CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE KIEM SOAT NOI BO TRONG DOANH NGHIEP 1. Những vấn đề chung về kiểm soát nội bộ 1. Các khái niệm cơ bản Hiện nay, theo các góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu có nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát nội bộ. Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), kiểm soát nội bộ là một hệ thống các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị nhằm đảm bảo độ tin cậy các thông tin, việc thực hiện các chế độ pháp luật và hiệu quả hoạt động.
Theo Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Kiểm soát nội bộ là các biện pháp, các thức được chấp nhận thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền, các tài sản khác và kiểm tra sự chính xác trong ghi chép số sách. Theo điều 39, Luật kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017, kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa , phát hiện xử lý kịp thời rủi ro và dat được yêu cầu dé ra. Don vị kế toán phải thiết lập kiểm soát nội bộ trong đơn vị dé đảm bảo các yêu cầu sau đây: ~Tài sản của đơn vị được bảo đảm an toàn, tránh sử dụng sai mục đích, không hiệu quả. -Các nghiệp vụ được phê duyệt đúng thẩm quyền và được ghi chép đầy đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý.
Chuân mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) đã đề cập về khái niệm kiểm soát nội bộ. Theo đó, kiểm soát nội bộ là quy trình do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong don vi thiết kế, thực hiện, duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. (4) Theo Báo cáo COSO (1992 và 2013), kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chỉ phối bởi ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động; sự tin cậy của báo cáo tài chính; sự tuân thủ các luật lệ và quy định. Xét về bản chất nội dung và hình thức biểu hiện có thể thấy khái niệm kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO là khái nệm phù hợp nhất và được chấp nhận rộng rãi trong nước và trên thế giới trong nghiên cứu cũng như thực tiễn áp dụng xây dựng kiểm soát nội bộ tại các tổ chức hoạt động.
Như vậy, có thể khái quát một khái niệm chung nhất về kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO như sau: kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ trong các tổ chức hoạt động. Vai trò của kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ có vai trò quan trọng như sau: a) Giảm bớt nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh (sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản pham. Kiểm soát nội bộ đòi hỏi các hoạt động sản xuất kinh doanh đều được đánh giá và giám sát thường xuyên, và có biện pháp cải tiễn kịp thời những hoạt động còn chưa đáp ứng đủ yêu cầu của việc đảm bảo kinh doanh hiệu quả nên có tác dụng giảm bớt rủi ro tiềm ân trong sản xuất kinh doanh. b) Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mat mat bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp.
Do các hoạt động của kiểm soát nội bộ bao quát toàn bộ các hoạt động chính của doanh nghiệp nên việc theo dõi tài sản cũng là một hoạt động trong số các hoạt động của kiểm soát nội bộ. Bộ phận kiểm soát nội bộ thường xuyên kiểm kê, đánh giá và kiểm tra tài sản về số lượng, mức tiêu hao do sử dụng và trạng thái còn lại của tài sản để có những báo cáo kịp thời về bộ phận quản lý. Việc này sẽ giúp nhà quản lý có thể quản lý tài sản tốt hơn, tránh được những mất mát bởi hao hụt hoặc gian lận tốt hơn. e) Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên, có thể gây tôn hại cho doanh nghiệp.
Kiểm soát nội bộ ban hành ra các quy chế, hướng dẫn nhằm thực hiện việc kiểm tra, rà soát các sai sót tốt hơn trước khi nó gây ra các hậu quả đáng tiếc, sẽ phát hiện kịp thời những lỗi sai do bất cân và nhằm lẫn của nhân viên trong quá trình làm việc, có tác dụng ngăn chặn và giảm bớt rủi ro do sai sót không cố ý của nhân viên. đ) Đảm bảo tính liên hoàn, chính xác của số liệu tài chính, kế toán thống kê cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hay đầu tư. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc chênh lệch số liệu giữa các bộ phận có thê xảy ra do thông tin giữa các bộ phận không được đày đủ và kịp thời. Việc kiểm tra, giám sát và các tiêu chuẩn đặt ra của kiểm soát nội bộ giúp nhân viên có thê trao đi thông tin, kiểm tra lại thông tin và kết hợp ăn ý trong việc cung cấp, xử lý số liệu đề đảm bảo tính liên hoàn, chính xác của số liệu tài chính kế toán thống kê cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
e) Là nền tảng cho việc vận hành, cải tiến hệ thống quản lý và tác nghiệp khi doanh nghiệp tăng trưởng về quy mô hoặc mở rộng ngành nghề. Kiểm soát nội bộ với những quy định nghiêm ngặt, chặt chẽ và toàn điện giúp cho việc bao quát toàn bộ hoạt động quản lý, kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, giúp nha quan lý có thê đưa ra những quyết định chính xác. Khi doanh nghiệp tăng trưởng về quy mô hoặc mở rộng ngành nghề thì việc quản lý cũng cần được cải tiến theo, dựa vào sw tu van của kiểm soát nội bộ dựa trên nền tảng các quy trình quan lý được thiết lập trước đây sẽ giúp nhà quản lý đưa ra việc cải cách tốt hơn. f) Tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, thúc day và làm cơ sở cho sự hình thành văn hóa đặc thù riêng của từng doanh nghiệp, khai thác hữu hiệu tiềm năng nguồn nhân lực, tăng cường tính tô chức và làm việc nhóm trong doanh nghiệp.
Môi trường kiểm soát của kiểm soát nội bộ tập hợp đầy đủ các quy trình, quy chuẩn, và cấu trúc để làm nền tảng cho kiểm soát nội bộ. Chính môi trường kiểm soát đó tạo ra sắc thái chung cho doanh nghiệp vì đó là nơi mà mọi người tiền hành các hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ của mình. Chính môi trường kiểm soát này cũng sẽ tạo ra văn hóa đặc thù riêng cho doanh nghiệp. Do các quy định được tuân thủ chặt chẽ nên góp phần tăng cường tính tổ chức cho doanh nghiệp và khai thác hiệu quả tiềm năng nhân lực trong đơn vỊ.
ø) Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của doanh nghiệp cũng như các quy định luật pháp. Dưới sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thường xuyên, liên tục của ban kiểm soát nội bộ thì việc tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của doanh nghiệp sẽ được đảm bảo hơn. Việc cập nhật và phổ biến các quy định pháp luật cũng góp phần vào việc tuân thủ luật pháp tốt hơn. h) Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra.
Kiểm soát nội bộ với các quy định cụ thể sẽ bao quát và chỉ phối toàn bộ các hoạt động của đơn vị. Là phương hướng cho các hoạt động và là biện pháp tốt nhất đề nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực và hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra. e) Bảo vệ quyền lợi và gây dựng lòng tin với các nhà đầu tư, cỗ đông. Đây có lẽ là một trong những vai trò quan trọng của kiểm soát nội bộ, khi ban kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh sẽ bị hạn chế tôi đa, các sai sót được kiêm soát tôt nhât và nâng cao hiệu quả công việc, nâng cao chat lượng sản phẩm, dịch vụ.
Từ đó sẽ tạo thành tiền đề cho việc tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty. Từ đó góp phần bảo vệ quyền lợi cô đông và thu hút nhà đầu tư. Các mô hình kiểm soát nội bộ a) Khung COSO COSO đã phát hành báo cáo chính thức đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hệ thống ban hành đầu tiên vào năm 1992. Báo cáo COSO là khuôn khổ KSNB được sử dụng phổ biến nhất.
Tới năm 2013, báo cáo COSO được cập nhật cho phù hợp hơn với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Báo cáo COSO 2013 đã thay thế Báo cáo COSO 1992 có hiệu lực từ 15/12/2014. COSO đã phát triển một khung kiểm soát bao gồm 5 thành phần chia thành 17 nguyên tắc. COSO đã chỉ ra 5 thành phần và 17 nguyên tắc (phụ lục 2) là những điểm cần tập trung dé hỗ trợ hướng dẫn các DN tô chức thiết kế một hệ thống KSNB hiệu quả mang lại lợi ích tối đa cho DN.
Cụ thể như sau: - Môi trường kiêm soát (Control enviroment): Môi trường kiểm soát được coi là nền tảng cơ bản cho bốn nhân tố còn lại của hệ thống KSNB. + Thẻ hiện cam kết về tính chính trực và các giá trị đạo đức : Sự phát triển của một đơn vị luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên.