Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn quản lý tài chính công tại Việt Nam đang chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ. Cơ chế này yêu cầu 100% đơn vị sự nghiệp công lập phải chủ động xây dựng phương án tự chủ tài chính cho giai đoạn ổn định 5 năm. Tại tỉnh Bình Dương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số 1102/UBND-KT ngày 19/3/2021 nhằm phân loại và giao quyền tự chủ giai đoạn 2021-2023 cho các đơn vị trực thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, việc gia tăng quyền tự quyết đi kèm với áp lực tự cân đối thu chi đã làm bộc lộ nhiều lỗ hổng trong công tác quản trị nội bộ. Ước tính có hơn 30% nghiệp vụ phát sinh tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc còn tiềm ẩn rủi ro sai lệch hồ sơ kế toán, thất thoát phí bến bãi và quản lý tài sản công chưa đúng quy chuẩn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng mức độ thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích nguyên nhân gây ra hạn chế, đồng thời đo lường sự khác biệt về năng lực kiểm soát giữa các nhóm tự chủ tài chính tại các đơn vị trực thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp năm 2021 kết hợp khảo sát sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 09/2021 đến tháng 11/2021. Luận văn đóng góp quan trọng vào việc xác lập thang đo chuẩn hóa gồm 5 thành phần theo thông lệ quốc tế, hỗ trợ các nhà quản trị nâng cao hiệu quả bảo toàn vốn nhà nước và tối ưu hóa 100% các nguồn thu sự nghiệp hợp pháp trong giai đoạn đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các khuôn mẫu quốc tế và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành tại Việt Nam:

  • Khuôn mẫu INTOSAI 2013 và COSO 2013: Hệ thống kiểm soát nội bộ được định nghĩa là một quy trình tích hợp toàn diện do ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên vận hành nhằm đạt 4 mục tiêu: hoạt động có trật tự, minh bạch nghĩa vụ giải trình, tuân thủ pháp luật và bảo vệ nguồn lực công. Mô hình kiểm soát bao gồm 5 thành phần cấu thành cốt lõi: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Giám sát.
  • Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP: Quy định phân cấp 4 nhóm đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (Nhóm 1), Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (Nhóm 2), Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (Nhóm 3), và Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (Nhóm 4). Cơ chế này gắn liền với các ràng buộc trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu từ 10% đến 25% cùng định mức chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết số 27-NQ/TW.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315: Cung cấp hướng dẫn nhận diện rủi ro kiểm soát và xác lập quy trình kiểm tra, đối chiếu chứng từ kế toán trong các tổ chức hành chính sự nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp tuần tự kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 12 chuyên gia gồm các giảng viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán, ban giám đốc và trưởng phòng tài chính thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù quản lý giao thông đô thị.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp với cỡ mẫu gồm 85 phiếu hợp lệ thu thập từ cán bộ lãnh đạo đơn vị, trưởng phó phòng ban, kế toán viên và chuyên viên nghiệp vụ. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định hướng được áp dụng để đảm bảo 100% đối tượng tham gia đều có từ 3 năm kinh nghiệm công tác trở lên và am hiểu sâu về quy trình quản lý tài chính tại đơn vị.
  • Xử lý dữ liệu: Dữ liệu khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ được mã hóa và phân tích bằng phần mềm IBM SPSS phiên bản 20.0. Các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Levene Test) và phân tích phương sai một chiều (One-Way ANOVA) nhằm kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm tự chủ. Timeline thu thập và làm sạch số liệu hoàn thành trong quý 4 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm trên 85 mẫu khảo sát tại các đơn vị trực thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương mang lại các phát hiện cốt lõi sau:

  • Mức độ thực thi kiểm soát nội bộ tổng thể: Điểm trung bình chung của toàn hệ thống đạt 3,58 trên thang điểm 5,0 (tương ứng mức thực hiện trung bình khá). Trong 5 thành phần cấu thành, thành phần Thông tin và truyền thông đạt điểm cao nhất là 3,78/5 điểm; Giám sát đạt 3,62/5 điểm; Đánh giá rủi ro đạt 3,59/5 điểm; Môi trường kiểm soát đạt 3,51/5 điểm; và Hoạt động kiểm soát đạt mức thấp nhất là 3,46/5 điểm.
  • Khoảng cách kiểm soát giữa các nhóm tự chủ: Kết quả kiểm định ANOVA với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về năng lực kiểm soát. Các đơn vị thuộc Nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên) có mức điểm trung bình thực hiện kiểm soát nội bộ đạt 3,74 điểm, cao hơn khoảng 8,4% so với các đơn vị thuộc Nhóm 3 và Nhóm 4 (chỉ đạt 3,45 điểm).
  • Sai sót trong quy trình quản trị tài sản và nguồn thu: Có đến 100% các đơn vị khảo sát thừa nhận còn lúng túng trong việc xây dựng đề án quản lý, sử dụng tài sản công để cho thuê mặt bằng theo quy định. Tại một số địa phương thuộc mạng lưới bến xe trực thuộc, tình trạng thu tiền dịch vụ đầu bến chưa xuất hóa đơn điện tử kịp thời chiếm tỷ lệ ước tính khoảng 15% tổng số giao dịch phát sinh.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) thể hiện sự phân bổ 5 trụ cột kiểm soát và bảng so sánh phương sai ANOVA giữa các nhóm tự chủ. Sự mất cân đối giữa điểm số Thông tin truyền thông (3,78 điểm) và Hoạt động kiểm soát (3,46 điểm) phản ánh một thực trạng phổ biến: đơn vị đã trang bị hạ tầng phần mềm kế toán và mạng nội bộ tương đối tốt, nhưng các thủ tục phân công, phân nhiệm và phê duyệt nghiệp vụ còn mang tính hình thức.

Nguyên nhân chính xuất phát từ thói quen quản lý bao cấp kéo dài, khiến đội ngũ nhân viên chưa chủ động nhận diện rủi ro thất thoát khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần và Nguyễn Thị Kim Thanh (2021) cũng như nghiên cứu của Kewo và Afiah (2017), khẳng định rằng áp lực tự chủ tài chính là động lực trực tiếp thúc đẩy điểm số kiểm soát nội bộ tăng từ 3,36 lên mức trên 3,60 điểm. Khi đơn vị phải tự chủ 100% tiền lương cho người lao động, ban lãnh đạo buộc phải siết chặt quy chế chi tiêu nội bộ và tối ưu hóa từng đồng vốn tự có.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đáp ứng lộ trình tự chủ tài chính giai đoạn 2023-2025, bốn giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Kiện toàn môi trường kiểm soát và ban hành cẩm nang nghiệp vụ: Ban Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo 100% đơn vị trực thuộc rà soát, chuẩn hóa bản mô tả công việc và quy chế văn hóa công vụ. Thiết lập nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán. Mục tiêu nâng điểm đánh giá môi trường kiểm soát lên trên 4,0/5 điểm trước quý 4/2023 do Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp chỉ đạo.
  • Thiết lập quy trình nhận diện và quản trị rủi ro định kỳ: Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì tổ chức đánh giá rủi ro hoạt động tối thiểu 02 lần/năm. Tập trung kiểm soát rủi ro biến động giá nhiên liệu, rủi ro nợ đọng phí dịch vụ và các biến động nguồn thu sự nghiệp. Mục tiêu giảm thiểu 90% các sai sót phát sinh trên báo cáo tài chính hàng năm từ năm 2023.
  • Chuẩn hóa hoạt động kiểm soát thu chi và quản lý tài sản công: Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp khẩn trương hoàn thiện 100% hồ sơ, đề án khai thác tài sản công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP. Đảm bảo tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đúng biên độ tối thiểu từ 20% đến 25% chênh lệch thu chi thường xuyên, hoàn thành dứt điểm trong quý 3/2023.
  • Nâng cấp hệ thống truyền thông và tăng cường giám sát độc lập: Đầu tư đồng bộ 100% phần mềm quản lý thu phí điện tử tại các bến xe và trung tâm đăng kiểm. Thành lập Ban Kiểm soát nội bộ bán chuyên trách trực thuộc Giám đốc đơn vị nhằm tiến hành kiểm tra đột xuất ít nhất 01 lần/quý, đảm bảo khắc phục 100% các kiến nghị sau kiểm toán nội bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan chủ quản địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá năng lực quản trị rủi ro của từng đơn vị trực thuộc, từ đó ra quyết định giao mức độ tự chủ tài chính 5 năm một cách chính xác, minh bạch.
  • Kế toán trưởng và ban kiểm soát tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Cung cấp bộ hướng dẫn chi tiết về quy trình trích lập 4 quỹ sự nghiệp, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ mẫu và quy trình kiểm soát hóa đơn thu phí bến bãi theo chuẩn pháp luật hiện hành.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo hữu ích về việc vận dụng khuôn mẫu INTOSAI 2013 và phương pháp phân tích định lượng ANOVA trên phần mềm SPSS 20.0 cho các đề tài nghiên cứu khu vực công.
  • Cơ quan Thanh tra Nhà nước và Kiểm toán Nhà nước: Sử dụng các phát hiện về điểm nghẽn quản lý công sản và chứng từ kế toán trong luận văn làm định hướng xây dựng đề cương kiểm toán chuyên đề tự chủ tài chính.

Câu hỏi thường gặp

  • Hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn INTOSAI 2013 gồm những thành phần nào? INTOSAI 2013 quy định 5 thành phần tích hợp gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Giám sát. Mô hình này giúp đảm bảo 100% hoạt động của đơn vị công lập đạt tính kinh tế, hiệu quả và tuân thủ pháp luật nghiêm ngặt.
  • Mức độ tự chủ tài chính có tác động như thế nào đến hiệu quả kiểm soát nội bộ? Nghiên cứu chứng minh mối tương quan thuận giữa hai yếu tố. Khi đơn vị chuyển từ Nhóm 3 (tự chủ một phần) sang Nhóm 2 (tự chủ 100% chi thường xuyên), điểm số thực thi kiểm soát nội bộ tăng từ 3,45 lên 3,74 điểm nhờ áp lực tự cân đối thu nhập cho người lao động.
  • Các sai sót kiểm soát nội bộ phổ biến nhất tại các đơn vị ngành giao thông là gì? Thực tế khảo sát cho thấy khoảng 30% đơn vị gặp sai sót trong việc cho thuê mặt bằng công sản chưa qua phê duyệt đề án, chậm trễ xuất hóa đơn thu phí dịch vụ đầu bến và chưa xây dựng đầy đủ tiêu chí khen thưởng gắn với hiệu suất công việc.
  • Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định mức trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp như thế nào? Sau khi hạch toán đủ chi phí hợp lệ, đơn vị tự chủ Nhóm 1 và Nhóm 2 phải trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25% chênh lệch thu chi; đối với đơn vị Nhóm 3, mức trích dao động từ 10% đến 20% tùy theo tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên.
  • Làm thế nào để nâng cao tính độc lập của bộ phận giám sát tại đơn vị sự nghiệp? Đơn vị cần thành lập Tổ kiểm soát nội bộ chuyên trách báo cáo trực tiếp cho Thủ trưởng đơn vị, độc lập hoàn toàn với phòng kế toán tài chính, đồng thời thực hiện kiểm tra định kỳ ít nhất 02 lần mỗi năm trên toàn bộ các quy trình nghiệp vụ.

Kết luận

  • Khái quát kết quả: Nghiên cứu đã đo lường thành công mức độ thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị trực thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương với điểm trung bình đạt 3,58/5,0 điểm theo chuẩn INTOSAI 2013.
  • Xác nhận khác biệt: Kiểm định ANOVA khẳng định các đơn vị có mức độ tự chủ tài chính cao hơn đạt năng lực kiểm soát tốt hơn (chênh lệch điểm số đạt 8,4%).
  • Chỉ rõ hạn chế: Nhận diện chính xác các lỗ hổng kiểm soát trong khâu quản lý tài sản công, thu phí dịch vụ bến bãi và phân bổ các quỹ nội bộ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện bao phủ từ tái cấu trúc môi trường kiểm soát đến hiện đại hóa công nghệ giám sát.
  • Lộ trình thực hiện: Kế hoạch hành động chi tiết giai đoạn 2023-2025 với mục tiêu đưa điểm số kiểm soát nội bộ đạt ngưỡng xuất sắc trên 4,2/5 điểm.

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập cần nhanh chóng áp dụng ngay bộ khung kiểm soát được đề xuất trong công trình nghiên cứu này để chủ động bảo vệ nguồn lực tài chính và vận hành lộ trình tự chủ một cách bền vững.