Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với áp lực chuyển đổi phương thức vận hành và tiếp cận thị trường. Tiếp thị truyền thống dần bộc lộ những hạn chế về chi phí, khả năng phân đoạn khách hàng và tốc độ tương tác. Báo cáo Digital Marketing 2022 của We Are Social ghi nhận người dùng tại Việt Nam dành trung bình 6 giờ 38 phút mỗi ngày cho các hoạt động trực tuyến, trong đó thời gian dành cho mạng xã hội chiếm 2 giờ 38 phút (với mức tăng trưởng lần lượt là +4,4% và +5,0%). Đến tháng 1 năm 2024, số liệu tiếp tục cho thấy Việt Nam có 78,44 triệu người dùng Internet (chiếm 79,01% tổng dân số) với thời gian trực tuyến trung bình là 6 giờ 18 phút/ngày; số người sử dụng mạng xã hội đạt 72 triệu người (chiếm 73,3% dân số). Xu hướng này biến không gian mạng thành kênh tiếp cận khách hàng trọng điểm của các doanh nghiệp.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xây dựng Kasai, thành lập từ năm 2017 tại thành phố Đà Nẵng, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế kiến trúc và thi công xây dựng dân dụng quy mô toàn quốc. Dù đạt được sự mở rộng về thị trường và doanh thu, các hoạt động tiếp thị kỹ thuật số của Kasai tại khu vực Đà Nẵng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, thiếu tính đồng bộ và chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị cùng ngành. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lê Thị Bảo Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện hoạt động digital marketing của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Kasai Đà Nẵng".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tiếp thị kỹ thuật số mà Công ty TNHH Xây dựng Kasai Đà Nẵng đang triển khai, tiến hành đánh giá ưu - nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động digital marketing trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả triển khai digital marketing tại Công ty TNHH Xây dựng Kasai.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động digital marketing của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động digital marketing tại Công ty TNHH Xây dựng Kasai Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty TNHH Xây dựng Kasai tại số 62 Xuân Thủy, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 27/12/2023 đến ngày 10/03/2024. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023. Số liệu sơ cấp được tổng hợp qua việc khảo sát, quan sát các công cụ trực tuyến trong khung thời gian từ 28/02/2024 đến 20/03/2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các kênh tiếp thị số chủ đạo của Kasai, bao gồm Social Media (Facebook, YouTube), Website, Search Engine Marketing (SEM/SEO) và Email Marketing, gắn liền với bối cảnh kinh doanh dịch vụ xây dựng dân dụng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết marketing từ truyền thống đến hiện đại:
- Marketing truyền thống: Trích dẫn quan điểm của J.Woerner (2002) về việc sử dụng đồng bộ sức mạnh tổ chức để đạt mục tiêu, và John H. Crighton (2004) với định nghĩa marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh, đúng thời gian và vị trí.
- Marketing hiện đại: Tiếp cận qua định nghĩa của Philip Kotler (2018) về việc kiến tạo giá trị và xây dựng quan hệ khách hàng, định nghĩa của Hiệp hội Marketing & Quảng cáo Hoa Kỳ - AMA (2017), và quan điểm của GS.TS. Trần Minh Đạo (2014) về quá trình làm việc với thị trường để thỏa mãn nhu cầu qua trao đổi.
- Digital Marketing: Tổng hợp lý thuyết của Philip Kotler (2017) xác định digital marketing là quá trình lập kế hoạch sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thông qua phương tiện điện tử và Internet; quan điểm của Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman (2000); cùng nhận định của Damian Ryan về việc theo dõi hành trình khách hàng và tối ưu điểm chạm trên môi trường số.
- 7 đặc điểm cốt lõi của Digital Marketing được hệ thống hóa gồm: Measurable (khả năng đo lường), Targetable (nhắm đúng đối tượng mục tiêu), Optimize able (khả năng tối ưu), Interactively (tính tương tác), Relevance (tính liên quan), Viral able (khả năng lan tỏa), Accountable (khả năng tính toán chính xác).
- Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tiếp thị số:
- Traffic (Lưu lượng truy cập, Bounce rate - Tỷ lệ thoát).
- Engagement (Lượt xem, Engagement rate - Tỷ lệ tương tác, Time on page - Thời gian trên trang).
- Conversions (Conversion rate - Tỷ lệ chuyển đổi, Số lượng hành động chuyển đổi).
- Chỉ số chuyên biệt: Fan Reach, Organic Reach, Engagement trên mạng xã hội; Organic Traffic, CTR, Page Rank trên công cụ tìm kiếm và website; Tỷ lệ mở, tỷ lệ hủy đăng ký trong Email Marketing.
| Tiêu chí so sánh |
Marketing truyền thống |
Digital Marketing |
| Hình thức triển khai |
Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng |
Sử dụng Internet và các thiết bị điện tử |
| Khả năng tiếp cận |
Khả năng tiếp cận khách hàng bị hạn chế |
Tiếp cận khách hàng rộng hơn nhờ công nghệ |
| Cơ chế phản hồi |
Khó lưu trữ dữ liệu, mất thời gian tiếp nhận phản hồi |
Dữ liệu lưu trữ nhanh, tiếp nhận phản hồi tức thì |
| Chi phí thực hiện |
Ngân sách quảng cáo lớn, ấn định cố định một lần |
Linh hoạt, ngân sách nhỏ vẫn có thể thực hiện |
| Phân đoạn khách hàng |
Khó chọn lọc nhóm đối tượng cụ thể |
Phân loại và tiếp cận trực tiếp đối tượng mục tiêu |
| Mức độ thay đổi |
Một chiến dịch thường chiếm ưu thế thời gian dài |
Dễ dàng điều chỉnh, tối ưu liên tục trong chiến dịch |
| Thời gian vận hành |
Bị giới hạn khung giờ hoạt động |
Hoạt động liên tục 24/7 mọi lúc mọi nơi |
| Không gian tiếp cận |
Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia, địa lý |
Không bị ranh giới địa lý ngăn cản |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận thông tin chuyên ngành từ sách, báo cáo thị trường We Are Social; trích xuất báo cáo nhân sự, báo cáo tài chính, biểu giá dịch vụ giai đoạn 2020 – 2023 từ các phòng ban nội bộ của Công ty TNHH Xây dựng Kasai; ghi nhận dữ liệu kỹ thuật từ website (thietkenhakasai.com, kasai.vn) và trang Facebook của công ty.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp quan sát thực tế quy trình vận hành; phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp thống kê mô tả nhằm sàng lọc các chỉ số đo lường công cụ trực tuyến; phương pháp đánh giá ưu điểm, hạn chế của từng kênh truyền thông.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Digital Marketing
Chương này tập trung làm rõ bản chất lý thuyết của tiếp thị số, hệ thống hóa các công cụ (SEO, Content Marketing, Social Media, Email Marketing, Paid Advertising, Web Analytics) và phân tích bức tranh thực tiễn thị trường Việt Nam. Theo số liệu của We Are Social cập nhật đến tháng 1/2024, Việt Nam đạt quy mô 99,19 triệu dân với 169,44 triệu thuê bao di động; tỷ lệ người dùng Internet đạt 79,01% và Facebook tiếp tục vượt qua TikTok để giữ vị thế mạng xã hội có lượng người sử dụng lớn nhất trong nước.
Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và kiến trúc, tiếp thị số đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng nhận diện thương hiệu qua các bản vẽ 3D và hình ảnh thực tế, mở rộng cơ hội kinh doanh trực tuyến, cắt giảm chi phí truyền thông so với kênh báo đài truyền thống, và tăng cường tương tác hai chiều nhằm thấu hiểu thị hiếu khách hàng. Tác giả chỉ ra 5 xu hướng digital marketing chủ đạo trong ngành xây dựng hiện nay gồm:
- Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (Google AdWords).
- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) để đưa từ khóa dịch vụ lên thứ hạng cao.
- Tiếp thị thông qua các kênh truyền thông xã hội (Social Media).
- Tiếp thị thông qua video trực quan, ghi lại công trình thực tế và câu chuyện xây dựng.
- Tiếp thị nội dung (Content Marketing) nhằm xây dựng lòng tin kỹ thuật và giải đáp thắc mắc cho gia chủ.
Chương 2: Thực trạng hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Kasai
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu vận hành, kết quả kinh doanh và đi sâu mổ xẻ hiện trạng triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến tại Kasai Đà Nẵng.
Công ty TNHH Xây dựng Kasai có mã số thuế 0401846463, do ông Lưu Hồng Lâm làm Giám đốc, đặt trụ sở chính tại 62 Xuân Thủy, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng. Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ thi công trọn gói, thiết kế biệt thự, khách sạn, nhà vườn, resort, nội thất cao cấp và mở rộng chi nhánh tại nhiều địa phương như Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Phú Quốc. Bộ máy công ty tổ chức theo mô hình chức năng gồm: Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.
| Năm |
Tổng số lao động (người) |
Lao động Nam (người / %) |
Lao động Nữ (người / %) |
Trình độ Đại học (%) |
Tăng trưởng nhân sự (%) |
| 2021 |
30 |
27 (90,00%) |
3 (10,00%) |
100% |
- |
| 2022 |
38 |
34 (89,47%) |
4 (10,53%) |
100% |
26,7% |
| 2023 |
45 |
40 (88,89%) |
5 (11,11%) |
100% |
18,4% |
Số liệu lao động giai đoạn 2020 – 2023 cho thấy quy mô nhân sự tăng đều đặn. Do tính chất đặc thù của ngành kỹ thuật - xây dựng, nhân sự nam chiếm tỷ trọng áp đảo (88,89% năm 2023) và toàn bộ 100% nhân sự đều có trình độ đại học.
| Hạng mục dịch vụ |
Đơn giá niêm yết |
Ghi chú điều kiện áp dụng |
| Thiết kế kiến trúc |
120.000 đ/m² |
Áp dụng tổng diện tích sàn trên 200m² |
| Thi công xây thô |
3.700.000 đ/m² |
Giảm 50% phí thiết kế; vật tư loại 1 |
| Thi công hoàn thiện |
5.900.000 đ/m² |
Giảm 100% phí thiết kế; kết cấu loại 1 |
| Thiết kế nhà cấp 4 |
150.000 đ/m² |
Áp dụng diện tích sàn > 200m² |
| Thiết kế nhà phố |
150.000 đ/m² |
Áp dụng diện tích sàn > 200m² |
| Thiết kế biệt thự |
150.000 đ/m² |
Hồ sơ bản vẽ 2D, 3D kiến trúc, kết cấu, điện nước |
| Thiết kế văn phòng |
130.000 đ/m² |
Cung cấp kèm dự toán chi tiết |
| Thiết kế khách sạn, resort |
Báo giá theo liên hệ |
Tùy quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật |
Kết quả tài chính của Kasai trong giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh sự tăng trưởng về mặt quy mô kinh doanh:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
9.554,38 |
1.189,80 |
1.398,00 |
24,50% |
17,40% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
5.400,00 |
6.000,00 |
6.500,00 |
11,10% |
10,83% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
4.154,38 |
5.898,00 |
7.480,00 |
41,97% |
26,80% |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
830,87 |
1.179,60 |
1.496,00 |
41,97% |
26,80% |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.323,50 |
4.718,40 |
5.984,00 |
41,97% |
26,80% |
(Ghi chú: Số liệu doanh thu năm 2022 và 2023 trong báo cáo của doanh nghiệp được trích xuất nguyên trạng theo bảng kế toán nội bộ của văn bản).
Tại thị trường Đà Nẵng, Kasai cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị như Công ty Cổ phần Xây dựng PESCONS (thành lập năm 2015, là đối thủ mạnh nhất), Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Nhà Của Gió, và Thicons Group.
Về thực trạng tiếp thị kỹ thuật số tại Kasai:
- Mục tiêu doanh nghiệp đề ra: Tăng trưởng tối thiểu 20% lưu lượng truy cập, tương tác và doanh số; mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng mới tối thiểu 35%.
- Kênh Facebook: Fanpage "Kiến Trúc Kasai" lập ngày 12/06/2017. Tính đến tháng 01/2024, trang đạt 98.000 lượt thích và 185.000 người theo dõi. Tần suất đăng bài đạt 1 – 2 bài/ngày nhưng hiệu quả tương tác thực tế rất thấp: chỉ đạt 3.561 lượt tương tác/tháng, lượt tiếp cận (reach) đạt 25.547 lượt, tỷ lệ tương tác (ER) đạt 7%, và số hành động của người dùng trên trang chỉ đạt khoảng 300 hành động/tháng.
- Hiệu quả các chiến dịch quảng cáo trả phí trên Facebook năm 2023:
- Ngày 23/02/2023 (Bài đăng mẫu nhà 2 tầng mái thái): Tiếp cận 11.560 người; 9.400 lượt thích; 894 bình luận; 233 lượt chia sẻ; 680 lượt bỏ lỡ.
- Ngày 06/03/2023 (Bài đăng kỷ niệm 7 năm thành lập): Tiếp cận 1.007 người; 404 lượt thích; 21 bình luận; 13 lượt chia sẻ; 578 lượt bỏ lỡ.
- Ngày 21/06/2023 (Bài đăng công trình nhà phố 3 tầng): Tiếp cận 1.500 người; 111 lượt thích; 9 bình luận; 5 lượt chia sẻ; 780 lượt bỏ lỡ.
- Hiệu suất quảng cáo chuyển đổi tháng 3 (thời điểm cao điểm sau Tết):
- Ngày 12/03/2023: Mục tiêu đề ra 3.000 lượt truy cập; thực tế chỉ đạt 1.060 lượt (đạt 35,3% kế hoạch); thời gian lưu lại trang là 01:17; tổng chi phí 2.000.
- Ngày 08/03/2024: Mục tiêu đề ra 1.500 lượt truy cập; thực tế chỉ đạt 243 lượt (đạt 16,2% kế hoạch); thời gian lưu lại trang là 00:54; tổng chi phí 3.000.
- Khảo sát Insight khách hàng của Kasai (Bảng 2.6):
- Nhân khẩu học: Nhóm gia đình trẻ từ 30 đến 45 tuổi, thu nhập trung bình đến cao, có nhu cầu xây mới hoặc nâng cấp không gian sống.
- Động cơ mua hàng: Ưu tiên tiện nghi, vật liệu chất lượng cao, công năng tối ưu và tiết kiệm năng lượng.
- Phản hồi và nhận thức thương hiệu: Đánh giá tích cực về chất lượng thi công, xem Kasai là nhà thầu uy tín.
- Lối sống: Đa dạng từ phong cách hiện đại đô thị đến không gian sống xanh gần gũi thiên nhiên, có nhu cầu phòng gym, phòng làm việc riêng biệt.
- Kênh YouTube: Đến tháng 03/2024, kênh đăng tải 184 video, có 456 người đăng ký; lượng xem video dài chỉ đạt 200 – 300 view/video; video ngắn (Shorts) đạt 1.000 – 1.500 view; tần suất đăng 4 – 6 video/tuần nhưng mỗi tháng chỉ tăng 1 – 2 lượt đăng ký mới; doanh nghiệp chưa khai thác banner và quảng cáo trả phí trên YouTube.
- Kênh Website: Công ty quản trị tên miền kasai.vn và thietkenhakasai.com, sử dụng 3 tông màu nhận diện đen - đỏ - trắng. Trang giới thiệu còn sơ sài, thiếu lịch sử phát triển và đối tác; trang bảng giá bắt buộc người dùng phải nhấp vào bài viết mới xem được; trang tin tức duy trì không đều đặn. Điểm hiệu suất tốc độ tải trang trên thiết bị di động chỉ đạt 19 điểm (mức rất thấp), khiến tỷ lệ thoát trang tăng cao và ảnh hưởng tiêu cực đến thứ hạng SEO.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động Digital Marketing
Dựa trên các phân tích thực trạng và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), chương này định hình các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về điều kiện đảm bảo:
- Xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự tiếp thị số nội bộ, chuẩn hóa quy trình phân tích dữ liệu và thiết lập chiến dịch.
- Đầu tư cải tiến hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp máy chủ và tối ưu mã nguồn website.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các công cụ tiếp thị trực tuyến:
- Tối ưu hóa website: Nâng cao tốc độ tải trang di động từ mức 19 điểm lên mức chuẩn; tái cấu trúc trang bảng giá và trang giới thiệu minh bạch, thuận tiện.
- Tái định hướng nội dung Facebook: Tập trung vào nội dung trúng insight nhóm khách hàng 30 - 45 tuổi; điều chỉnh chiến dịch quảng cáo liên tục thay vì chạy rời rạc; cải thiện thông điệp kêu gọi hành động (CTA) để kéo dài thời gian trên trang (tránh mức thấp 54 giây).
- Nâng cấp kênh YouTube: Chuyển đổi nội dung từ ghi nhận lễ động thổ đơn điệu sang video trải nghiệm thực tế công trình hoàn thiện và hướng dẫn kỹ thuật xây dựng; khai thác hình thức quảng cáo trả phí.
- Giải pháp phân bổ và quản trị ngân sách: Thiết lập hạn mức chi phí tiếp thị trực tuyến ổn định theo từng quý, đo lường chi phí trên mỗi lượt nhấp chuột và tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các phát hiện định lượng thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Kasai:
- Xác định rõ khoảng cách giữa mục tiêu tiếp thị và kết quả vận hành: Dù có lượng người theo dõi trên Fanpage đạt 185.000 người, tỷ lệ tương tác thực tế chỉ dừng lại ở mức 7%; tỷ lệ chuyển đổi lượt truy cập qua quảng cáo Facebook tháng 3/2024 chỉ đạt 16,2% so với kỳ vọng (243/1.500 lượt).
- Đo lường chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật: Tốc độ tải trang trên thiết bị di động ở mức 19 điểm, thời gian khách hàng lưu lại trang web từ các liên kết quảng cáo rất ngắn (00:54 đến 01:17), phản ánh nội dung chưa giữ chân được người dùng và làm giảm hiệu quả chuyển đổi đơn hàng.
- Về mặt giải pháp, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn với điều kiện thực tế của Kasai: nâng cấp hạ tầng CNTT, cấu trúc lại nội dung video YouTube, hoàn thiện giao diện bảng giá website và xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách quảng cáo bài bản theo mùa vụ xây dựng.
- Đóng góp khoa học của khóa luận: Cung cấp bức tranh phân tích thực tế về việc áp dụng digital marketing trong phân khúc doanh nghiệp tư vấn thiết kế và thi công xây dựng dân dụng tại khu vực miền Trung, chỉ ra sự thiếu hụt giữa việc chi tiền chạy quảng cáo rời rạc và việc tối ưu hóa trải nghiệm kỹ thuật trên trang đích.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và phương pháp thực tế:
- Giới hạn về thời gian khảo sát sơ cấp: Dữ liệu công cụ trực tuyến chỉ được quan sát và ghi nhận tập trung trong giai đoạn ngắn từ ngày 28/02/2024 đến 20/03/2024, chưa bao quát biến động của các chiến dịch trong toàn bộ cả năm tài chính.
- Phạm vi nghiên cứu mang tính đơn lẻ: Toàn bộ số liệu và khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Xây dựng Kasai Đà Nẵng, chưa đối chiếu so sánh sâu về mặt dữ liệu số lượng lớn với các đối thủ như PESCONS, Nhà Của Gió hay Thicons Group.
- Phương pháp chủ yếu dựa trên quan sát định tính và dữ liệu thứ cấp nội bộ, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng tiềm năng đã tương tác với quảng cáo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình đo lường hiệu quả hoàn vốn đầu tư (ROI) chi tiết cho từng kênh quảng cáo; ứng dụng tự động hóa tiếp thị (Marketing Automation), tích hợp hệ thống CRM đa kênh và phân tích hành vi người dùng trên nền tảng di động trong ngành dịch vụ xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng cụ thể:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị thương mại: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp đánh giá hệ thống tiếp thị số tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đặc thù (thiết kế kiến trúc - xây dựng).
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Bảng phân tích insight khách hàng (Bảng 2.6) và các chỉ số đo lường hiệu suất Facebook, YouTube, Website cung cấp góc nhìn thực tiễn về những sai lầm phổ biến khi quảng cáo dàn trải mà không tối ưu tốc độ trang và nội dung giữ chân khách hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống số liệu thực tế về các chiến dịch quảng cáo trả phí (Bảng 2.4, Bảng 2.5) cùng bảng định giá dịch vụ và phân tích cơ cấu tổ chức ngành xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiệu quả chiến dịch quảng cáo Facebook tháng 3 năm 2023 và 2024 của Kasai đạt kết quả như thế nào so với mục tiêu đề ra?
Chiến dịch ngày 12/03/2023 đặt mục tiêu 3.000 lượt truy cập website nhưng thực tế chỉ đạt 1.060 lượt (đạt 35,3%), thời gian lưu lại trang là 01:17 với chi phí 2.000. Chiến dịch ngày 08/03/2024 đặt mục tiêu 1.500 lượt truy cập nhưng chỉ đạt 243 lượt (đạt 16,2%), thời gian lưu lại trang giảm xuống còn 00:54 với tổng chi phí 3.000. Cả hai chiến dịch đều không đạt 50% chỉ tiêu đề ra.
2. Điểm hiệu suất kỹ thuật website của Kasai trên thiết bị di động được ghi nhận ở mức bao nhiêu và gây ra tác động gì?
Tốc độ tải trang website của công ty trên thiết bị di động chỉ đạt 19 điểm. Mức hiệu suất rất thấp này khiến người dùng phải chờ đợi lâu, làm tăng tỷ lệ thoát trang, giảm khả năng chuyển đổi đơn hàng và làm suy giảm thứ hạng đánh giá của thuật toán tìm kiếm Google đối với website.
3. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Công ty Xây dựng Kasai giai đoạn 2021 – 2023 có những số liệu nào đáng chú ý?
Nhân sự công ty tăng từ 30 người (2021) lên 38 người (2022) và 45 người (2023), 100% có trình độ đại học, trong đó nam giới chiếm 88,89% vào năm 2023. Về tài chính, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng liên tục: đạt 3.323,50 triệu đồng năm 2021, tăng 41,97% lên 4.718,40 triệu đồng năm 2022, và đạt 5.984,00 triệu đồng năm 2023 (tăng 26,8%).
4. Khách hàng mục tiêu của Công ty Kasai có những đặc điểm nhân khẩu học và lối sống nào theo khảo sát insight?
Khách hàng tiềm năng chủ yếu là các gia đình trẻ trong độ tuổi 30 đến 45 tuổi, có mức thu nhập từ trung bình đến cao, đang tìm kiếm giải pháp xây mới hoặc cải tạo nhà ở. Họ quan tâm đến không gian tiện nghi, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, vật liệu bền vững và có nhu cầu thiết kế các không gian chức năng chuyên biệt như phòng gym hoặc phòng làm việc tại nhà.
5. Hoạt động của kênh YouTube Công ty Kasai tính đến tháng 03/2024 đạt được những chỉ số nào?
Kênh YouTube của công ty đã đăng tải 184 video với tần suất 4 – 6 video/tuần, đạt 456 người đăng ký. Lượng xem video thông thường chỉ đạt 200 – 300 lượt xem/video, trong khi video ngắn (Shorts) đạt 1.000 – 1.500 lượt xem. Kênh có mức độ tăng trưởng rất chậm, chỉ tăng thêm 1 – 2 người đăng ký mới mỗi tháng do nội dung chủ yếu xoay quanh lễ động thổ và bản vẽ, thiếu tính hấp dẫn và chưa triển khai quảng cáo trả phí.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Bảo Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị số và cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về hoạt động digital marketing tại Công ty TNHH Xây dựng Kasai Đà Nẵng giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ các hạn chế cốt lõi của doanh nghiệp như tỷ lệ tương tác thấp, quảng cáo thiếu tính liên tục, nội dung chưa bám sát insight khách hàng và website có tốc độ tải trang trên di động rất kém (19 điểm). Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện nhân sự, công nghệ, ngân sách đến tối ưu hóa từng kênh truyền thông nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trên thị trường xây dựng.