Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, kéo theo nhu cầu cấp thiết về các dịch vụ vận chuyển và bưu chính chuyển phát (elogistics). Được thành lập từ tháng 5/2013, Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) đã vươn lên trở thành một trong những đơn vị vận tải giao nhận phục vụ thương mại điện tử hàng đầu với mạng lưới phủ sóng 63 tỉnh thành, hơn 1.000 xe tải đường bộ và quy mô hơn 30.000 lao động trên toàn quốc. Tuy nhiên, tính chất biến động liên tục của thị trường logistics đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản trị nhân sự. Lực lượng lao động của doanh nghiệp phần lớn là lao động phổ thông (nhân viên giao hàng COD, nhân viên xử lý hàng hóa sorting, tài xế, phụ xe) với xu hướng luân chuyển cao, ít gắn bó lâu dài. Thêm vào đó, việc phân cấp quản lý tại các chi nhánh bộc lộ những lỗ hổng trong tiếp nhận và xử lý nhu cầu tuyển dụng. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại trụ sở chính và chi nhánh Hà Nội, tác giả Nguyễn Thị Thu Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: "Hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội".

Nghiên cứu được triển khai nhằm đạt các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực giai đoạn 2020 – 2022, đánh giá ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động tuyển mộ và tuyển chọn nhân sự tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội qua ba năm (2020, 2021, 2022).
    • Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác tuyển dụng của chi nhánh.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân lực của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực (bao gồm quá trình tuyển mộ và quá trình tuyển chọn) tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội (trụ sở tại Tòa nhà VTV, số 8 Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội) cùng hệ thống kho bãi trực thuộc (kho Láng Hạ, Bạch Đằng, Phạm Văn Đồng, Long Biên...).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2023 – 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận và quy trình thực tế của hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tuyển dụng áp dụng cho cả khối lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa các học thuyết quản trị nhân lực trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm nguồn nhân lực và tuyển dụng: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh (2008), Breaugh (2008), cùng Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014). Nguồn nhân lực được xác định thông qua hai yếu tố cấu thành cốt lõi là thể lực và trí lực. Hoạt động tuyển dụng được chia tách thành hai giai đoạn kế tiếp: tuyển mộ (thu hút tập hợp ứng viên) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc để chọn ra cá nhân phù hợp với vị trí công việc).
  • Nguyên tắc và quy trình tuyển dụng: Khóa luận viện dẫn 4 nguyên tắc tuyển dụng cơ bản: (1) Tuyển dụng đúng nhu cầu; (2) Đảm bảo tính công bằng, dân chủ; (3) Thiết lập các vòng thi tuyển sàng lọc; (4) Xây dựng điều kiện, quy định rõ ràng, minh bạch. Về mặt lý thuyết, tác giả đối chiếu với quy trình tuyển chọn 9 bước của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012): Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ $\rightarrow$ Sàng lọc qua đơn ứng tuyển $\rightarrow$ Kiểm tra, trắc nghiệm nhân sự $\rightarrow$ Phỏng vấn tuyển chọn $\rightarrow$ Khám sức khỏe, đánh giá thể lực $\rightarrow$ Phỏng vấn bởi người quản lý trực tiếp $\rightarrow$ Thẩm tra thông tin $\rightarrow$ Tham quan công việc $\rightarrow$ Ra quyết định tuyển chọn và tiếp nhận nhân sự.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Tác giả phân tách thành hai nhóm chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ sàng lọc (tính bằng số ứng viên được lựa chọn chia cho số ứng viên tham gia mỗi vòng), thời gian tuyển dụng (tổng số ngày từ khi duyệt kế hoạch đến khi tiếp nhận thành công), và chi phí tuyển dụng bình quân trên một ứng viên (tổng chi phí thực tế chia cho số lượng tuyển dụng thành công).
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ trung thành của người lao động (đo lường qua số năm công tác/thâm niên) và mức độ hài lòng của người lao động đối với quy trình tuyển dụng (đo lường bằng khảo sát theo thang đo Likert).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động, số liệu nhu cầu tuyển dụng và kế hoạch tuyển mộ giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội cung cấp.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên đang làm việc tại chi nhánh về quy trình tuyển mộ và tuyển chọn thông qua bảng hỏi khảo sát phát trực tiếp và phỏng vấn sâu các chuyên viên phụ trách tuyển dụng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối qua các năm), tổng hợp và đối chiếu thực nghiệm. Các dữ liệu khảo sát và số liệu thống kê được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận về quản trị nhân lực trong tổ chức:

  • Khái niệm và vai trò: Phân tích bản chất của tuyển dụng đối với ba chủ thể: người lao động (tạo việc làm, thu nhập, cơ hội phát triển năng lực), doanh nghiệp (cung cấp nhân lực phù hợp, gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững), và xã hội (giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định kinh tế - xã hội).
  • Quy trình tuyển mộ và tuyển chọn chuẩn mực: Làm rõ 3 giai đoạn của tuyển mộ (xây dựng chiến lược tuyển mộ, tìm kiếm người xin việc qua nguồn nội bộ hoặc nguồn bên ngoài, đánh giá quá trình tuyển mộ). Tiếp đó, phân tích chi tiết quy trình tuyển chọn gồm 9 bước bài bản nhằm hạn chế rủi ro tuyển sai người.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ nhóm nhân tố bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, biến động cung - cầu trên thị trường lao động, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành) và nhóm nhân tố bên trong (uy tín thương hiệu doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh từng thời kỳ, chính sách đãi ngộ - tiền lương, và văn hóa doanh nghiệp).
  • Thiết lập công cụ đo lường: Đưa ra các công thức xác định tỷ lệ sàng lọc, thời gian và chi phí tuyển dụng bình quân, đồng thời định hình tiêu chí đánh giá định tính qua thâm niên và mức độ hài lòng của ứng viên.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kết quả hoạt động kinh doanh, đặc điểm nhân sự và quy trình tuyển dụng tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm được thành lập ngày 21/05/2013 (tiền thân khởi động từ tháng 4/2013 tại Hà Nội với quy mô ban đầu chỉ gồm 1 kho, 5 shipper, 10 shop đối tác và 15 đơn hàng/ngày). Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc Phạm Hồng Quân và Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Nguyệt Minh.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh Hà Nội có sự bứt phá mạnh mẽ, phản ánh sự bùng nổ của thương mại điện tử trong và sau đại dịch Covid-19:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 2.249.206 4.620.864 9.493.298
Các khoản giảm trừ doanh thu 20.726 37.944 87.481
Doanh thu thuần 2.228.479 4.582.919 9.405.817
Giá vốn hàng bán 1.979.709 4.042.170 8.355.823
Lợi nhuận gộp 248.770 540.748 1.049.993
Chi phí quản lý doanh nghiệp 104.971 320.334 443.056
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 127.872 189.195 542.209
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 101.658 151.356 433.767

Doanh thu thuần năm 2021 tăng 105,65% so với năm 2020; lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng vọt lên mức 433,767 tỷ đồng (gấp hơn 2,86 lần so với năm 2021 và gấp hơn 4,26 lần so với năm 2020).

  • Cơ cấu nguồn nhân lực tại chi nhánh Hà Nội: Tổng số lao động tăng từ 6.376 người (2020) lên 7.126 người (2021) và đạt 7.578 người (2022). Đặc thù nguồn nhân lực mang những nét riêng biệt:
Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Đặc điểm cơ cấu
Giới tính Nam: 5.278
Nữ: 1.098
Nam: 6.237
Nữ: 889
Nam: 6.705
Nữ: 873
Nam giới chiếm áp đảo (88,48% năm 2022) do yêu cầu khuân vác, xử lý bốc dỡ hàng (vị trí sorting có tới 90% là nam).
Tính chất công việc Trực tiếp: 5.711
Gián tiếp: 665
Trực tiếp: 6.319
Gián tiếp: 807
Trực tiếp: 6.713
Gián tiếp: 865
Lao động trực tiếp chiếm 88,59% (gấp gần 8 lần lao động gián tiếp) nhằm vận hành mạng lưới giao nhận.
Trình độ học vấn Đại học+: 500
CĐ/TC: 140
LĐ phổ thông: 5.736
Đại học+: 659
CĐ/TC: 165
LĐ phổ thông: 6.302
Đại học+: 820
CĐ/TC: 203
LĐ phổ thông: 6.555
Lao động phổ thông chiếm đa số (86,50% năm 2022). Lao động đại học tăng dần phục vụ công tác quản lý và vận hành công nghệ.
Độ tuổi <30t: 4.029
30-40t: 1.856
40-50t: 491
>50t: 0
<30t: 5.297
30-40t: 1.487
40-50t: 342
>50t: 0
<30t: 5.537
30-40t: 1.363
40-50t: 678
>50t: 0
Lực lượng lao động rất trẻ, nhóm dưới 30 tuổi chiếm 73,07% (năm 2022); hoàn toàn không có lao động trên 50 tuổi.
Thâm niên <1 năm: 1.910
1-3 năm: 3.826
3-5 năm: 610
>5 năm: 30
<1 năm: 2.154
1-3 năm: 4.210
3-5 năm: 724
>5 năm: 38
<1 năm: 2.492
1-3 năm: 4.234
3-5 năm: 803
>5 năm: 49
Tỷ lệ thâm niên dưới 3 năm chiếm 88,76% (năm 2022); nhóm gắn bó trên 5 năm chỉ chiếm vỏn vẹn 49 người (0,65%).
  • Thực trạng tổ chức và quy trình tuyển dụng:
    • Tổ chức bộ máy: Bộ phận nhân sự chi nhánh Hà Nội gồm 55 người, bao gồm 4 nhân sự ban điều hành (1 trưởng bộ phận, 3 phó trưởng bộ phận), 5 trưởng cụm và 15 chuyên viên tuyển dụng phụ trách các kho vận trọng điểm.
    • Quy trình tuyển mộ: Nhu cầu tuyển dụng được xác định dựa trên định mức công việc (ví dụ: bưu tá COD quận Thanh Xuân có định mức bình quân 70 đơn/ngày; nếu sản lượng tăng 30% sẽ đề xuất bổ sung nhân sự) hoặc kế hoạch mở rộng bưu cục. Việc đề xuất nhu cầu được phân cấp cụ thể:
Khối bộ phận Vị trí tuyển dụng Đối tượng gửi yêu cầu tuyển dụng
Văn phòng Kế toán, Nhân sự Trưởng bộ phận
Văn phòng vận hành Điều phối, Chăm sóc khách hàng (CSKH) Giám đốc / Phó Giám đốc khối vận hành khu vực
Giao nhận Nhân viên giao hàng (COD) Điều phối, Trưởng Module, Key person
Xe tải Tài xế, Phụ xe Điều phối
Sorting Nhân viên xử lý hàng hóa Điều phối, Trưởng Module

Các yêu cầu tuyển dụng được theo dõi qua biểu mẫu Google Forms mang tên "ODER TUYỂN DỤNG – HÀ NỘI". Số lượng nhu cầu tuyển dụng lao động trực tiếp năm 2020 là 1.095 người, tăng lên 1.282 người vào năm 2021 (+17,24%), sau đó giảm xuống 702 người năm 2022; đối với lao động gián tiếp, nhu cầu qua các năm lần lượt là 39 người (2020), 60 người (2021) và 40 người (2022).

  • Nguồn và phương pháp tuyển mộ: Đối với lao động gián tiếp và vị trí quản lý, chi nhánh ưu tiên nguồn nội bộ qua ứng dụng GHTK nội bộ và bản tin công việc; đối với lao động trực tiếp, chi nhánh tuyển mộ qua mạng xã hội, các website tuyển dụng, hội chợ việc làm và sự giới thiệu của cán bộ nhân viên.
  • Quy trình tuyển chọn thực tế: Thực tế tại chi nhánh được rút gọn thành 3 bước thay vì 9 bước lý thuyết: (1) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ (CV, đơn xin việc, data) $\rightarrow$ (2) Phỏng vấn và đánh giá ứng viên (phiếu thông tin phỏng vấn, link theo dõi) $\rightarrow$ (3) Ra quyết định tuyển dụng, tiếp nhận nhân sự và thử việc (hợp đồng học việc/dịch vụ, bàn giao về bưu cục).
  • Đánh giá chung: Công tác tuyển dụng đã kịp thời cung ứng hàng nghìn lao động đáp ứng giai đoạn tăng trưởng nóng trong bối cảnh phong tỏa dịch bệnh. Dẫu vậy, chi nhánh còn tồn tại hạn chế: việc quản lý đề xuất qua file Google Form dễ dẫn đến sai sót dữ liệu khi nhiều người thao tác cùng lúc; quy trình tuyển chọn lao động trực tiếp còn giản lược, thiếu các bài kiểm tra thể lực hay xác minh thông tin quá khứ; tỷ lệ nghỉ việc cao khiến chi phí tuyển dụng và áp lực bù đắp nhân sự mới diễn ra liên tục.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội

Dựa trên định hướng phát triển và mục tiêu tuyển dụng giai đoạn 2023 – 2025, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn:

  • Nâng cao năng lực cho cán bộ nhân sự: Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng phỏng vấn, tâm lý học nhân sự và nghiệp vụ sàng lọc hồ sơ cho 15 chuyên viên tuyển dụng tại các cụm kho; chuẩn hóa năng lực đánh giá cho các trưởng bưu cục/điều phối khi tham gia phỏng vấn trực tiếp.
  • Tăng cường hiệu quả kế hoạch hóa nhân lực: Thay thế việc sử dụng Google Form phân tán bằng quy trình đề xuất tiếp nhận nhân sự mới chuẩn hóa (Hình 3.1 trong khóa luận). Thiết lập hệ thống dữ liệu tự động kết nối giữa định mức sản lượng đơn hàng của từng bưu cục với hệ thống quản trị nhân sự, giúp dự báo chính xác nhu cầu nhân sự theo từng tháng và tuần.
  • Hoàn thiện quy trình tuyển mộ: Đa dạng hóa các kênh tuyển dụng bên ngoài; đẩy mạnh tuyển dụng thông qua việc hợp tác với các trường cao đẳng nghề, trung tâm giới thiệu việc làm; xây dựng chính sách khen thưởng thỏa đáng cho cán bộ nhân viên hiện hữu khi giới thiệu thành công ứng viên mới; hoàn thiện nội dung bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng hơn.
  • Hoàn thiện quy trình tuyển chọn: Bổ sung bước kiểm tra trắc nghiệm nhận thức cơ bản và xác minh lý lịch đối với lao động trực tiếp nhằm giảm rủi ro thất thoát hàng hóa; chuẩn hóa bộ câu hỏi phỏng vấn tình huống cho nhân viên CSKH và điều phối; thực hiện nghiêm túc thủ tục thử việc và đào tạo hội nhập trước khi phân bổ về các bưu cục.
  • Các giải pháp hỗ trợ khác: Cải thiện chính sách tiền lương, thưởng năng suất và chế độ bảo hiểm để giữ chân lao động phổ thông; xây dựng lộ trình thăng tiến nội bộ rõ ràng cho nhân viên giao hàng COD có thâm niên để trở thành Key person, Trưởng Module hoặc Điều phối viên, qua đó kéo dài thâm niên công tác của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể phản ánh chính xác thực tế hoạt động nhân sự tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính và nhân sự chi tiết của GHTK chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2020 – 2022. Minh chứng rõ nét cho thấy quy mô doanh thu tăng từ 2.228 tỷ đồng lên 9.405 tỷ đồng đi kèm sự mở rộng nhân sự từ 6.376 người lên 7.578 người. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh chân thực tỷ lệ nhân sự nam giới (88,48%) và lao động phổ thông (86,50%) chi phối toàn bộ hoạt động giao nhận.
  • Nhận diện khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng trong môi trường logistics có tính linh hoạt cao, quy trình tuyển chọn 9 bước theo giáo trình lý thuyết đã được rút gọn thành 3 bước để tối ưu hóa thời gian tiếp nhận nhân sự. Tuy nhiên, sự rút gọn quá mức đã tạo ra lỗ hổng trong việc kiểm soát chất lượng đầu vào, dẫn đến tỷ lệ nhân viên có thâm niên dưới 1 năm chiếm tới 32,88% vào năm 2022.
  • Đóng góp mới của đề tài: So với các nghiên cứu trước đây tại GHTK chi nhánh Hải Châu - Đà Nẵng (Lê Quỳnh Trang, 2021) hay nghiên cứu cấp độ toàn công ty ở giai đoạn 2018 (Lê Ngọc Thường), khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Thanh là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát thực trạng tuyển dụng tại địa bàn trọng điểm là chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn có nhiều biến động (trước, trong và sau đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020 – 2022). Khóa luận đã đề xuất quy trình đề xuất tiếp nhận nhân sự mới có tính khả thi cao nhằm giải quyết bài toán thao tác sai trên Google Form.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu nhất định được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và phỏng vấn chỉ được thực hiện trong phạm vi chi nhánh Hà Nội, chưa đối chiếu so sánh trực tiếp với chi nhánh TP. Hồ Chí Minh hay các cụm vận hành tỉnh khác. Dữ liệu tuyển dụng chi tiết về tỷ lệ sàng lọc cụ thể qua từng vòng và bảng chi phí bình quân trên mỗi ứng viên chưa được tác giả bóc tách chi tiết theo từng tháng do tính chất bảo mật số liệu nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mối liên hệ định lượng giữa chi phí tuyển dụng và tỷ lệ luân chuyển lao động (turnover rate) trong ngành giao nhận; hoặc nghiên cứu ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và hệ thống quản trị tuyển dụng tự động (ATS) trong việc sàng lọc hồ sơ hàng loạt cho các doanh nghiệp elogistics quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng bạn đọc:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nhân lực: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp viết khóa luận phân tích thực trạng tuyển dụng; cách thu thập, phân loại và trình bày số liệu cơ cấu lao động theo các tiêu chí (giới tính, tính chất, trình độ, độ tuổi, thâm niên).
  • Bộ phận tuyển dụng tại các doanh nghiệp logistics và thương mại điện tử: Bản mô tả quy trình tuyển dụng thực tế, quy định phân cấp tiếp nhận nhu cầu từ Điều phối/Trưởng Module và biểu mẫu order tuyển dụng là những mô hình thực tiễn có thể áp dụng hoặc cải tiến để quản lý các cụm kho vận quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội có những điểm đặc thù nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Cơ cấu lao động của chi nhánh thể hiện rõ tính chất của ngành bưu chính giao nhận:

  • Về giới tính: Nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 88,48% năm 2022 (6.705 nam/7.578 người), riêng khâu xử lý hàng hóa (sorting) nhân viên nam chiếm tới 90% do đặc thù bốc xếp hàng tải trọng lớn.
  • Về tính chất công việc: Lao động trực tiếp (COD, sorting, tài xế) chiếm 88,59% (6.713 người năm 2022), gấp gần 8 lần lao động gián tiếp (865 người).
  • Về trình độ và độ tuổi: Lao động phổ thông chiếm 86,50%; nhóm tuổi dưới 30 chiếm tới 73,07%, trong khi không có lao động nào trên 50 tuổi.
  • Về thâm niên: Lao động có thâm niên dưới 3 năm chiếm tới 88,76%, số lượng nhân viên gắn bó trên 5 năm chỉ có 49 người (chiếm 0,65% tổng nhân sự năm 2022).

2. Nhu cầu tuyển dụng lao động trực tiếp và gián tiếp tại chi nhánh Hà Nội biến động như thế nào qua 3 năm?

Nhu cầu tuyển dụng của công ty phản ánh sát sao tình hình thị trường:

  • Lao động trực tiếp: Năm 2020 cần 1.095 người, tăng lên 1.282 người vào năm 2021 (+17,24%) do nhu cầu vận chuyển hàng hóa mua sắm online tăng vọt trong đợt giãn cách xã hội Covid-19, sau đó giảm xuống 702 người vào năm 2022 khi thị trường ổn định và mức độ cạnh tranh tăng lên.
  • Lao động gián tiếp: Năm 2020 cần 39 người, tăng mạnh lên 60 người năm 2021 (+53,71%) nhằm mở rộng bộ máy quản trị và điều hành kho, sau đó điều chỉnh về mức 40 người vào năm 2022.

3. Quy trình đề xuất nhu cầu tuyển dụng tại GHTK chi nhánh Hà Nội được phân cấp ra sao?

Chi nhánh phân quyền đề xuất tuyển dụng theo từng khối chức năng cụ thể:

  • Khối văn phòng (Kế toán, Nhân sự): Do Trưởng bộ phận gửi đề xuất.
  • Khối văn phòng vận hành (Điều phối, CSKH): Do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc khối vận hành khu vực duyệt yêu cầu.
  • Khối giao nhận (Bưu tá COD): Do Điều phối viên, Trưởng Module hoặc Key person lập yêu cầu.
  • Khối xe tải (Tài xế, phụ xe): Do bộ phận Điều phối yêu cầu.
  • Khối sorting (Xử lý hàng hóa): Do Điều phối và Trưởng Module đề xuất. Tất cả nhu cầu sau đó được nhập vào biểu mẫu quản lý chung "ODER TUYỂN DỤNG – HÀ NỘI" để 15 chuyên viên tuyển dụng theo dõi thực hiện.

4. Quy trình tuyển chọn thực tế tại GHTK chi nhánh Hà Nội khác biệt như thế nào so với quy trình lý thuyết 9 bước?

Thay vì áp dụng đầy đủ 9 bước như giáo trình nhân sự (vốn có các bước như trắc nghiệm nhân sự, khám sức khỏe tiền tuyển dụng, thẩm tra thông tin tổ chức cũ, cho ứng viên tham quan công việc), chi nhánh Hà Nội tinh giản thành 3 bước nhanh gọn:

  • Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ (lọc qua CV, đơn xin việc, data ứng viên từ các kênh).
  • Bước 2: Phỏng vấn và đánh giá ứng viên (ứng viên điền phiếu đăng ký, nhân sự và trưởng bộ phận phỏng vấn trực tiếp).
  • Bước 3: Ra quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng học việc/dịch vụ và lập phiếu bàn giao nhân sự về các bưu cục, kho vận.

5. Kết quả kinh doanh của GHTK chi nhánh Hà Nội có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Doanh thu thuần của chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ mức 2.228,479 tỷ đồng năm 2020 lên 4.582,919 tỷ đồng năm 2021 (tăng 105,65%) và đạt 9.405,817 tỷ đồng năm 2022. Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 101,658 tỷ đồng (2020) lên 151,356 tỷ đồng (2021) và đạt mốc 433,767 tỷ đồng vào năm 2022, thể hiện sự mở rộng quy mô kinh doanh vượt bậc của đơn vị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tuyển dụng và phản ánh bức tranh thực tế về công tác tuyển mộ, tuyển chọn tại Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các dữ liệu thực nghiệm, tác giả đã làm nổi bật các đặc trưng của lực lượng lao động ngành giao nhận thương mại điện tử với tỷ trọng áp đảo của lao động phổ thông, nam giới trẻ tuổi và tỷ lệ biến động nhân sự cao. Đề tài cũng chỉ ra những bất cập trong việc quản lý nhu cầu tuyển dụng bằng công cụ thủ công và đề xuất quy trình tiếp nhận nhân sự chuẩn hóa cùng các giải pháp nâng cao năng lực tuyển chọn. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp bưu chính, logistics hiện nay.