Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập toàn cầu hóa, nguồn nhân lực luôn giữ vai trò là tài sản cốt lõi quyết định đến năng lực cạnh tranh cũng như sự tồn tại lâu dài của mỗi doanh nghiệp. Để duy trì và phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao, các tổ chức đòi hỏi phải có những chính sách quản trị phù hợp, trong đó công tác tạo động lực làm việc cho người lao động đóng vai trò đặc biệt then chốt. Động lực làm việc thúc đẩy tinh thần cống hiến, nâng cao hiệu suất lao động và gắn kết nhân viên với tổ chức.

Tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Fhome (đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng, hoàn thiện công trình, quảng cáo và phát triển công nghệ phần mềm xây dựng tại Đà Nẵng), ban lãnh đạo đã bước đầu quan tâm đến việc tạo động lực cho nhân viên. Tuy nhiên, qua thực tiễn hoạt động, công tác này vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: các chính sách khuyến khích tài chính và phi tài chính chưa thực sự đồng bộ, việc phân tích công việc còn sơ sài, tiêu chí đánh giá thành tích mang nặng tính định tính và chưa phát huy tối đa sức sáng tạo, năng lực tiềm ẩn của đội ngũ lao động. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Phạm Quang Đăng đã lựa chọn đề tài "Giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Fhome" làm chuyên đề tốt nghiệp cử nhân.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và học thuyết liên quan đến vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Fhome trong giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm tăng cường tạo động lực thúc đẩy tinh thần làm việc cho nhân viên tại công ty trong giai đoạn 2023 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc và công tác tạo động lực làm việc cho người lao động.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Fhome (Địa chỉ: 127 Nguyễn Nhược Pháp, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, nhân sự giai đoạn 2019 – 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề tốt nghiệp xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên việc tổng hợp các khái niệm quản trị nhân lực và các học thuyết tạo động lực kinh điển trong khoa học hành vi và quản trị tổ chức:

  • Khái niệm về động lực và động lực làm việc: Trích dẫn các nghiên cứu của Richard L. Ginnett & Gordon J. Curphy (2018), Phan Quốc Việt & Nguyễn Huy Hoàng (2009), Vương Minh Kiệt (2005), Bùi Anh Tuấn (2011), và Nguyễn Vân Điềm (2014) để làm rõ động lực là sự khao khát, tự nguyện và nỗ lực bên trong thúc đẩy con người hướng tới việc đạt được mục tiêu cá nhân cũng như mục tiêu chung của tổ chức.
  • Các học thuyết tạo động lực nền tảng:
    1. Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân chia nhu cầu thành 5 cấp bậc từ thấp đến cao (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện).
    2. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Nhấn mạnh mối quan hệ nhận thức giữa nỗ lực – thành tích và thành tích – kết quả/phần thưởng.
    3. Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân định rõ nhóm yếu tố duy trì (ngăn ngừa sự bất mãn) và nhóm yếu tố thúc đẩy/động viên (tạo ra sự thỏa mãn thực sự).
    4. Thuyết động lực và nhu cầu của David McClelland: Tập trung vào ba nhóm nhu cầu cơ bản gồm nhu cầu thành tích, nhu cầu liên kết và nhu cầu quyền lực.
  • Hệ thống công cụ tạo động lực: Bao gồm nhóm công cụ tài chính (tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi) và nhóm công cụ phi tài chính (xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn công việc, đánh giá thành tích, môi trường làm việc, đào tạo và phát triển, cơ hội thăng tiến, luân chuyển công việc).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát bằng bảng hỏi (gồm 20 câu hỏi đóng khảo sát 49 người lao động; khảo sát 40 nhân sự theo thuyết Maslow năm 2019; khảo sát 45 nhân sự về nhu cầu cấp thiết); kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên và phương pháp quan sát hành vi làm việc thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ về cơ cấu nhân sự, quỹ lương, kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Fhome giai đoạn 2019 – 2022.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả, tổng hợp bảng tần số và tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với các yếu tố tạo động lực.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về đề tài tạo động lực làm việc cho nhân viên

Chương này tập trung làm rõ khung lý thuyết tổng thể về quản trị động lực lao động trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ các khái niệm cơ bản: Trình bày chi tiết bản chất của động lực làm việc, vai trò quyết định của động lực đối với việc nâng cao năng suất, phát huy tính chủ động và giữ chân người lao động trung thành với tổ chức.
  • Phân tích các học thuyết quản trị: Hệ thống hóa cơ chế vận hành của 4 học thuyết (Maslow, Vroom, Herzberg, McClelland), rút ra bài học ứng dụng cho nhà quản lý trong việc nhận diện đúng trạng thái nhu cầu của từng đối tượng nhân viên để áp dụng đòn bẩy kích thích tương ứng.
  • Phân loại các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố thuộc về người lao động: Nhu cầu cá nhân, mục tiêu cá nhân, ý thức thái độ, năng lực chuyên môn và vị trí công việc.
    • Nhân tố thuộc về doanh nghiệp: Mục tiêu chiến lược phát triển, văn hóa doanh nghiệp, quan điểm của ban lãnh đạo và tiềm lực tài chính.
    • Nhân tố thuộc về môi trường: Điều kiện kinh tế – chính trị – xã hội, vị thế của ngành xây dựng và biến động của thị trường lao động.
  • Hệ thống hóa các công cụ tạo động lực: Phân tích nguyên tắc vận hành của công cụ tài chính (lương phải gắn với số lượng/chất lượng và tính công bằng; thưởng phải rõ ràng, kịp thời; phúc lợi phải ổn định) và công cụ phi tài chính (bản mô tả công việc, tiêu chuẩn đánh giá minh bạch, cải thiện môi trường vật chất/tinh thần, đào tạo nâng cao tay nghề và tạo lộ trình công danh).

CHƯƠNG II: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Fhome

Chương II phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác tạo động lực tại công ty:

1. Tổng quan hoạt động kinh doanh và nguồn lực doanh nghiệp

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Fhome thành lập năm 2019, MST: 0402029513, do ông Nguyễn Hữu Phó làm Giám đốc, trụ sở tại 127 Nguyễn Nhược Pháp, Liên Chiểu, Đà Nẵng. Các lĩnh vực kinh doanh chính gồm: thi công xây dựng dân dụng, gia công cơ khí, lắp đặt hệ thống điện/PCCC/cấp thoát nước, hoàn thiện công trình, quảng cáo (chuỗi hợp tác siêu thị Go) và phát triển phần mềm xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế, Phòng Thi công bảo hành, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự.
  • Tình hình biến động nguồn nhân lực (2020 – 2022):
Tiêu chí phân loại Năm 2020 Tỷ lệ (%) Năm 2021 Tỷ lệ (%) Năm 2022 Tỷ lệ (%)
Tổng số nhân sự 60 100% 30 100% 90 100%
Theo giới tính: Nam 42 70% 20 67% 65 72%
Theo giới tính: Nữ 18 30% 10 33% 25 28%
Theo phòng ban: Ban Giám đốc 3 5% 2 7% 4 4%
Theo phòng ban: Phòng Kinh doanh 15 25% 6 20% 22 24%
Theo phòng ban: Phòng Thiết kế 7 12% 3 10% 13 14%
Theo phòng ban: Phòng Thi công bảo hành 25 42% 14 47% 38 42%
Theo phòng ban: Phòng Tài chính – Kế toán 5 8% 2 7% 6 7%
Theo phòng ban: Phòng Hành chính – Nhân sự 5 8% 3 10% 8 9%
Theo trình độ: Trên đại học 7 12% 4 13% 9 10%
Theo trình độ: Đại học 40 67% 20 67% 55 61%
Theo trình độ: Dưới đại học 13 22% 6 20% 26 29%
Theo tính chất: Lao động trực tiếp 52 87% 25 83% 75 83%
Theo tính chất: Lao động gián tiếp 8 13% 5 17% 15 17%

Nhận xét số liệu: Do ảnh hưởng của đại dịch, quy mô lao động năm 2021 giảm 50% so với 2020 (còn 30 người) do tạm ngưng hợp đồng, sau đó phục hồi mạnh mẽ đạt 90 người vào năm 2022.

  • Kết quả kinh doanh và quỹ lương giai đoạn 2019 – 2021:
    • Lợi nhuận gộp của công ty duy trì ổn định ở mức 290 – 360 triệu đồng/năm, tuy nhiên lợi nhuận ròng sau thuế còn ở mức khiêm tốn (vài chục triệu đồng).
    • Quỹ chi trả lương và thu nhập bình quân: Năm 2019 chi 500 triệu đồng (100 lao động, lương bình quân 5,0 triệu/người/tháng); Năm 2020 chi 200 triệu đồng (50 lao động, bình quân 4,0 triệu/người/tháng); Năm 2021 chi 600 triệu đồng (115 lao động, bình quân 5,2 triệu/người/tháng).

2. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại công ty

  • Xác định nhu cầu: Năm 2019 khảo sát 40 nhân viên cho thấy 100% đánh giá "Thu nhập cao" là rất quan trọng, 75% coi trọng "Điều kiện làm việc tốt". Khảo sát 45 nhân viên về nhu cầu cấp thiết nhất cho thấy: Tăng thu nhập chiếm 44% (20 người); Môi trường làm việc tốt chiếm 22% (10 người); Cơ hội thăng tiến chiếm 13% (6 người); Được thể hiện bản thân chiếm 12% (5 người); Giao lưu kết nối chiếm 9% (4 người).
  • Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người lao động (Mẫu khảo sát n = 49):
Nội dung khảo sát Rất hài lòng (%) Hài lòng (%) Không hài lòng (%)
Tiền lương hiện tại 21% (10 người) 61% (30 người) 18% (9 người)
Công tác xác định nhiệm vụ & tiêu chuẩn CV 31% (15 người) 51% (25 người) 18% (9 người)
Đánh giá tiêu chuẩn công việc 24% (12 người) 55% (27 người) 21% (10 người)
Môi trường và điều kiện làm việc 12% (6 người) 76% (38 người) 12% (6 người)
Cơ hội thăng tiến trong công việc 20% (10 người) 41% (20 người) 39% (19 người)
Văn hóa doanh nghiệp 10% (5 người) 61% (30 người) 29% (14 người)
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Công ty áp dụng đa dạng các chế độ lương (lương thời gian cho văn phòng, lương khoán KPI cho kinh doanh, lương chức vụ cho quản lý); trả lương đúng hạn vào ngày 5 hàng tháng qua tài khoản; trang bị đầy đủ máy tính, điều hòa, camera an ninh; quan tâm bảo hộ lao động và có tách quỹ thưởng an toàn.
    • Hạn chế: Mức thu nhập bình quân nhìn chung còn thấp (khoảng 5 - 5,2 triệu đồng/người/tháng); bản mô tả công việc chung chung, do phòng hành chính lập mà không lấy ý kiến nhân viên; tiêu chí đánh giá phân loại A-B-C chủ yếu nghiêng về ý thức, chấm công chứ chưa đo lường định lượng năng lực thực tế; thưởng vận hành an toàn còn mang tính cào bằng, dĩ hòa vi quý; thiếu lộ trình thăng tiến công khai rõ ràng (39% không hài lòng); văn hóa doanh nghiệp còn mờ nhạt, tình trạng đi muộn về sớm vẫn diễn ra.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Fhome

Dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn 2023 – 2025 của Fhome (mở rộng thị trường, ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đào tạo nhân sự), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc chi tiết:

    • Hoàn thiện bản mô tả công việc chuẩn hóa cho từng chức danh: xác định rõ thông tin chức danh, cấp quản lý, mục đích công việc, nhiệm vụ - quyền hạn, mối quan hệ phối hợp và tiêu chuẩn tuyển dụng/thực hiện.
    • Xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc định lượng (mức độ hoàn thành mục tiêu, tiết kiệm nguồn lực, đảm bảo tiến độ) kết hợp đánh giá năng lực/phẩm chất (tính kỷ luật, kỹ năng chuyên môn, tinh thần hợp tác).
    • Lấy ý kiến đóng góp trực tiếp từ người lao động và kết hợp giữa tự đánh giá với cấp trên đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng.
  2. Hoàn thiện hệ thống lương, thưởng và phúc lợi:

    • Cải tiến hệ số lương theo mức độ phức tạp và tầm quan trọng của từng vị trí công việc, khắc phục tình trạng cào bằng giữa các nhân viên trong cùng một phòng ban.
    • Xây dựng quy chế nâng lương định kỳ và nâng bậc lương trước thời hạn cho nhân sự có thành tích xuất sắc.
    • Đa dạng hóa hình thức khen thưởng: bổ sung thưởng theo quý, thưởng nóng đột xuất theo dự án; kết hợp tiền thưởng với bằng khen, phiếu mua sắm, phiếu chăm sóc sức khỏe, các chuyến nghỉ mát định kỳ.
    • Tăng tỷ trọng quỹ phúc lợi và thực hiện công khai, minh bạch các khoản chi phúc lợi.
  3. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân viên:

    • Xác định chính xác nhu cầu đào tạo dựa trên kết quả đánh giá thực hiện công việc; tránh tình trạng cử đi đào tạo dựa trên cảm tính cá nhân hay quan hệ quen biết.
    • Thiết kế chương trình đào tạo bám sát thực tế: chú trọng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn ngành xây dựng; kết hợp giữa giảng viên chuyên môn và cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm nội bộ.
    • Thành lập Quỹ đào tạo và phát triển riêng của doanh nghiệp; thiết lập quy trình kiểm tra, đánh giá hiệu quả áp dụng kiến thức sau đào tạo vào công việc thực tế.
  4. Áp dụng chính sách thay đổi vị trí công việc (luân chuyển công việc):

    • Định kỳ luân chuyển và thử thách nhân viên ở các vị trí, cấp độ công việc khác nhau nhằm giúp người lao động tích lũy kinh nghiệm đa dạng, tránh sự nhàm chán và phát hiện đúng sở trường.
    • Tạo nguồn nhân lực dự phòng chất lượng cao cho doanh nghiệp và gắn kết quả luân chuyển công tác với việc quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý.
  5. Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp:

    • Đầu tư xây dựng khu nhà sinh hoạt chung, bố trí chỗ nghỉ trưa tiện nghi và khu vực rèn luyện thể thao/giải trí sau giờ làm việc nhằm giúp người lao động tái tạo sức lao động.
    • Ban hành quy định đồng phục chung chuyên nghiệp cho khối văn phòng và cấp quản lý (bên cạnh đồng phục công nhân thi công sẵn có), góp phần định hình nét đẹp văn hóa doanh nghiệp và gia tăng niềm tự hào của nhân viên đối với thương hiệu Fhome.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Chuyên đề đã phản ánh chân thực thực trạng nhân sự và tài chính của Công ty Fhome trong giai đoạn 2019 – 2022. Các bảng khảo sát (n=40, n=45, n=49) chỉ ra các điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp nằm ở mức thu nhập bình quân còn thấp (5,2 triệu đồng/tháng), tỷ lệ không hài lòng về cơ hội thăng tiến lên tới 39%, và tỷ lệ không hài lòng về văn hóa doanh nghiệp là 29%.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đã đề xuất được 5 nhóm giải pháp cụ thể, bao quát từ công cụ tài chính (lương, thưởng, phúc lợi) đến phi tài chính (mô tả công việc, đánh giá thành tích, luân chuyển công việc, đào tạo, cải thiện môi trường và cơ sở vật chất nghỉ ngơi).
  • Đóng góp của chuyên đề: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Fhome một bức tranh toàn diện và khách quan về tâm tư, nguyện vọng của người lao động; đồng thời cung cấp bộ công cụ khảo sát thực tế (bản câu hỏi 20 mục) giúp doanh nghiệp có thể tiếp tục ứng dụng định kỳ để theo dõi sự hài lòng của nhân viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô nghiên cứu: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ (Fhome tại TP. Đà Nẵng) với dung lượng mẫu khảo sát nội bộ từ 40 đến 49 nhân sự, do đó các phát hiện chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ ngành xây dựng.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %), chưa thực hiện phân tích hồi quy tương quan đa biến để định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn miền Trung, gia tăng cỡ mẫu và ứng dụng các mô hình định lượng (SPSS/AMOS) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các chính sách đãi ngộ và hiệu quả làm việc.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tạo động lực lao động trong doanh nghiệp xây dựng và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
  • Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý nhân sự tại các công ty xây dựng và thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ trong việc tham khảo biểu mẫu khảo sát nhu cầu nhân viên, phương pháp phân tích cơ cấu nhân lực và định hướng cải tiến hệ thống lương – thưởng – đánh giá thành tích.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty Fhome biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020 công ty có 60 nhân viên; năm 2021 giảm mạnh xuống còn 30 nhân viên (giảm 50%) do tạm ngưng ký hợp đồng trong đợt bùng phát dịch bệnh; đến năm 2022 quy mô nhân sự phục hồi và tăng lên 90 nhân viên. Tỷ lệ lao động trực tiếp luôn chiếm đa số (83% - 87%), lao động nam chiếm 67% - 72%, và nhân sự có trình độ đại học chiếm 61% - 67%.

2. Công ty Fhome đang áp dụng những chế độ trả lương nào cho các nhóm đối tượng khác nhau?
Công ty áp dụng 3 hình thức trả lương:

  • Nhân viên văn phòng: Trả lương theo thời gian dựa trên lương tối thiểu vùng của Nhà nước, cộng thêm 0,5% doanh thu nếu bộ phận kinh doanh vượt chỉ tiêu.
  • Nhân viên kinh doanh: Trả lương khoán (lương cứng thỏa thuận + 5% doanh thu khi đạt KPI cá nhân + 1% doanh thu từ mức vượt KPI của bộ phận).
  • Lãnh đạo: Áp dụng lương chức vụ theo hợp đồng + phụ cấp trách nhiệm + 2% doanh thu nếu doanh số công ty vượt định mức.

3. Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên Fhome chỉ ra yếu tố nào có tỷ lệ không hài lòng cao nhất?
Yếu tố có tỷ lệ không hài lòng cao nhất là "Cơ hội thăng tiến trong công việc" với 39% người lao động không hài lòng (do thiếu lộ trình công danh rõ ràng và đề bạt chưa công khai), tiếp theo là "Văn hóa doanh nghiệp" với 29% người lao động không hài lòng.

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cơ sở vật chất cụ thể nào để cải thiện môi trường làm việc?
Tác giả đề xuất xây dựng thêm nhà sinh hoạt chung bố trí chỗ nghỉ trưa tiện nghi cho người lao động, tích hợp không gian rèn luyện thể thao/văn nghệ sau giờ làm việc; đồng thời ban hành quy định trang bị đồng phục thống nhất cho khối quản lý và nhân viên văn phòng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Quang Đăng đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về tạo động lực lao động và phân tích sâu sắc thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Fhome giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các dữ liệu tài chính, nhân sự và kết quả khảo sát 49 nhân viên, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm sáng cũng như những tồn tại căn bản trong chế độ lương, thưởng, đánh giá thành tích và cơ hội thăng tiến. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát đặc thù ngành xây dựng, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị giúp ban lãnh đạo Fhome nâng cao năng suất lao động và phát triển nguồn nhân lực bền vững trong giai đoạn 2023 – 2025.