CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KSNB VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ NGHIỆP VỤ KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG KSNB TRONG KBNN 1. Khái niệm và mục tiêu của KSNB Hướng dẫn chuẩn mực về KSNB của INTOSAI năm 1992 đưa ra định nghĩa về KSNB như sau: KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức: - Thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cương cũng như chất lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức. - Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô và vi phạm pháp luật.
- Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của Nhà nước và nội bộ. - Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động và lập báo cáo đúng đắn và kịp thời. Tài liệu hướng dẫn của INTOSAI được cập nhật lại vào năm 2001, trình bày định nghĩa về KSNB như sau: KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức. Sau đây là những mục tiêu cần đạt được: - Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp; - Thực hiện đúng trách nhiệm; - Tuân thủ theo pháp luật hiện hành và các nguyên tắc quy định; - Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất.
11 So với định nghĩa của báo cáo COSO và Hướng dẫn năm 1992, khía cạnh giá trị đạo đức trong hoạt động được thêm vào. Mục tiêu của KSNB được nhấn mạnh thêm, đó chính là tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công. Đứng trên góc độ nghiên cứu về lĩnh vực kiểm toán, theo giáo trình Lý thuyết Kiểm toán của Học viện Tài chính thì: “Hệ thống KSNB bao gồm toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm mục đích quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị”. Với các khái niệm về hệ thống KSNB đã nêu, các nội dung sau cần được nhấn mạnh: Hệ thống KSNB bao gồm các quy định, các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát… được thiết kế và vận hành bởi con người nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị.
- Các quy định, chính sách trong hệ thống KSNB bao gồm tất cả các quy định, chính sách để quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị như các quy định và chính sách về quản lý nhân sự, quản lý tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ, chế độ kế toán, quy chế xếp loại thi đua, khen thưởng, nâng bậc lương của đơn vị… - Các bước kiểm soát là các biện pháp được tiến hành để xem xét và khẳng định các biện pháp quản lý khác có được tiến hành hiệu quả và thích hợp hay không? - Các thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo thiết lập và chỉ đạo thực hiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể. - Hệ thống KSNB không chỉ đơn thuần là các quy định, chính sách,… mà nó còn bao gồm cả con người trong một tổ chức như Ban Giám đốc, các trưởng phòng, nhân viên… Chính con người định ra các mục tiêu, đánh giá rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu, thiết kế hệ thống KSNB ở mọi nơi và vận hành chúng. Việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB được thực hiện thông qua nhà quản trị các cấp và các nhân viên, cụ thể: Nhà quản trị cấp cao Nhà quản trị cấp cao (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc KBNN…) có 12 trách nhiệm điều hành chung hoạt động của toàn bộ hệ thống. Nhà quản trị cấp cao sử dụng rất ít thời gian để thực hiện hoạt động KSNB mà chủ yếu là thiết kế hệ thống KSNB.
Nhà quản trị cấp trung Nhà quản trị cấp trung (Giám đốc KBNN tỉnh) thực hiện các mệnh lệnh của quản trị cấp cao thông qua việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho các thuộc cấp, phân bổ các nguồn lực và quản lý các đơn vị cấp dưới. Nhà quản trị cấp trung có trách nhiệm thiết kế các chu trình kiểm soát một cách chi tiết, cụ thể tại đơn vị mình quản lý và tổ chức cho các nhà quản trị tác nghiệp thực thi công việc vận hành hệ thống KSNB của mình đồng thời kiểm soát lại việc vận hành đó. Nhà quản trị cấp tác nghiệp Nhà quản trị cấp tác nghiệp (Giám đốc KBNN huyện, trưởng phòng KB tỉnh) chịu trách nhiệm vận hành hệ thống KSNB căn cứ vào các quy định, chính sách, thủ tục kiểm soát đã được thiết kế. Nhân viên tác nghiệp Nhân viên tác nghiệp là những người thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban.
Nhân viên tác nghiệp chịu trách nhiệm trong việc vận hành hệ thống KSNB thông qua việc tuân thủ, chấp hành các quy định, chính sách, thủ tục kiểm soát đã được thiết kế và ban hành. KSNB là một quá trình mang tính hệ thống Hoạt động KSNB bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị không chỉ riêng ở những bộ phận thực hiện nghiệp vụ chuyên môn như phòng kế toán nhà nước, phòng thanh toán vốn đầu tư,… mà còn hiện diện ở bộ phận quản lý như phòng tài vụ, phòng tổ chức,… Để đảm bảo hiệu quả thì chuỗi các hoạt động KSNB ở từng bộ phận phải được kết hợp với nhau thành một hệ thống nhất. Hệ thống KSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý Hệ thống KSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ được thực hiện vì: 13 - Thứ nhất là khi thiết kế, vận hành hệ thống KSNB, các yếu kém có thể xảy ra do sai lầm của con người dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu như: Khả năng lạm dụng quyền hạn hoặc sự yếu kém về năng lực, trình độ chuyên môn nên thiết kế các quy chế KSNB không thích hợp. Sự vô ý, bất cẩn, đánh giá, ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên.
Khả năng đánh lừa, lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay các bộ phận bên ngoài đơn vị. Khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ mưu đồ riêng. - Thứ hai là nguyên tắc cơ bản trong việc thiết kế hệ thống KSNB là chi phí không vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát. - Thứ ba là hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít chú ý đến các nghiệp vụ không thường xuyên do đó sai phạm trong các nghiệp vụ này thường xảy ra.
- Thứ tư là do điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp. Việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB thuộc về trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị Các mục tiêu của hệ thống KSNB - Hệ thống KSNB phải đảm bảo về tính trung thực, hợp lý của các thông tin. Để đảm bảo tính đúng đắn, phù hợp của các quyết định quản lý thông tin phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính đầy đủ, khách quan, trung thực và đáng tin cậy. - Hệ thống KSNB phải đảm bảo việc chấp hành luật pháp và các quy định.
Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của đơn vị. Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong khâu hoạt động của đơn vị. - Hệ thống KSNB nhằm đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả và tính kinh tế của các hoạt động 14 Để tiến hành hoạt động của mình đơn vị cần phải huy động và sự dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực. Hệ thống KSNB có mặt ở khắp mọi nơi giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Hệ thống KSNB còn được thiết kế nhằm ngăn chặn sự lặp đi lặp lại không cần thiết của các tác nghiệp, các sai phạm. NSNN được phân bố rộng rãi, chính vì vậy cần có các kiểm soát nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí. Vì vậy việc bảo vệ nguồn lực cần được nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của KSNB trong khu vực công. Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB INTOSAI đưa ra 5 yếu tố của hệ thống KSNB bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin, truyền thông và giám sát.
Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu cho tổ chức. Các nhân tố trong môi trường KSNB bao gồm: Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân và chuyên môn của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên. Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ.
Tinh thần tôn trọng đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức Nhà nước. Ví dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm công việc bên ngoài, quà tặng và báo cáo các mâu thuẫn về lợi ích. Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tinh thần này trong sứ mệnh và trong tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức công thông qua các văn bản chính thức. Năng lực nhân viên Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và 15 hữu hiệu cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB.