệ thống KSNB trong tương lai sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình để nâng cao hiệu quả và tính minh bạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty tnhh urc việt nam thực trạng và giải pháp hoàn thiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận chung, đề tài gồm những phần sau: Chƣơng 1: Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ Chƣơng 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH URC Việt Nam Chƣơng 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH URC Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ 1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ Trên thế giới, thuật ngữ “kiểm soát nội bộ” đã ra đời từ thời cổ xƣa. Ở Ai Cập và Hi Lạp cổ đại, nhà nƣớc có hai bộ máy chính quyền hoạt động song song, một chịu trách nhiệm thu thuế và bộ máy còn lại chịu trách nhiệm giám sát bộ máy kia. Qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, “kiểm soát nội bộ” đã dần trở nên phổ biến, ghi nhận trong các văn bản và phát triển thành một hệ thống lí luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức. Đặc biệt, từ sau vụ gian lận tài chính ở Công ty Worldcom và Enron (Mỹ) những năm 2000-2001 và sự ra đời của luật Sarbanes-Oxley của Mỹ - quy định các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Mỹ phải báo cáo về hiệu quả của hệ thống KSNB công ty năm 2002, thể hiện các vấn đề liên quan đến kiểm toán một cách toàn diện.

Vì vậy, hệ thống KSNB không chỉ đánh giá các báo cáo tài chính, phát hiện các yếu kém của hệ thống quản lý mà còn đánh giá các rủi ro ảnh hƣởng cả trong và ngoài công ty. Những giai đoạn phát triển của hệ thống KSNB đƣợc trình bày nhƣ sau: a. Giai đoạn sơ khai Hệ thống KSNB chủ yếu thiên về các hoạt động kế toán, nhƣ bảo vệ tiền (1900), bảo vệ các tài sản (1929), đảm bảo các số liệu kế toán chính xác (1936), hiệu quả quản lí theo hƣớng khoa học do Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kì (AICPA) năm 1949, giữ độ an toàn của tài sản, tăng độ tin cậy của các dữ liệu và khuyến khích tuân thủ chính sách (1949) (Vaclocas Lakis, Lukas Giriunas, 2012, tr.146), vào năm 1958, Uỷ ban các thủ tục kiểm toán đã ban hành SAP 29, trình bày các thủ tục về kiểm toán, kiểm soát kế toán và kiểm soát nội bộ ảnh hƣởng các số liệu trên báo cáo tài chính. Vào năm 1972, SAP 54 ra đời cung cấp cách tiếp cận mới về quản lý kế toán, mục đích là ngăn chặn và phát hiện những lỗi thƣờng gặp cũng nhƣ bất thƣờng trên báo cáo tài chính.Brief, 1999, Development of LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Professional Standards Related to Internal Accounting Control Evaluation, in: NEW WORKS IN ACCOUNTING HISTORY, Garland Publishing Inc.

Giai đoạn hình thành Trong những năm tiếp theo, gian lận tại các công ty ngày càng nhiều thúc đẩy xã hội quan tâm nhiều hơn đến hệ thống KSNB. Sau vụ bê bối chính trị trên chính trƣờng Mỹ - Watergate (1973), vào năm 1977, luật về chống hối lộ nƣớc ngoài ra đời. AICPA thành lập một uỷ ban đặc biệt về KSNB (1979) nhằm đƣa ra các hƣớng dẫn về việc thiết lập và đánh giá hệ thống KSNB. Sau đó, cũng trong năm này, SEC bắt buộc các công ty phải báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Sau đó, AICPA đã ban hành những hƣớng dẫn bổ sung về tác động của việc xử lí bằng máy vi tính đến KSNB. Các sự kiện trên có một điểm chung đó là làm dấy lên sự quan tâm của công chúng đến vấn đề kiểm soát nội bộ bao gồm: các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các nghị sĩ, các giám đốc điều hành, các kế toán và kiểm toán viên…Trong suốt giai đoạn này, khái niệm kiểm soát nội bộ không ngừng đƣợc mở rộng và phát triển, từ đó, vào năm 1985, Uỷ ban các tổ chức đồng bảo trợ (COSO) đƣợc thành lập. Giai đoạn phát triển Từ năm 1985 trở đi, sự quan tâm của xã hội đến KSNB ngày càng mạnh mẽ. Vào tháng 4.1988, SAS 55 ban hành đã chỉ ra rằng cấu trúc của kiểm soát nội bộ của đơn vị gồm ba yếu tố là môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kiểm soát và các thủ tục kiểm soát.

Năm 1992, ban hành báo cáo COSO, tạo lập một nền tảng cơ bản về hệ thống KSNB. Báo cáo này đã thống nhất các định nghĩa về hệ thống KSNB, đồng thời, đƣa ra năm yếu tố của KSNB bao gồm: môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát. Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO 1992 là một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó, KSNB không còn chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chính mà đƣợc mở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động, vấn đề quản trị doanh nghiệp và tuân thủ. Giai đoạn hiện đại Sau này, hàng loạt các nghiên cứu về hệ thống KSNB ra đời ở nhiều lĩnh vực nhƣ: - Hiểu biết về tình hình kinh doanh , môi trƣờng hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu thể hiện ở IAS 315 _ định nghĩa KSNB dựa trên các định nghĩa của COSO 1992.

ISA 265 thông báo về những khiếm khuyết của KSNB đã xác định việc quan tâm của kiểm toán viên và thông báo về khiếm khuyết KSNB phát hiện. - Phát triển về phía quản trị: Năm 2001, hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM – Enterprise Risk Management Framework) hình thành. 10/2004 trên cơ sở Báo cáo COSO 1992, đã ban hành lí thuyết giúp các tổ chức quản trị các rủi ro liên quan đến quá trình hoạt động - COSO 2004. Theo báo cáo COSO 2004 thì quản trị rủi ro doanh nghiệp là một quá trình do con ngƣời chi phối, áp dụng trong việc thiết lập các chiến lƣợc liên quan tới toàn đơn vị và các cấp độ trong đơn vị, đƣợc thiết kế để nhận diện các rủi ro tiềm tàng, từ đó, quản lí chúng trong phạm vi có thể chấp nhận đƣợc để có thể đảm bảo thực hiện các mục tiêu của đơn vị.

- Phát triển theo hƣớng công nghệ thông tin: CoBiT là hệ thống khuôn mẫu quốc tế về quản lí thông tin trong môi trƣờng tin học do ISACA và ITGI ban hành năm 1996. CoBiT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trƣờng tin học, bao gồm những lĩnh vực hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát dành cho các nhà quản lí doanh nghiệp và những ngƣời kiểm tra áp dụng vào trong các hoạt động công việc. - Phát triển theo hƣớng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể: Trên cơ sở của báo cáo COSO 1992, uỷ ban Basel ban hành báo cáo Basel năm 1998 về kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Năm 2000, Uỷ ban Basel LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 ban hành báo cáo bổ sung liên quan đến kiểm toán nội bộ, quan hệ giữa kiểm toán viên và ngân hàng.

- Trƣớc yêu cầu phát triển của xã hội và của môi trƣờng hoạt động kinh doanh, Uỷ ban COSO đã giới thiệu báo cáo COSO 2013 nhằm giúp cho việc áp dụng khuôn khổ của hệ thống KSNB một cách rộng rãi hơn, linh hoạt hơn. Ngoài việc cập nhật 3 mục tiêu là: Mục tiêu về hiệu quả quản lí, mục tiêu báo cáo tài chính và mục tiêu về tính tuân thủ, COSO 2013 còn giới thiệu 17 nguyên tắc đƣợc hệ thống hoá, trình bày một cách khoa học để có thể từng bƣớc tiếp cận và xác định các rủi ro của tổ chức, giúp tổ chức đạt đƣợc mục tiêu.2 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ Quá trình nhận thức và nghiên cứu KSNB đã dẫn đến sự hình thành các định nghĩa khác nhau từ giản đơn đến phức tạp. Theo COSO 1992 thì KSNB là một quá trình do con ngƣời quản lí, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí nhằm thực hiện ba mục tiêu dƣới đây: - Báo cáo tài chính đáng tin cậy - Các luật lệ và quy định đƣợc tuân thủ - Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả Trong định nghĩa trên có bốn nội dung cơ bản là quá trình, con ngƣời, đảm bảo hợp lí và mục tiêu. Chúng đƣợc hiểu nhƣ sau:  Kiểm soát nội bộ là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể thống nhất.

Quá trình kiểm soát là phƣơng tiện để giúp cho đơn vị đạt đƣợc các mục tiêu của mình.  KSNB đƣợc thiết kế và vận hành bởi con ngƣời. Cần hiểu rằng KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu… mà phải bao gồm cả những con ngƣời trong tổ chức nhƣ Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các nhân viên. Chính con ngƣời sẽ đặt ra các mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10  KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lí, chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt đƣợc. Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con ngƣời… nên dẫn đến không đạt đƣợc các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhƣng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đƣa ra quyết định quản lí là chi phí cho một quá trình kiểm soát không thể vƣợt quá lợi ích đƣợc mong đợi từ quá trình kiểm soát đó.

Do đó, tuy ngƣời quản lí có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhƣng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro.  Các mục tiêu của KSNB - Đối với báo cáo tài chính, KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính ngƣời quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. - Đối với tính tuân thủ, KSNB trƣớc hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của ngƣời quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ