CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1.1 Phân tích tài chính và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1 Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1 Tài chính doanh nghiệp Tài chính (finance) là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm ñạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi ñiều kiện nhất ñịnh. Theo nghĩa rộng, hệ thống tài chính gồm: • Ngân sách Nhà nước • Tài chính doanh nghiệp • Thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian. • Tài chính ñối ngoại • Tài chính hộ gia ñình, cá nhân • Tài chính của các tổ chức phi lợi nhuận • Hoạt ñộng bảo hiểm Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành trong hệ thống tài chính, phản ánh quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt ñộng của doanh nghiệp và góp phần ñạt ñược các mục tiêu của doanh nghiệp (Ví dụ như mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với 14 nguồn cung ứng ñầu vào như với ngân hàng, với cổ ñông, các nhà cung cấp; với quá trình sử dụng vốn như ñầu tư, sản xuất…,) [12], [43], [45], [75]. Tài chính doanh nghiệp còn ñược hiểu là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, các luồng vận ñộng của những nguồn tài chính trong quá trình tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt ñộng của doanh nghiệp nhằm ñạt tới mục tiêu doanh lợi trong khuôn khổ của pháp luật [12], [36].
Sự dịch chuyển từ các nguồn này sang nguồn khác, quỹ này sang quỹ khác, mục ñích này sang mục ñích khác, và có sự chuyển hóa trong quá trình dịch chuyển Mặc dù có sự khác biệt trong cách diễn ñạt nhưng suy cho cùng thì các quan ñiểm trên thống nhất về tài chính doanh nghiệp. ðó là, tài chính doanh nghiệp ñều phản ánh sự vận ñộng của vốn trong doanh nghiệp. Luận án cho rằng: cả hai cách hiểu trên về tài chính doanh nghiệp chỉ mới phản ánh ñược bản chất của tài chính doanh nghiệp mà chưa phản ánh ñược hình thức biểu hiện. Hơn nữa, các quan ñiểm còn quá chung chung và trừu tượng rất khó cho việc tiếp cận, tìm hiểu về tài chính doanh nghiệp.
Vì vậy, việc nắm bắt và vận dụng TCDN trong việc chỉ ñạo, ñiều hành của nhà quản lý trong thực tiễn cũng như trong việc ban hành các chính sách quản lý tài chính gặp khá nhiều khó khăn. Theo luận án, ñể dễ dàng tiếp cận và nắm bắt ñược bản chất của TCDN, nhằm vận dụng hiệu quả tài chính doanh nghiệp vào trong thực tiễn, quan ñiểm tài chính doanh nghiệp không chỉ thể hiện các mối quan hệ nội tại bên trong mà quan trọng hơn, tài chính doanh nghiệp phải thể hiện ñược ra bên ngoài thông qua các hình thức như: tình hình tài chính, cấu trúc tài chính, tình hình và khả năng thanh toán theo thời gian, ñòn bẩy tài chính, rủi ro tài chính, tính ổn ñịnh của nguồn tài trợ, hiệu quả kinh doanh,…Vì thế, luận án cho rằng: Bản chất của tài chính doanh nghiệp là mối quan hệ tiền tệ gắn với sự vận ñộng và chuyển hóa các nguồn lực tài chính, tạo ra sự 15 chuyển dịch giá trị trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và làm thay ñổi cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Sự vận ñộng và chuyển hóa các nguồn lực trong quá trình kinh doanh tạo ra cho mỗi doanh nghiệp có một tình trạng tài chính, cấu trúc tài chính, rủi ro tài chính, hiệu quả kinh doanh, luồng tiền,. không giống nhau.
Với quan ñiểm trên, theo luận án, tài chính doanh nghiệp không những khắc phục ñược tính trừu tượng, khó tiếp cận mà còn thể hiện rất rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp. Quan ñiểm này cũng chỉ rõ nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. ðó là phân tích tình hình tài chính, cấu trúc tài chính, tình hình và khả năng thanh toán theo thời gian, ñòn bẩy tài chính, rủi ro tài chính, tính ổn ñịnh của nguồn tài trợ, hiệu quả kinh doanh.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp ñược biểu hiện ra bên ngoài thông qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh, ño lường cụ thể. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính không những thể hiện tình trạng tài chính, sức mạnh tài chính, an ninh tài chính, mà còn thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Do vậy, thông qua phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính là cách tiếp cận khoa học, chính xác. Nói cách khác, phân tích tài chính hay phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính là cách thức tiếp cận tài chính doanh nghiệp có ñộ tin cậy và tính xác thực cao. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: phân tích tài chính là hệ thống các phương pháp nhằm ñánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt ñộng nhất ñịnh [54, 29]. Hoặc phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp ñược sử dụng ñể ñánh giá quá khứ, hiện tại và tương lai ñối với tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm ñáp ứng thông tin hữu ích cho các ñối tượng cần quan tâm [12].
Hai quan ñiểm trên thống nhất với nhau, ñều nhận ñịnh rằng phân tích tài chính là phương pháp ñể thu thập thông tin tài chính. Tuy nhiên, cũng có 16 những quan ñiểm toàn diện hơn về phân tích tài chính, như quan ñiểm của GS. TS Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ cho rằng: phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích ñược dùng ñể xác ñịnh giá trị kinh tế, ñể ñánh giá các mặt mạnh, các mặt yếu của một doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan, giúp cho ñối tượng lựa chọn và ñưa ra ñược những quyết ñịnh phù hợp với mục ñích mà họ quan tâm [12]4. Hai quan ñiểm trên mặc dù có những ñiểm khác biệt trong cách diễn giải nhưng ñều thống nhất ở cùng một chỗ: Phân tích tài chính là công cụ thu thập thông tin về tình hình tài chính nhằm cung cấp cho các ñối tượng sử dụng.
ðồng nhất với hai quan ñiểm trên, quan ñiểm của GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ cho rằng việc nhấn mạnh phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích ñược dùng ñể xác ñịnh giá trị kinh tế, ñánh giá ñiểm mạnh, yếu của một doanh nghiệp. Tuy nhiên GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ còn nhấn mạnh vai trò của phân tích tài chính là thông qua phân tích tài chính tìm ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan, giúp cho ñối tượng lựa chọn và ñưa ra ñược những quyết ñịnh phù hợp với mục ñích mà họ quan tâm. Từ những phân tích ở trên luận án cho rằng phân tích tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học ñể ñánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các ñối tượng quan tâm nắm ñược thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự ñoán ñược chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua ñó, ñề ra các quyết ñịnh phù hợp với lợi ích của họ. Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, trang 10-11.
17 Từ những phân tích ở trên, luận án cho rằng: tùy theo từng ñối tượng sử dụng mà thông tin do phân tích tài chính cung cấp cũng ñược quan tâm ở khía cạnh khác nhau. Cụ thể: Nhà ñầu tư: phân tích tài chính cung cấp cho các nhà ñầu tư - ñặc biệt là nhà ñầu tư cá nhân - thông tin cần thiết về doanh nghiệp mà họ muốn ñầu tư cả về an ninh tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, mức ñộ ñộc lập tài chính,. Từ ñó, các nhà ñầu tư có căn cứ tin cậy, xác ñáng ñể ñề ra quyết ñịnh ñầu tư ñúng hướng, mang lại hiệu quả cao, không bị ñánh lừa bởi những thông tin giả mạo hay không không ñầu tư theo tâm lý bầy ñàn. Nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích tài chính cung cấp thông tin về thực trạng tài chính; thông tin về cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, năng lực hoạt ñộng,…ñể nhà quản trị ra quyết ñịnh tài chính trong ngắn hạn, cũng như dài hạn.
Cổ ñông hiện tại và những cổ ñông tiềm năng: phân tích tài chính nhằm thu thập các thông tin về an ninh tài chính, mức tăng trưởng của công ty thông qua mức chi trả cổ tức hay giá trị thị trường của cổ phiếu,… ñể nhà ñầu tư tiếp tục nắm giữ cổ phiếu hay bán cổ phiếu. Ngân hàng, tổ chức tín dụng, hay các chủ nợ: phân tích tài chính cung cấp thông tin về khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán các khoản nợ vay,… ñể quyết ñịnh quan hệ tín dụng nên dừng lại hay tiếp tục. Cơ quan thuế: thông tin tài chính chỉ rõ số nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.Thông tin chi tiết về số thuế ñã nộp, phải nộp, còn phải nộp. Cơ quan thống kê hay nghiên cứu: phân tích tài chính cung cấp thông tin ñể tổng hợp các chỉ tiêu tài chính về ngành, khu vực trong nước hay quốc tế ñể phục vụ các nghiên cứu các chính sách kinh tế vi mô và vĩ mô,.
Người lao ñộng: thông tin tài chính mang lại cho họ niềm tin vào doanh nghiệp, quyết ñịnh ñến ñời sống, ñến những dự ñịnh trong tương lai, nên gắn 18 bó và công hiến dài hạn hay chỗ làm tạm thời. Và từ ñó, người lao ñộng quyết ñịnh có ở lại làm việc lâu dài với doanh nghiệp hay không. ðể thực hiện tốt vai trò của mình, phân tích tài chính hướng tới các mục tiêu sau 5: - Tạo ra các chu kỳ ñánh giá ñều ñặn về các hoạt ñộng kinh doanh quá khứ, tiến hành cân ñối, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. - ðịnh hướng các quyết ñịnh của Nhà quản lý, như giám ñốc tài chính quyết ñịnh ñầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần,… - Cơ sở tin cậy cho các dự báo tài chính, như kế hoạch ñầu tư và dự toán tiền mặt.
- Công cụ kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh ñối chiếu kế hoạch với thực tế,.