Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, mức độ cạnh tranh cùng các rủi ro kinh doanh ngày càng gia tăng, tác động trực tiếp đến khả năng đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Sau các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nhà quản lý trên thế giới đã nhìn nhận rõ vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong việc quản lý và phòng ngừa các rủi ro trọng yếu. Tại Việt Nam, trong khi các doanh nghiệp lớn đã bắt đầu chú trọng xây dựng hệ thống KSNB, phần lớn doanh nghiệp quy mô nhỏ vẫn duy trì phương pháp quản lý lỏng lẻo, vận hành chủ yếu dựa trên sự tin tưởng cá nhân và thiếu vắng các quy chế kiểm tra chéo giữa các bộ phận chức năng. Thực trạng không xây dựng hoặc không áp dụng hiệu quả các biện pháp kiểm soát khiến các công ty nhỏ đối mặt với nguy cơ thất thoát tài sản, sai sót thông tin tài chính và suy giảm năng lực cạnh tranh.
Khóa luận được hình thành từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hitec Huế nhằm giải quyết vấn đề hoàn thiện cơ chế kiểm soát tại đơn vị. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nội dung cụ thể:
- Khái quát những cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Hitec Huế.
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Hitec Huế.
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Hitec Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Hitec Huế (địa chỉ: 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế), thông qua các quy chế, quy định và chứng từ thực tế của đơn vị.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu, chứng từ và báo cáo tài chính phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 2 năm 2016 – 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ và các chu trình kiểm soát nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản và khuôn khổ học thuật chuyên ngành:
- Khung kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) năm 2013, định nghĩa KSNB là một quá trình do Ban giám đốc, nhà quản lý và nhân viên chi phối, cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được 3 mục tiêu: sự tin cậy của báo cáo tài chính; sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; sự tuân thủ các luật lệ và quy định. Cấu trúc KSNB được phân tích qua 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400 - ban hành năm 2001) về Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.
- Khái niệm về kiểm soát của tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa (2011).
- Phân loại kiểm soát: Phân loại theo mục tiêu (kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện, kiểm soát bù đắp) và phân loại theo phạm vi (kiểm soát chung, kiểm soát trực tiếp).
- Khuôn khổ chế độ kế toán tại đơn vị khảo sát: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá bình quân cuối kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán máy Nhật ký chung sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam phiên bản 10.5.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý luận từ giáo trình, chuẩn mực kiểm toán và các công trình nghiên cứu để xây dựng tiêu chí đánh giá.
- Quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ kinh tế của nhân viên Phòng Kế toán cùng các bộ phận liên quan tại công ty.
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Ban giám đốc, nhân viên Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh để xác định khối lượng công việc và trách nhiệm của từng cá nhân.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ sách kế toán và chứng từ nội bộ của công ty trong 2 năm 2016 và 2017.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Đối chiếu, so sánh: So sánh các thủ tục thực tế tại đơn vị với lý thuyết kiểm soát chuẩn mực để chỉ ra các sai lệch và điểm yếu.
- Phân tích, đánh giá: Phân tích định tính kết hợp định lượng các thông tin khảo sát để đánh giá ưu điểm, hạn chế của hệ thống KSNB.
- Xử lý kỹ thuật: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu tài chính và nhân sự qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích 4 đặc tính then chốt của định nghĩa COSO 2013: KSNB là một quá trình vận hành liên tục ở mọi cấp độ; KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người; KSNB chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý (do luôn tồn tại sai lầm của con người, sự thông đồng, lạm quyền hoặc cân nhắc chi phí - lợi ích); và KSNB hướng tới 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo tài chính, tuân thủ).
Chương này trình bày chi tiết 5 thành phần của hệ thống KSNB:
- Môi trường kiểm soát: Gồm 7 nhân tố: Triết lý quản lý và phong cách điều hành; Cơ cấu tổ chức; Phương pháp ủy quyền; Sự tham gia của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; Trình độ và phẩm chất của cán bộ nhân viên; Các chính sách về nguồn nhân lực; Sự trung thực và các giá trị đạo đức.
- Đánh giá rủi ro: Nhận dạng rủi ro từ bên ngoài (chính trị, pháp lý, tiền tệ, công nghệ) và bên trong (quy chế, nhân sự, nguyên tắc kế toán); các biện pháp ứng phó như tránh, chuyển giao hoặc giảm thiểu rủi ro.
- Hoạt động kiểm soát: Trình bày 5 thủ tục then chốt: Phân chia trách nhiệm đầy đủ (dựa trên nguyên tắc phân công phân nhiệm và nguyên tắc bất kiêm nhiệm; tách biệt 4 chức năng: phê duyệt, thực hiện, ghi chép và bảo quản tài sản); Ủy quyền đúng đắn (ủy quyền chung và ủy quyền cụ thể); Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin; Kiểm tra độc lập; Phân tích rà soát.
- Thông tin và truyền thông: Vai trò của hệ thống thông tin kế toán qua 3 bộ phận cấu thành là chứng từ, sổ sách và hệ thống báo cáo (báo cáo tài chính, báo cáo quản trị).
- Giám sát: Gồm giám sát thường xuyên trong hoạt động hàng ngày và giám sát định kỳ thông qua các cuộc đánh giá riêng biệt hoặc kiểm toán.
- Các loại kiểm soát: Làm rõ khái niệm kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện, kiểm soát bù đắp cũng như phân loại theo phạm vi (kiểm soát chung và kiểm soát trực tiếp).
Chương 2: Thực trạng công tác KSNB tại Công ty TNHH Hitec Huế
Chương 2 mô tả khái quát về Công ty TNHH Hitec (thành lập ngày 05/12/2005, mã số thuế: 3300383140, đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008), hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: cung cấp, tư vấn, lắp đặt thiết bị trường học, máy vi tính, hệ thống phòng học tiếng, bảng tương tác thông minh Activboard, sửa chữa thiết bị điện tử - viễn thông. Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán (gồm 3 người: Kế toán trưởng và 2 kế toán viên) và Bộ phận Kho.
Tác giả tổng hợp dữ liệu nguồn lực và kết quả kinh doanh của đơn vị qua 2 năm:
Bảng: Biến động các chỉ tiêu tài chính và nhân sự tại Công ty TNHH Hitec giai đoạn 2016 – 2017
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
| Lao động |
Tổng số lao động (người) |
17 |
20 |
+3 |
+17,65% |
|
- Lao động nam (người) |
10 |
12 |
+2 |
+20,00% |
|
- Trình độ đại học (người) |
11 |
13 |
+2 |
+18,18% |
| Tài sản |
Tổng cộng tài sản (đồng) |
9.347.496.450 |
8.909.753.463 |
-437.742.987 |
-4,68% |
|
Tài sản ngắn hạn (chiếm tỷ trọng) |
> 89% |
> 89% |
- |
- |
|
Tài sản cố định (đồng) |
742.095.318 |
Chưa chi tiết |
- |
- |
| Nguồn vốn |
Vốn chủ sở hữu (đồng) |
2.511.432.589 |
Giảm mạnh |
- |
-72,xx% |
|
Nợ phải trả (đồng) |
- |
- |
+874.698.089 |
+20,xx% |
| Kinh doanh |
Doanh thu bán hàng & CCDV (đồng) |
28.925.873.245 |
26.342.589.734 |
-2.583.283.511 |
-8,93% |
|
Doanh thu thuần (đồng) |
28.910.517.207 |
26.342.589.734 |
-2.567.927.473 |
-8,88% |
|
Lợi nhuận gộp (đồng) |
3.953.722.962 |
3.385.795.489 |
-567.927.473 |
-14,36% |
|
Chi phí quản lý kinh doanh (đồng) |
3.589.349.570 |
3.089.349.570 |
-500.000.000 |
-13,93% |
|
Lợi nhuận trước thuế (đồng) |
119.027.624 |
60.563.114 |
-58.464.510 |
-49,12% |
|
Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) |
95.222.099 |
48.450.491 |
-46.771.608 |
-49,12% |
(Nguồn: Số liệu trích từ Báo cáo tài chính và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Hitec)
Phân tích thực trạng hệ thống KSNB tại công ty theo 5 thành phần và các loại kiểm soát phát hiện nhiều yếu kém:
- Môi trường kiểm soát: Lãnh đạo chưa chú trọng KSNB; vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm khi để thủ quỹ đồng thời theo dõi nợ của khách hàng; chưa ban hành văn bản mô tả chức năng nhiệm vụ giữa các phòng ban mà điều hành bằng thỏa thuận miệng; tuyển dụng ưu tiên người thân quen mà không qua thi tuyển hay sát hạch năng lực dẫn đến tình trạng nể nang, bao che sai phạm; chưa có quy định chuẩn mực đạo đức bằng văn bản.
- Đánh giá rủi ro: Doanh nghiệp chưa có quy trình nhận dạng rủi ro; chịu áp lực cạnh tranh lớn (năm 2017 xuất hiện đối thủ mới khiến công ty phải tăng chiết khấu, làm lợi nhuận giảm 49,12%) nhưng quản lý còn thụ động.
- Hoạt động kiểm soát nghiệp vụ:
- Mua hàng: Nhân viên thu mua thường gọi điện đặt hàng trước rồi mới lập đơn đặt hàng sau; Ban giám đốc phê duyệt đơn sau khi hàng đã về, tạo kẽ hở thông đồng giá với nhà cung cấp; không có quy trình đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp định kỳ.
- Bán hàng: Chạy theo doanh số nên nhân viên tự ý nhận đơn hàng vượt năng lực đáp ứng hoặc tự cấp hạn mức bán chịu, đẩy rủi ro tín dụng lên cao; thiếu quy trình nghiệp vụ bán hàng chuẩn.
- Quản lý kho và tài sản: Hàng hóa xếp lộn xộn, hàng hư lẫn với hàng tốt, không có sơ đồ kho, không treo thẻ kho, không tuân thủ nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO); công cụ dụng cụ xuất dùng không mở sổ theo dõi; tài sản cố định không được dán nhãn, mã nhận dạng.
- Quản lý công nợ và tiền tệ: Không lập bảng phân tích tuổi nợ; công nợ tạm ứng của nhân viên kéo dài, có trường hợp nghỉ việc vẫn chưa thu hồi xong tạm ứng; séc ngân hàng cất giữ tại phòng kế toán và việc rút tiền mặt giao cho thủ quỹ hoặc kế toán viên, tiềm ẩn nguy cơ giả mạo chữ ký giám đốc; quỹ tiền mặt giới hạn dưới 10 triệu đồng nhưng khâu kiểm tra đối chiếu còn lỏng lẻo.
- Công nghệ thông tin: Chỉ có phòng kế toán dùng phần mềm Kế toán Việt Nam 10.5, các phòng ban khác quản lý trên file Excel rời rạc; quản trị mạng biết mật khẩu của tất cả người dùng, làm giảm tính bảo mật.
- Thông tin, truyền thông và giám sát: Nhiều khoản mua vật tư lẻ dưới 100.000 đồng chỉ dùng bảng kê không có hóa đơn đỏ hợp lệ; lưu trữ chứng từ chật hẹp, thiếu khoa học; chưa lập các báo cáo quản trị chuyên sâu ngoài báo cáo lãi lỗ tháng; hoạt động giám sát mang tính tự phát, không có bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Hitec Huế
Dựa trên các khiếm khuyết được chỉ ra, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các bộ phận cấu thành KSNB:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Nâng cao nhận thức của Ban giám đốc; văn bản hóa quy định chức năng, quyền hạn của từng phòng ban; tách bạch dứt điểm chức năng thủ quỹ và theo dõi công nợ; minh bạch hóa quy chế tuyển dụng và đào tạo, xây dựng bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp bằng văn bản.
- Hoàn thiện đánh giá rủi ro: Xây dựng quy trình nhận diện rủi ro tín dụng, rủi ro biến động giá và đối thủ cạnh tranh để lập phương án dự phòng.
- Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Thiết lập quy trình mua hàng chuẩn (yêu cầu phê duyệt đơn trước khi đặt hàng, định kỳ đánh giá nhà cung cấp); ban hành chính sách bán chịu chặt chẽ; chuẩn hóa quản lý kho (vẽ sơ đồ kho, lập thẻ kho, gắn mã định danh cho tài sản cố định và theo dõi công cụ dụng cụ xuất dùng).
- Hoàn thiện thông tin và truyền thông: Kiểm soát chặt chẽ hóa đơn chứng từ đầu vào, khắc phục việc dùng bảng kê không đủ điều kiện; mở rộng ứng dụng phần mềm quản lý tích hợp giữa các bộ phận; tổ chức lập báo cáo quản trị định kỳ.
- Hoàn thiện công tác giám sát: Thiết lập quy chế kiểm tra độc lập và đánh giá định kỳ các quy trình kiểm soát.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các loại kiểm soát:
- Tăng cường kiểm soát phòng ngừa: Áp dụng phân quyền phê duyệt hạn mức trước khi nghiệp vụ phát sinh; thực hiện nghiêm nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Tăng cường kiểm soát phát hiện: Tổ chức kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho, tài sản cố định và quỹ tiền mặt; lập bảng phân tích tuổi nợ hàng tháng để đôn đốc thu hồi nợ; đối chiếu độc lập giữa sổ phụ ngân hàng và sổ tiền gửi.
- Thiết lập kiểm soát bù đắp: Tăng cường rà soát, kiểm tra chéo giữa các bộ phận để bù đắp cho hạn chế về mặt nhân sự mỏng của doanh nghiệp nhỏ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu minh chứng: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và cơ chế vận hành của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế. Tác giả đã lượng hóa được sự sụt giảm kết quả kinh doanh năm 2017 (doanh thu giảm 8,93%, lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều giảm 49,12%) và chỉ ra nguyên nhân trực tiếp bắt nguồn từ các lỗ hổng kiểm soát: việc nhân viên tự ý tăng chiết khấu bán hàng, cấp hạn mức nợ tùy tiện, đặt hàng không qua phê duyệt trước, và quản lý kho thiếu thẻ kho - sơ đồ kho.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp chỉnh sửa cụ thể, bám sát các vi phạm thực tế tại đơn vị: chấm dứt tình trạng thủ quỹ kiêm theo dõi công nợ, chuẩn hóa quy trình đặt hàng trước - duyệt sau, lập bảng phân tích tuổi nợ, dán nhãn tài sản cố định và kiểm soát chứng từ mua lẻ dưới 100.000 đồng.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình COSO 2013 và các chuẩn mực kiểm toán hiện hành để làm rõ tính đặc thù của công tác kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ở Việt Nam. Tác giả đã chứng minh rằng các doanh nghiệp quy mô nhỏ, bộ máy tinh giản (17-20 nhân sự) thường dễ thỏa hiệp với việc kiêm nhiệm và điều hành bằng thỏa thuận miệng, từ đó xây dựng các giải pháp kiểm soát bù đắp phù hợp mà không làm phát sinh chi phí bộ máy quá lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập hơn 3 tháng; phạm vi số liệu tài chính và nghiệp vụ chỉ giới hạn trong 2 năm (2016 – 2017) tại một công ty trách nhiệm hữu hạn cụ thể trong lĩnh vực thương mại thiết bị trường học. Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa nhiều nên một số giải pháp về kiểm soát bù đắp và ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp dừng lại ở mức độ định hướng khung, chưa có thiết kế chi tiết từng biểu mẫu chứng từ cải tiến.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu theo từng chu trình nghiệp vụ độc lập (chu trình bán hàng - thu tiền hoặc mua hàng - thanh toán); nghiên cứu mô hình tổ chức ban kiểm soát hoặc bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập khi công ty gia tăng quy mô và mở rộng địa bàn hoạt động; khảo sát hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện KSNB tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên thuộc các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Cách vận dụng các thành phần của Báo cáo COSO 2013 để phân tích thực trạng tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở địa phương.
- Phương pháp nhận diện các lỗi vi phạm kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện trong thực tế chu trình mua hàng, bán hàng, quản lý kho, công nợ tạm ứng và tiền mặt.
- Mẫu hệ thống bảng biểu xử lý số liệu nhân sự và báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh) liên kết trực tiếp với các rủi ro vận hành trong doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và chuẩn mực nào làm cơ sở đánh giá hệ thống KSNB?
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013 (với 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) kết hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400 năm 2001) và khái niệm kiểm soát của Nguyễn Thị Phương Hoa (2011).
2. Công ty TNHH Hitec Huế đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán máy Nhật ký chung bằng phần mềm Kế toán Việt Nam phiên bản 10.5. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân cuối kỳ.
3. Tại sao lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2017 của Công ty Hitec giảm tới 49,12% so với năm 2016?
Theo phân tích từ báo cáo tài chính của khóa luận, năm 2017 xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường làm phân tán khách hàng, khiến doanh thu thuần giảm 8,88%. Đồng thời, công ty gia tăng tỷ lệ chiết khấu bán hàng để cạnh tranh, làm cho tốc độ giảm của lợi nhuận gộp (-14,36%) lớn hơn tốc độ giảm chi phí, dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm 58.464.510 đồng (-49,12%) và lợi nhuận sau thuế giảm 46.771.608 đồng (-49,12%).
4. Những lỗ hổng nghiêm trọng nhất trong kiểm soát mua hàng và quản lý kho tại đơn vị là gì?
Trong khâu mua hàng, nhân viên thường gọi điện đặt hàng trước, Ban giám đốc phê duyệt đơn đặt hàng sau khi hàng đã về, và thiếu quy trình đánh giá lựa chọn nhà cung cấp. Trong khâu quản lý kho, hàng hóa không được sắp xếp theo sơ đồ, hàng hỏng để lẫn hàng tốt, không treo thẻ kho, không thực hiện nguyên tắc xuất nhập trước xuất trước (FIFO), và công cụ dụng cụ xuất dùng không được mở sổ theo dõi.
5. Cơ cấu tổ chức của công ty vi phạm nguyên tắc kiểm soát bất kiêm nhiệm như thế nào?
Bộ máy tổ chức của công ty để xảy ra tình trạng thủ quỹ kiêm nhiệm việc quản lý và theo dõi công nợ của khách hàng; đồng thời, các cuốn séc được cất giữ tại phòng kế toán và việc rút tiền mặt ngân hàng giao cho thủ quỹ hoặc nhân viên kế toán thực hiện, làm suy giảm khả năng kiểm soát chéo và tiềm ẩn nguy cơ lạm dụng tài sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bảo Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO 2013 và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2017 tại Công ty TNHH Hitec Huế, tác giả đã chỉ rõ các điểm yếu điển hình của một doanh nghiệp vừa và nhỏ như vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, lỏng lẻo trong phê duyệt mua sắm và quản lý tài sản, kho bãi. Các giải pháp được đề xuất bám sát thực trạng, tập trung hoàn thiện đồng bộ 5 thành phần cấu thành KSNB kết hợp các thủ tục kiểm soát phòng ngừa, phát hiện và bù đắp, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại.