Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Tấn Phúc (ngành Quản lý công nghiệp, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) được xây dựng dựa trên bối cảnh thị trường lao động giai đoạn hậu đại dịch Covid-19. Trích dẫn khảo sát của Anphabe và báo cáo từ Microsoft, tác giả chỉ ra xu hướng "nghỉ việc ồ ạt" khi có tới 42% người đang đi làm có ý định nghỉ việc giữa chừng, và tỷ lệ tìm kiếm việc làm mới tại Việt Nam đạt 58% trong 6 tháng đầu năm 2021. Đồng thời, lực lượng lao động trẻ thuộc thế hệ Gen Z gia tăng nhanh chóng (dự báo đến năm 2025 chiếm tỷ lệ 1/4 lực lượng lao động theo Báo Lao động), có xu hướng thay đổi công việc liên tục, tạo ra sự chông chênh trên thị trường nhân sự và làm gia tăng áp lực cho các nhà tuyển dụng.

Trong bối cảnh cả nước có hơn 500 công ty hoạt động trong lĩnh vực săn đầu người (headhunter), phần lớn đặt trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị cung ứng nhân lực ngày càng gay gắt. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Acacy – doanh nghiệp chuyên cung ứng nhân sự và tư vấn quản lý doanh nghiệp cho các đối tác tập đoàn đa quốc gia – thực tế vận hành cho thấy nhiều điểm hạn chế: quy trình tuyển dụng qua nhiều bước làm kéo dài thời gian, tiến độ triển khai dự án còn chậm, hệ thống lưu trữ thông tin chưa đồng bộ, nguồn ứng viên tiếp nhận dồi dào nhưng tỷ lệ đạt chuẩn chất lượng chưa cao.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ cung ứng nhân lực tại Công ty TNHH Acacy thông qua quá trình tác nghiệp thực tế.
  2. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và xác định các nguyên nhân tồn tại trong công tác tuyển dụng nhân sự cho khách hàng đối tác.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng nhân sự, tối ưu hóa quy trình nhằm tăng cường hiệu quả kết nối giữa doanh nghiệp và người lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến dịch vụ cung ứng nhân sự của Công ty TNHH Acacy.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng quy trình tuyển dụng, thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và biện pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp nhân lực của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Acacy (trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh và các dự án triển khai cho khách hàng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (bao gồm dữ liệu một số dự án mở rộng đến tháng 12/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tuyển dụng nhân sự:

  • Tuyển dụng nhân lực được phân định thành hai giai đoạn mật thiết: tuyển mộ (thu hút ứng viên tiềm năng nộp hồ sơ) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc năng lực theo tiêu chuẩn công việc). Nghiên cứu kế thừa định nghĩa của Vũ Thị Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2005) về bản chất của tuyển dụng, cùng quan điểm của Phạm Đức Thành (2006) về việc tuyển dụng chỉ hoàn tất khi nhân sự đã hòa nhập vào văn hóa tổ chức.
  • Làm rõ khái niệm dịch vụ "Headhunting" (bên thứ ba chuyên cung ứng ứng viên đáp ứng đơn đặt hàng cụ thể của doanh nghiệp) và người săn đầu người "Headhunter". Tác giả nhấn mạnh hai tiêu chí định danh một headhunter: "tìm được" (tìm đúng ứng viên phù hợp yêu cầu) và "định giá đúng" (đánh giá đúng trình độ, sắp xếp đúng vị trí để tránh lãng phí thời gian và ngân sách).
  • Phân tích các yếu tố tác động đến tuyển dụng: các yếu tố bên trong (quy mô, chính sách tuyển dụng, môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp theo Nguyễn Hữu Thân - 2012, mức độ uy tín theo Huỳnh Thị Thu Sương - 2014, chi phí tuyển dụng) và các yếu tố bên ngoài (nền kinh tế, thị trường lao động, tỷ lệ thất nghiệp, Luật Lao động năm 1995 cùng các văn bản sửa đổi bổ sung, đối thủ cạnh tranh, tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua hệ thống ERP, khách hàng).
  • Khung quy trình tuyển dụng chuẩn: Tham chiếu mô hình 9 bước của Trần Kim Dung (2011) gồm: Chuẩn bị tuyển dụng; Thông báo tuyển dụng; Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ; Phỏng vấn sơ bộ; Kiểm tra, trắc nghiệm; Phỏng vấn lần hai; Xác minh điều tra; Khám sức khỏe; Ra quyết định tuyển dụng.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng: Áp dụng khung tiêu chí của George T. Milkovich và John W. Boudreau (1988), phân loại thành tiêu chí về nhà tuyển dụng (số lượng cuộc phỏng vấn, chất lượng phỏng vấn, tỷ lệ ứng viên được tuyển và làm việc tốt, chi phí/cuộc phỏng vấn) và tiêu chí về phương pháp tuyển dụng (số đơn nộp, số đơn đạt chuẩn, chi phí/đơn, thời gian tuyển dụng, chi phí/người trúng tuyển, chất lượng nhân viên, tính xác thực quy trình).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thao tác làm việc của chuyên viên, quy trình tiếp nhận và xử lý yêu cầu tuyển dụng trong nội bộ công ty để nhận diện bất cập vận hành.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý, so sánh số liệu thứ cấp về doanh thu, chi phí, cơ cấu hồ sơ ứng viên theo kênh nguồn và tiến độ tuyển dụng qua các giai đoạn.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tham khảo giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học, báo cáo thị trường và các tài liệu, biểu mẫu, số liệu nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng Kế toán, dữ liệu tuyển dụng và báo cáo dự án từ Phòng Tuyển dụng và hệ thống ERP của Công ty TNHH Acacy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Acacy

Chương này giới thiệu tổng quan về tổ chức: Công ty TNHH Acacy thành lập ngày 23/09/2011 theo ý tưởng khởi xướng từ năm 2008 của ông Tô Minh Thuận (hiện giữ chức Tổng Giám đốc). Trụ sở chính đặt tại phòng 1901, Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM, cùng 4 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. Doanh nghiệp cung cấp bốn dịch vụ cốt lõi: cung cấp nguồn nhân lực cao cấp, tư vấn chiến lược nhân sự, cho thuê lại lao động và thuê ngoài quy trình tuyển dụng (RPO). Khách hàng của Acacy có tới 98% là các tập đoàn đa quốc gia như Samsung, Unilever, Suntory PepsiCo, Wrigley, Abbott, NutiFood, Heineken, Lazada...

Cơ cấu quản trị gồm Ban Giám đốc điều hành 7 phòng ban: Đào tạo và Phát triển, Hành chính Nhân sự, Kinh doanh, Tuyển dụng (gồm Bộ phận Tạo nguồn và Bộ phận Tuyển dụng), Dự án, Kế toán và Công nghệ Thông tin (IT). Về kết quả tài chính giai đoạn 2020 - 3 quý đầu năm 2022, tác giả tổng hợp số liệu doanh thu và lợi nhuận phản ánh tác động của đại dịch Covid-19 và bước phục hồi:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 3 quý đầu năm 2022
Doanh thu (triệu đồng) 1.005,99 Tăng trưởng 106,61% 1.131,35
Chi phí (triệu đồng) 95.195,98 Tăng thêm 257,16 81.928,43
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 19.913,84 9.593,80 8.933,99
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu (%) 1,49% 0,67% 0,75%

Chương 1 cũng nhận diện hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Acacy là Công ty Cổ phần Le & Associates và Công ty Cổ phần People Link (cùng thành lập năm 2001, sở hữu mạng lưới mạnh trong mảng bán lẻ, hàng tiêu dùng nhanh).

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp

Chương 2 tập trung luận giải cơ sở lý thuyết về bản chất, vai trò của công tác tuyển dụng, làm rõ các khái niệm về headhunter và dịch vụ headhunting. Tác giả trích dẫn quan điểm của Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Tấn Thịnh (2012) khẳng định nhân tố con người chiếm tới 90% khả năng thành công trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; trích dẫn Thân Trọng Nam và cộng sự (2021) về mục tiêu tuyển dụng đúng người, đúng việc, đúng thời hạn. Chương này phân tích chi tiết quy trình tuyển dụng 9 bước của Trần Kim Dung (2011) và bảng tiêu chí đánh giá hiệu quả của George T. Milkovich & John W. Boudreau (1988), tạo hệ quy chiếu học thuật để đối chiếu với thực tế tác nghiệp của Acacy trong chương tiếp theo.

Chương 3: Thực trạng dịch vụ tuyển dụng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Acacy

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phân tích toàn diện quy trình cung ứng nhân lực cho khách hàng đối tác gồm 9 bước:

  1. Tiếp nhận yêu cầu nhân sự: Tiếp nhận vị trí, số lượng, khu vực, mức lương, điều kiện làm việc từ hệ thống của khách hàng.
  2. Xét duyệt: Nhân viên tuyển dụng duyệt thông tin và cập nhật phân bổ nguồn lực.
  3. Đăng tin tuyển dụng và tiếp nhận thông tin ứng viên: Bộ phận nguồn biên soạn nội dung, đăng tải trên các nền tảng trực tuyến; tiếp nhận 200-300 thông tin ứng viên/ngày.
  4. Sàng lọc hồ sơ và tổng hợp hồ sơ: Hệ thống ERP lọc tự động theo các tiêu chuẩn độ tuổi, giới tính, học vấn, kinh nghiệm; kết hợp tái khai thác tệp ứng viên cũ đã lưu trữ.
  5. Phỏng vấn vòng 1: Chuyên viên tuyển dụng sơ vấn trực tiếp qua điện thoại từ 15 đến 30 phút để kiểm tra độ khớp thông tin và kỹ năng giao tiếp.
  6. Xác minh điều tra: Ứng viên kết nối qua Zalo để gửi hồ sơ, văn bằng, giấy tờ tùy thân; chuyên viên liên hệ người tham chiếu để kiểm tra lịch sử công tác.
  7. Phỏng vấn vòng 2: Phỏng vấn trực tuyến từ 15 đến 30 phút giữa ứng viên, chuyên viên Acacy và giám sát khu vực của đối tác, xử lý các tình huống nghiệp vụ thực tế.
  8. Nhận việc và phản hồi: Hoàn tất thủ tục, ký hợp đồng, đào tạo nhận việc và đánh giá thử việc dựa trên thái độ làm việc, tiến độ và chất lượng công việc.
  9. Đánh giá và xem xét: Trưởng dự án đánh giá tỷ lệ đạt của các vòng phỏng vấn, cập nhật cơ sở dữ liệu ứng viên không đạt cho các dự án sau.

Về đối tượng tuyển dụng, Acacy tập trung vào nhân viên kinh doanh thị trường kênh truyền thống (GT), kênh hiện đại (MT), nhân viên trưng bày, PG Shop, PG Activation, nhân viên mở tủ (IC), kho vận, tài xế và nhân sự văn phòng. Địa bàn tuyển dụng được phân thành 6 khu vực: HNC (Hà Nội), HNP (các tỉnh phía Bắc ngoài Hà Nội), DN (miền Trung và Tây Nguyên), HCMC (TP.HCM), HCMP (Đông Nam Bộ và Lâm Đồng), MKD (Tây Nam Bộ).

Về hiệu quả các kênh tạo nguồn, tác giả dẫn số liệu từ Phòng Tuyển dụng phản ánh sự phụ thuộc lớn vào mạng xã hội giai đoạn 2019 - 2021:

Nhóm kênh nguồn Tên kênh chi tiết Tỷ lệ năm 2019 (%) Tỷ lệ năm 2020 (%) Tỷ lệ năm 2021 (%)
Mạng xã hội Facebook (nhóm tuyển dụng) 20,66% 21,34% 19,21%
Mạng xã hội Fanpage posting (tự điền link) 17,78% 16,25% 20,50%
Mạng xã hội Facebook (nhóm nguồn) 17,65% 19,06% 18,78%
Mạng xã hội Fanpage (ứng tuyển trực tiếp) 15,66% 14,65% 16,44%
Nhắn tin OTT Zalo chính thức (OAZ) 9,65% 8,87% 10,10%
Nhắn tin OTT Zalo cá nhân nhân viên 6,54% 6,02% 5,02%
Trang việc làm Chợ tốt 4,78% 5,78% 3,68%
Trực tiếp/Website Website công ty (gửi CV) 0,32% 0,50% 2,70%
Trực tiếp/Website Cuộc gọi, tin nhắn đến công ty 1,32% 1,50% 1,43%
Trung gian Cộng tác viên (CTV) địa phương 1,76% 1,87% 0,15%
Trung gian Kênh trường học 1,05% 1,42% 0,01%
Khác Facebook Ad, SMS, tờ rơi Dưới 0,1% Dưới 0,3% Dưới 0,4%

Chương 3 cũng phân tích dữ liệu tuyển dụng thực tế của dự án đối tác NutiFood (triển khai từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022) về số lượng yêu cầu, tiến độ, chi phí và mức lương của vị trí nhân viên bán hàng sữa và PG Activation. Qua đó, tác giả chỉ ra các hạn chế: bài đăng mạng xã hội vắn tắt khiến ứng viên hiểu sai công việc; tình trạng chậm gỡ tin tuyển dụng ở khu vực đã đủ người gây quá tải sơ vấn; sơ vấn qua điện thoại chưa giúp ứng viên chuẩn bị kỹ trước khi gặp giám sát đối tác; và hệ thống phần mềm ERP thỉnh thoảng bị nghẽn mạng do lượng truy cập đồng thời lớn.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ tuyển dụng nhân sự tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Acacy

Trên cơ sở định hướng phát triển của Acacy, tác giả đề xuất các nhóm biện pháp:

  • Hoàn thiện và chuẩn hóa các bước trong quy trình tuyển dụng: Rút ngắn thời gian xét duyệt yêu cầu giữa bộ phận tuyển dụng và giám sát đối tác; thiết lập cơ chế cập nhật trạng thái đóng tin tuyển dụng ngay khi đủ định biên để giải phóng áp lực sơ vấn hồ sơ dư thừa.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và quản trị cơ sở dữ liệu: Khắc phục sự cố gián đoạn hệ thống ERP; tối ưu hóa thuật toán sàng lọc tự động theo từ khóa tiêu chuẩn; phân loại chính xác danh sách ứng viên cũ để tái liên hệ khi có đơn hàng mới phù hợp.
  • Cải tiến nội dung thông tin và chất lượng phỏng vấn sơ bộ: Chuẩn hóa mẫu tin đăng tuyển trên mạng xã hội với đầy đủ mô tả công việc, mức lương và chế độ đãi ngộ minh bạch; cải thiện kỹ năng trao đổi qua điện thoại của chuyên viên sơ vấn nhằm cung cấp bức tranh chân thực về công việc cho ứng viên trước vòng phỏng vấn 2.
  • Tái cấu trúc và đa dạng hóa nguồn ứng viên: Giảm thiểu sự phụ thuộc quá mức vào các nhóm Facebook tự do; đẩy mạnh khai thác kênh Zalo Official Account (OAZ) và website doanh nghiệp; khôi phục liên kết với các trường cao đẳng, trung tâm giới thiệu việc làm và xây dựng lại mạng lưới cộng tác viên địa phương tại các tỉnh lẻ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu, khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và tuyển dụng thực tế của Công ty TNHH Acacy:

  • Tình hình tài chính giai đoạn 2020 - 3 quý đầu 2022 ghi nhận sự biến động lớn: năm 2020 lợi nhuận sau thuế đạt 19.913,84 triệu đồng (tỷ suất LN/DT 1,49%), năm 2021 giảm xuống 9.593,80 triệu đồng (tỷ suất 0,67%) do gián đoạn thị trường bán lẻ trong Covid-19, và phục hồi trong 3 quý đầu năm 2022 với doanh thu đạt 1.131,35 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 8.933,99 triệu đồng.
  • Bóc tách cơ cấu kênh tạo nguồn: 4 kênh trực thuộc hệ sinh thái Facebook chiếm tới 74,93% tổng lượng hồ sơ ứng viên năm 2021, trong khi các kênh chính thống như trường đào tạo và cộng tác viên sụt giảm nghiêm trọng (kênh trường chỉ đạt 0,01% năm 2021).
  • Minh chứng thực nghiệm qua dự án NutiFood (tháng 8 - 12/2022) về biến động yêu cầu tuyển dụng nhân viên bán hàng sữa và PG Activation theo từng khu vực thị trường.

Về mặt giải pháp, đề tài xây dựng các khuyến nghị có tính khả thi đối với doanh nghiệp dịch vụ tuyển dụng: tinh gọn quy trình xét duyệt, nâng cấp hệ thống ERP/HRM, nâng cao chất lượng tư vấn ban đầu và tái thiết lập các kênh tạo nguồn trực tiếp.

Về mặt đóng góp, khóa luận mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp nội bộ của một doanh nghiệp headhunting chuyên nghiệp cung ứng nhân sự phổ thông và bán lẻ quy mô lớn tại Việt Nam, đóng góp cứ liệu thực tiễn cho lĩnh vực quản trị cung ứng nhân lực bên ngoài (RPO).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu tại thời điểm thực hiện đề tài chỉ bao quát đến hết năm 2021 đối với cơ cấu kênh nguồn và đến tháng 12/2022 đối với dự án thực nghiệm NutiFood.
  • Dữ liệu dự án cụ thể chủ yếu tập trung vào ngành hàng sữa (dự án NutiFood), chưa phản ánh toàn diện các ngành hàng khác mà Acacy đang phục vụ như điện máy, mỹ phẩm, công nghệ.
  • Các đánh giá về trải nghiệm ứng viên và đối tác chủ yếu dựa trên quan sát và ghi nhận nội bộ của tác giả trong quá trình thực tập, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của các tập đoàn đối tác thuê ngoài nhân sự.
  • Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa trong việc sàng lọc hồ sơ ứng viên trên hệ thống ERP nhằm giảm tải cho bộ phận sơ vấn.
  • Đo lường chi phí tuyển dụng trên mỗi nhân sự thành công (Cost per Hire) theo từng kênh nguồn cụ thể để tối ưu hóa ngân sách truyền thông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh cần tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức và quy trình cung ứng lao động thuê ngoài (Headhunting / RPO).
  • Chuyên viên tuyển dụng, trưởng nhóm tạo nguồn tại các công ty dịch vụ nhân sự muốn tham khảo cách thức phân bổ địa bàn tuyển dụng (HNC, HNP, DN, HCMC, HCMP, MKD) và tỷ trọng hiệu quả của các kênh tuyển dụng mạng xã hội.

Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 với sơ đồ quy trình 9 bước tuyển dụng thực tế cho đối tác, đi kèm phân tích ưu - nhược điểm chi tiết của từng bước và bảng số liệu tỷ lệ hồ sơ ứng viên theo kênh nguồn giai đoạn 2019 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động tuyển dụng tại đơn vị nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Acacy (trụ sở tại TP.HCM), tập trung phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và tuyển dụng trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (với dữ liệu dự án NutiFood kéo dài đến tháng 12/2022).

Quy trình tuyển dụng cho khách hàng đối tác tại Acacy gồm những bước nào?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu nhân sự; (2) Xét duyệt yêu cầu; (3) Đăng tin tuyển dụng và tiếp nhận thông tin ứng viên; (4) Sàng lọc và tổng hợp hồ sơ qua ERP; (5) Phỏng vấn vòng 1 qua điện thoại; (6) Xác minh điều tra qua Zalo và người tham chiếu; (7) Phỏng vấn vòng 2 trực tuyến cùng giám sát đối tác; (8) Nhận việc và phản hồi; (9) Đánh giá và xem xét kết quả dự án.

Kênh tạo nguồn nào đóng góp lượng hồ sơ ứng viên lớn nhất cho Acacy giai đoạn 2019 - 2021?
Các kênh thuộc mạng xã hội Facebook chiếm tỷ trọng áp đảo nhất. Cụ thể trong năm 2021, Fanpage posting (ứng viên tự điền link) chiếm 20,50%, Facebook của nhóm tuyển dụng chiếm 19,21%, Facebook của nhóm nguồn chiếm 18,78% và ứng tuyển trực tiếp trên Fanpage chiếm 16,44%. Tổng cộng các kênh Facebook đóng góp xấp xỉ 75% lượng hồ sơ.

Theo cơ sở lý thuyết của khóa luận, hai tiêu chí cốt lõi để đánh giá một chuyên viên headhunter là gì?
Tác giả xác định hai tiêu chí cốt lõi để đánh giá một "Headhunter" là "Tìm được" (tìm đúng ứng viên thỏa mãn các tiêu chuẩn của khách hàng) và "Định giá đúng" (đánh giá chính xác năng lực, trình độ để sắp xếp đúng vị trí, tránh gây lãng phí thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, ứng viên và đối tác).

Đối tượng nhân sự chủ yếu mà Acacy tuyển dụng và cung ứng cho đối tác là những vị trí nào?
Acacy tập trung vào lực lượng bán hàng và tiếp thị kênh phân phối: nhân viên kinh doanh thị trường kênh truyền thống (GT) và kênh hiện đại (MT), nhân viên hỗ trợ trưng bày, tiếp thị cửa hàng (PG Shop, PG Activation), nhân viên mở tủ (IC), nhân viên văn phòng và lao động phổ thông (kho vận, tài xế, vận hành máy).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Tấn Phúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tuyển dụng và dịch vụ headhunting, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn về quy trình cung ứng nhân lực tại Công ty TNHH Acacy giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh, cơ cấu 14 kênh tạo nguồn và dự án đối tác NutiFood, đề tài đã chỉ rõ những nút thắt trong công tác sơ vấn và hạ tầng quản trị ERP. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, nâng cấp công nghệ và đa dạng hóa nguồn ứng viên, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện dịch vụ tuyển dụng tại doanh nghiệp.