Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Kim Phương (lớp 56A-KTO, mã sinh viên 1154040834), chuyên ngành Kế toán (mã ngành 404), Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Vũ Thị Thúy Hằng vào năm 2015. Đề tài tập trung giải quyết bài toán quản trị nhân sự và chi phí lao động tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù tại địa phương: Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Tân Thịnh Tuyên Quang.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về tiến độ, chất lượng và giá thành thầu. Lao động là yếu tố khởi nguồn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi tiền lương vừa là nguồn thu nhập tái sản xuất sức lao động của người thợ, vừa là một khoản mục chi phí sản xuất trọng yếu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình. Do đặc thù thi công ngoài trời, địa bàn phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, công tác bố trí nhân lực và trả lương của doanh nghiệp xây lắp gặp rất nhiều vướng mắc. Nếu tổ chức lao động không khoa học sẽ dẫn tới lãng phí thời gian, dư thừa lao động mùa vụ và giảm năng suất; ngược lại, nếu chính sách tiền lương thiếu công bằng, không gắn với kết quả nghiệm thu khối lượng xây lắp thì sẽ triệt tiêu động lực làm việc của người lao động.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tổ chức lao động và tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá được tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang qua 3 năm (2012–2014).
  3. Tìm hiểu và đánh giá được thực trạng về công tác tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang qua 3 năm (2012–2014).
  4. Đề xuất được một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm: hệ thống lý thuyết tiền lương - định mức lao động, khảo sát thu thập báo cáo tài chính và sổ sách kế toán nhân sự trong 3 năm, tính toán các chỉ tiêu biến động và nhận diện các mắt xích còn tồn tại trong quy chế phân phối lương của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang, có trụ sở chính tại Khu Tân Thịnh, Thị trấn Tân Yên, Huyện Hàm Yên, Tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh cùng các số liệu thống kê lao động, bảng lương trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết gắn liền với quản trị nhân sự và hạch toán kế toán chi phí tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất - xây dựng:

  • Khái niệm và nội dung tổ chức lao động: Quá trình bao gồm tuyển chọn, đào tạo huấn luyện, phân công hiệp tác lao động, chuyên môn hóa nơi làm việc, tổ chức phục vụ mặt bằng thi công và bảo hộ lao động. Khung lý thuyết chia quy trình tuyển dụng thành 6 bước tuần tự: (1) Thu thập đơn xin việc; (2) Kiểm tra thông tin hồ sơ; (3) Phỏng vấn trực tiếp; (4) Kiểm tra tay nghề thực tế; (5) Kiểm tra sức khỏe; (6) Ký kết hợp đồng lao động. Các hình thức phân công và hiệp tác gồm phương pháp tổ chức tuần tự, song song và hỗn hợp.
  • Bản chất và chức năng tiền lương: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, vận hành theo cơ chế thỏa thuận và quy luật cung cầu. Tiền lương giữ hai vai trò cốt lõi: tái sản xuất sức lao động và kích thích sản xuất phát triển.
  • Khung kỹ thuật đánh giá công việc và thiết kế thang lương: Văn bản trình bày 4 phương pháp đánh giá công việc gồm: phương pháp xếp hạng công việc, phương pháp phân loại (phân ngạch), phương pháp cho điểm, và phương pháp so sánh yếu tố. Chế độ cấp bậc tiền lương gồm cấp bậc kỹ thuật (thông thường từ bậc 1 đến bậc 7), thang lương và mức lương cụ thể được tính theo công thức: $$L_i = L_0 \times K_i$$ (trong đó $L_i$ là mức tiền lương bậc $i$, $L_0$ là mức lương tối thiểu, $K_i$ là hệ số cấp bậc).
  • Các mô hình tính lương được hệ thống hóa đầy đủ:
    • Lương theo thời gian: $$L_{tgi} = \frac{L_{min}}{T_c} \times (K_{cbi} + \sum K_{pc}) \times T_i$$
    • Lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: $$L_{sp} = S_{sp} \times D_g$$ với đơn giá $$D_g = \frac{L_{min}}{T_c} \times (K_{cbi} + \sum K_{pc}) \times M_{tg}$$
    • Lương sản phẩm tập thể ($L_{sptt} = \sum S_{spi} \times D_{sphi}$) kèm theo các kỹ thuật phân phối quỹ lương tổ: chia theo thời gian làm việc thực tế, chia theo hệ số thời gian ($T_i \times K_i$), chia theo hệ số điểm ($T_i \times D_i$), chia theo hệ số điều chỉnh ($H_{dc} = L_{sp} / L_{tg}$), và kỹ thuật kết hợp hệ số thời gian với hệ số điểm dựa trên quỹ lương vượt mức ($L_{vm} = L_{sp} - L_{cb}$).
    • Lương khoán theo khối lượng hoàn thành nghiệm thu.

Văn bản pháp quy được áp dụng làm căn cứ đối chiếu gồm: Luật Doanh nghiệp năm 2005; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung 1.150.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2013; các quy định trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các công cụ:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Rà soát các giáo trình, tài liệu chuyên khảo về quản trị tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh của các tác giả Trần Ngọc Bình, Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Khảo sát thực địa mặt bằng công trường, theo dõi quy trình làm việc của công nhân xây lắp, thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế hoạch và Phòng Tài vụ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên môn của Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ kỹ thuật công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng kỹ thuật thống kê kinh tế, kỹ thuật so sánh đối chiếu giữa kế hoạch với thực hiện, tính toán chuỗi chỉ số tốc độ phát triển liên hoàn ($t_{lh} = y_i / y_{i-1}$) và tốc độ phát triển bình quân: $$\bar{t} = \sqrt[n-1]{\frac{y_n}{y_1}}$$

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2012–2014), Bảng cân đối kế toán (2012–2014), bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các hồ sơ quản trị nhân sự nội bộ của Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về lao động và tiền lương trong doanh nghiệp

Chương này dành cho việc tổng quan lý thuyết về quản trị nhân lực và tiền lương trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ nội hàm tổ chức lao động, nhấn mạnh vai trò của việc phân công, chuyên môn hóa nhằm tận dụng tối đa thời gian hữu ích của người thợ và hạ giá thành sản phẩm. Đi sâu vào cấu trúc tiền lương, chương 1 trình bày bản chất kinh tế của quỹ lương, phân tích chi tiết cơ cấu hình thành quỹ tiền lương và nguyên tắc phân phối: phân phối theo kết quả lao động cuối cùng, gắn liền tốc độ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng tiền lương bình quân, và bảo đảm quyền lợi tái sản xuất sức lao động của công nhân. Các công thức toán kinh tế về tính đơn giá lương, trích lập quỹ bảo hiểm và chia lương tổ đội được trình bày chặt chẽ, tạo khung chiếu cho phần phân tích thực trạng ở chương sau.

Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang

Chương 2 mô tả khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm tổ chức của đơn vị nghiên cứu:

  • Tiền thân của doanh nghiệp là Xí nghiệp xây dựng Tân Thịnh thành lập ngày 20/10/1993, đến ngày 03/01/2007 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp giấy phép kinh doanh số 15020000314, chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang do ông Lê Quang Thành làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính: thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông (cầu, đường, cống), công trình thủy lợi, cấp thoát nước và san lấp mặt bằng. Một số công trình tiêu biểu đã hoàn thành gồm: Mở rộng, nâng cấp khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính (xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương) và các trường mầm non 5 tuổi trên địa bàn huyện Hàm Yên.
  • Bộ máy tổ chức quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu. Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; giúp việc có 1 Phó Giám đốc; 4 phòng chức năng gồm Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài vụ, Phòng Kế hoạch, Phòng Thi công; lực lượng sản xuất trực tiếp gồm 3 đội xây lắp (Đội A, Đội B, Đội C).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến ngày 31/12/2014):
STT Loại tài sản cố định (TSCĐ) Nguyên giá (nghìn đồng) Tỷ trọng nguyên giá (%) Giá trị còn lại (nghìn đồng) Tỷ lệ còn lại (%)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 4.847.486 49,82 3.665.187 75,61
2 Máy móc thiết bị 2.896.622 29,77 2.115.689 73,04
3 Phương tiện vận tải 1.912.164 19,65 1.352.544 70,73
4 Công cụ, thiết bị quản lý 73.728 0,76 56.428 76,53
Tổng Toàn công ty 9.730.000 100,00 7.142.148 73,40
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2012–2014):
    • Doanh thu thuần: Năm 2012 đạt 21.716.080 nghìn đồng; năm 2013 đạt 21.698.083 nghìn đồng (tốc độ phát triển liên hoàn đạt 99,92%); năm 2014 suy giảm xuống 12.203.986 nghìn đồng (giảm 41,75% so với 2013, tốc độ phát triển liên hoàn là 58,25%). Tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 76,29%.
    • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2013 giảm 11,64% so với 2012 (tốc độ phát triển liên hoàn đạt 88,36%); năm 2014 giảm sâu nghiêm trọng với tốc độ phát triển liên hoàn chỉ đạt 35,02% so với 2013.
    • Nguyên nhân suy giảm: Thị trường xây dựng khó khăn, công ty không đấu thầu thành công các gói thầu lớn mới; nhiều công trình đang thi công dở dang chưa tới kỳ nghiệm thu quyết toán toàn phần (như điểm trường tiểu học Hòa Thắng, xã Nhân Mục, huyện Hàm Yên); chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng) tăng cao và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ với tốc độ phát triển bình quân là 100,11%.

Chương III: Thực trạng công tác tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang

Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm, cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết:

1. Thực trạng tổ chức và cơ cấu lao động

  • Quy mô lao động chính thức biến động nhẹ qua 3 năm: 53 người (2012), giảm xuống 48 người (2013) và tăng lên 49 người (2014), tốc độ phát triển bình quân là 96,15%.
  • Thực hiện kế hoạch lao động: Năm 2012 đạt 100% kế hoạch (53/53 người); năm 2013 thực hiện 48/49 người (đạt 97,96%, hụt 1 người); năm 2014 thực hiện 49/47 người (đạt 104,25%, vượt 2 người).
Tiêu chí phân loại Năm 2012 (Người) Tỷ trọng 2012 (%) Năm 2013 (Người) Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 (Người) Tỷ trọng 2014 (%) Tốc độ PTBQ (%)
Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp (LĐTT) 41 77,36 36 75,00 30 61,22 85,54
- Lao động gián tiếp (LĐGT) 12 22,64 12 25,00 19 38,78 125,83
Theo bộ phận
- Bộ phận quản lý 10 18,87 9 18,75 11 22,45 104,88
- Bộ phận sản xuất 41 77,36 36 75,00 30 61,22 85,54
- Bộ phận phục vụ 2 3,77 3 6,25 8 16,33 200,00
Theo độ tuổi
- Từ 20 đến 30 tuổi 32 60,38 28 58,33 34 71,43 103,08
- Từ 31 đến 60 tuổi 21 39,62 20 41,67 15 28,57 84,52
Theo giới tính
- Nam 44 83,02 37 77,08 38 77,55 92,93
- Nữ 9 16,98 11 22,92 11 22,45 110,55
Theo trình độ đào tạo
- Trên đại học 0 0,00 0 0,00 0 0,00 -
- Đại học 6 11,32 7 14,58 6 12,24 100,00
- Cao đẳng 5 9,43 5 10,42 6 12,24 109,54
- Trung cấp 3 5,66 2 4,17 2 4,08 81,65
- Công nhân kỹ thuật 13 24,53 14 29,17 14 28,57 103,77
- Lao động phổ thông 26 49,06 20 41,66 21 42,86 89,82
Tổng cộng 53 100,00 48 100,00 49 100,00 96,15
  • Biến động tuyển dụng và thôi việc: Năm 2012 tuyển mới 5 LĐTT, thôi việc 3 người (lý do sức khỏe); tuyển mới 3 LĐGT. Năm 2013 không tuyển LĐTT, có 3 người thôi việc; tuyển mới 1 LĐGT. Năm 2014 tuyển mới 1 LĐTT, không có ai thôi việc ở cả hai khối. Ngoài số lao động biên chế, công ty thường xuyên sử dụng lực lượng nhân công thời vụ tại chỗ chi trả theo ngày công để giải quyết yêu cầu tiến độ và tránh lãng phí khi mưa bão.
  • Chế độ làm việc: Áp dụng tuần làm việc 6 ngày, nghỉ Chủ nhật, tiêu chuẩn 26 ngày công/tháng, ngày làm việc 8 giờ (sáng 7h–11h, chiều 13h–17h). Trường hợp ép tiến độ phải tổ chức ca đêm và hưởng phụ cấp ca đêm; làm thêm ngày lễ tết được thanh toán lương gấp đôi và bố trí nghỉ bù.

2. Thực trạng công tác tổ chức tiền lương

  • Biến động tổng quỹ lương và thu nhập bình quân:
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 TĐPTLH 2013/2012 (%) TĐPTLH 2014/2013 (%) TĐPTBQ (%)
Tổng số CBCNV Người 53 48 49 90,57 102,08 96,15
Tổng quỹ lương toàn công ty Nghìn đồng 2.373.181 2.471.946 3.968.204 104,15 160,53 129,30
Tiền lương BQ toàn công ty Đồng/người/tháng 3.731.417 4.291.573 6.748.646 115,01 157,25 134,48
Số công nhân SXTT Người 41 36 30 87,80 83,33 85,54
Quỹ lương công nhân SXTT Nghìn đồng 1.390.920 1.894.370 2.538.790 136,20 133,49 134,83
Tiền lương BQ công nhân SXTT Đồng/người/tháng 2.750.000 4.385.116 6.917.972 159,46 157,76 158,61
  • Hình thức trả lương áp dụng:
    • Khối gián tiếp: Trả lương theo thời gian dựa vào hệ số lương ngạch bậc, bảng chấm công 26 ngày/tháng và các khoản phụ cấp trách nhiệm. Tiền lương được thanh toán vào ngày 11 hàng tháng bằng tiền mặt.
    • Khối trực tiếp: Áp dụng lương nhật trình hoặc lương khoán theo sản phẩm. Đơn giá công nhật năm 2014: thợ cả là 250.000 đồng/ngày, thợ phụ là 200.000 đồng/ngày. Khi giao khoán công trình, đơn giá tính theo mét vuông ($m^2$) xây thô hoặc mét khối ($m^3$) khối lượng hoàn thành nghiệm thu.
  • Chế độ phụ cấp chức danh quản lý năm 2014:
    • Giám đốc: Hưởng phụ cấp trách nhiệm 25% và chi phí điện thoại.
    • Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ: 2.000.000 đồng/tháng.
    • Kỹ thuật trưởng: 1.000.000 đồng/tháng.
    • Đội trưởng thi công: 1.000.000 đồng/tháng.
    • Bảo vệ kiêm thủ kho: 1.000.000 đồng/tháng.
    • Kế toán viên: 750.000 đồng/tháng.
    • Kỹ thuật viên hiện trường: 500.000 đồng/tháng.
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương qua các năm:
Khoản trích nộp Giai đoạn 2012–2013 Năm 2014
Tính vào chi phí DN (%) Khấu trừ lương NLĐ (%) Tổng trích (%) Tính vào chi phí DN (%) Khấu trừ lương NLĐ (%) Tổng trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0 7,0 24,0 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5 3,0 1,5 4,5
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 - 2,0 2,0 - 2,0
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng 23,0 9,5 32,5 24,0 10,5 34,5
  • Phúc lợi và đãi ngộ: Công ty duy trì tháng lương thứ 13 vào dịp Tết Nguyên đán; tổ chức các chương trình tham quan nghỉ mát; hỗ trợ thăm hỏi ốm đau và trích quỹ khuyến học cho con em người lao động.

Chương IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang

Tác giả tổng kết các ưu điểm và mặt hạn chế tại doanh nghiệp:

  • Thành công: Đã thiết lập quy trình tuyển chọn tương đối tuần tự; cơ cấu nhân sự trẻ, khỏe (trên 60% dưới 30 tuổi); đảm bảo tốt điều kiện lán trại tại hiện trường giúp giảm chi phí ăn ở và đi lại cho công nhân; duy trì chế độ phụ cấp trách nhiệm đầy đủ; thu nhập bình quân cải thiện qua các năm.
  • Tồn tại:
    • Về lao động: Tỷ lệ lao động phổ thông còn cao (chiếm trên 40%), tay nghề không đồng đều; năng suất lao động chưa vượt định mức kế hoạch; cán bộ quản lý gián tiếp ít được gửi đi đào tạo, tập huấn bên ngoài; công tác bảo hộ lao động mới chỉ tập trung cho công nhân công trường mà chưa trang bị đầy đủ phương tiện cho bộ phận phục vụ, bảo vệ, tạp vụ.
    • Về tiền lương: Thời điểm chi trả lương vào ngày 11 hàng tháng là tương đối chậm; vẫn chi trả thủ công bằng tiền mặt, chưa liên kết chuyển khoản qua thẻ ATM; chưa xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc thợ kỹ thuật chi tiết cho công nhân sản xuất trực tiếp mà chủ yếu trả lương thỏa thuận theo thợ cả - thợ phụ; công tác khen thưởng mới chỉ dừng lại ở tiền mặt, thiếu các hình thức ghi nhận tinh thần (giấy khen, danh hiệu thi đua).

Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức lao động:
    • Sắp xếp và tái cấu trúc lại định biên nhân sự tại các phòng chuyên môn có khối lượng công việc tăng cao (Phòng Kế hoạch, Phòng Tài vụ, Phòng Thi công), tránh tình trạng quá tải cục bộ hoặc thừa thiếu lao động.
    • Chuẩn hóa tiêu chí tuyển dụng, giảm bớt việc tiếp nhận nhân sự thuần túy qua kênh giới thiệu người quen để nâng cao chất lượng đầu vào.
    • Tăng định mức kinh phí đào tạo, định kỳ cử trưởng các bộ phận và cán bộ kỹ thuật đi tập huấn các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và công nghệ thi công mới.
    • Đầu tư trang bị bảo hộ và điều kiện làm việc cho lực lượng phục vụ (bố trí phòng trực bảo vệ riêng, trang bị dụng cụ cho tạp vụ).
    • Nghiên cứu phương án đầu tư mở một phân xưởng sản xuất gạch đỏ trực thuộc công ty nhằm tự cung ứng vật liệu xây dựng thô, giảm giá vốn công trình, đồng thời tạo việc làm tại chỗ cho công nhân xây dựng vào những ngày thời tiết mưa bão không thể thi công ngoài trời.
  2. Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương:
    • Xây dựng hệ thống phân ngạch cấp bậc thợ cụ thể cho công nhân sản xuất trực tiếp (bậc thợ gắn với đơn giá khoán và ngày công) để đánh giá đúng trình độ tay nghề.
    • Chuyển đổi phương thức chi trả lương từ tiền mặt sang tài khoản thẻ ATM thông qua ngân hàng giao dịch.
    • Niêm yết công khai bảng thanh toán tiền lương và kết quả bình xét năng suất, kỷ luật lao động hàng tháng trên bảng tin công ty để đảm bảo tính minh bạch.
    • Đa dạng hóa hình thức khen thưởng: kết hợp thưởng tiền mặt với trao tặng giấy khen, bằng khen và danh hiệu lao động tiên tiến; bổ sung các gói phúc lợi, tổ chức liên hoan tập thể tại chỗ vào các ngày lễ lớn trong năm thay vì chỉ tập trung vào dịp Tết Nguyên đán.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về sự biến động quy mô nhân sự và quỹ tiền lương của doanh nghiệp trong 3 năm liên tiếp (2012–2014): Tổng quỹ lương tăng từ 2,37 tỷ đồng lên 3,97 tỷ đồng; thu nhập bình quân của công nhân trực tiếp sản xuất tăng từ 2,75 triệu đồng/tháng lên 6,92 triệu đồng/tháng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy, tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc theo luật định (tăng từ 32,5% lên 34,5% vào năm 2014) và định mức phụ cấp trách nhiệm theo từng vị trí quản lý.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Khóa luận phản ánh chân thực các vướng mắc trong hạch toán lương và sử dụng lao động của một nhà thầu xây lắp địa phương quy mô vừa và nhỏ; đề xuất được giải pháp mang tính đặc thù ngành là kết hợp lập phân xưởng gạch đỏ nhằm khắc phục tính gián đoạn của lao động xây dựng do thời tiết, tạo sự ổn định cho tiền lương của người thợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Như chính tác giả thừa nhận ở phần kết luận, do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, kiến thức thực tế và kinh nghiệm phân tích tài chính - tiền lương còn hạn chế, các đề xuất giải pháp đưa ra còn nặng tính lý thuyết quản trị tổng quát, thiếu vắng các tính toán chi tiết về mặt hiệu quả kinh tế (như bảng tính chi phí vốn đầu tư và thời gian hoàn vốn cho dự án mở phân xưởng sản xuất gạch đỏ).
  • Hướng mở rộng: Từ phạm vi nghiên cứu của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu xây dựng bảng định mức đơn giá khoán chi tiết theo từng hạng mục cấu kiện ($m^3$ bê tông, $m^2$ trát tường, tấn cốt thép); khảo sát mức độ hài lòng của công nhân đối với chính sách trả thưởng; hoặc lập dự án khả thi chi tiết về mặt tài chính cho mô hình phân xưởng sản xuất vật liệu xây dựng phụ trợ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề tiền lương và các khoản trích theo lương tại các đơn vị sản xuất - xây lắp.
  • Cán bộ làm công tác nhân sự, kế toán tiền lương tại các công ty xây dựng quy mô vừa và nhỏ ở cấp huyện/tỉnh: có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa lương nhật trình và lương khoán sản phẩm theo đội thợ, cách thiết lập cơ cấu phụ cấp trách nhiệm quản lý, và quy trình xử lý lao động thời vụ theo đặc thù thời tiết.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống công thức chia quỹ lương tổ đội ở Chương I; bảng biểu phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính, trình độ tại Chương III; và bảng đối chiếu các tỷ lệ trích khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ qua các năm theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang áp dụng chế độ kế toán và mức lương tối thiểu nào theo văn bản?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Về tiền lương, công ty thực hiện theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ với mức lương tối thiểu chung là 1.150.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2013) làm căn cứ tính lương cơ bản và các khoản trích theo lương.

2. Cơ cấu lao động theo trình độ và giới tính của công ty trong giai đoạn 2012–2014 có đặc điểm gì nổi bật?

Doanh nghiệp mang đặc thù thi công công trình nặng nhọc ngoài trời nên lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 77,08% đến 83,02%). Về trình độ học vấn, doanh nghiệp không có nhân sự trên đại học; lực lượng chiếm tỷ trọng lớn nhất là lao động phổ thông (chiếm 41,66% đến 49,06%) và công nhân kỹ thuật (chiếm 24,53% đến 29,17%); trình độ đại học chỉ dao động từ 11,32% đến 14,58% và chủ yếu tập trung tại bộ phận quản lý, kỹ thuật.

3. Đơn giá công nhật và các khoản phụ cấp chức danh của công ty được quy định như thế nào trong năm 2014?

Đối với công nhân sản xuất trực tiếp hưởng lương ngày công, đơn giá năm 2014 là 250.000 đồng/ngày đối với thợ cả và 200.000 đồng/ngày đối với thợ phụ. Đối với cán bộ quản lý, công ty áp dụng mức phụ cấp trách nhiệm cố định hàng tháng: Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ nhận 2.000.000 đồng; Kỹ thuật trưởng và Đội trưởng thi công nhận 1.000.000 đồng; Bảo vệ kiêm thủ kho nhận 1.000.000 đồng; Kế toán viên nhận 750.000 đồng; Kỹ thuật viên hiện trường nhận 500.000 đồng; riêng Giám đốc hưởng phụ cấp trách nhiệm 25% kèm tiền điện thoại.

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tại công ty thay đổi ra sao giữa giai đoạn 2012–2013 và năm 2014?

Trong giai đoạn 2012–2013, tổng tỷ lệ trích là 32,5% (doanh nghiệp chịu 23%, trừ vào lương người lao động 9,5%), trong đó BHXH là 24% (17% tính vào chi phí, 7% trừ lương). Bước sang năm 2014, tổng tỷ lệ trích nâng lên 34,5% (doanh nghiệp chịu 24%, trừ lương người lao động 10,5%) do tỷ lệ đóng BHXH tăng thêm 2% (doanh nghiệp đóng 18%, người lao động đóng 8%). Các tỷ lệ còn lại giữ nguyên: BHYT 4,5%, BHTN 2% và KPCĐ 2%.

5. Tác giả đề xuất giải pháp sản xuất cụ thể nào để khắc phục tính gián đoạn của lao động xây dựng?

Tác giả đề xuất công ty xem xét đầu tư xây dựng một phân xưởng sản xuất gạch đỏ trực thuộc. Giải pháp này giúp công ty tự chủ nguồn vật liệu xây thô, hạ giá thành thi công, đồng thời tạo việc làm trong nhà xưởng cho công nhân vào những ngày thời tiết mưa bão không thể làm việc ngoài công trường, qua đó giữ chân người thợ và đảm bảo thu nhập ổn định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Kim Phương đã phản ánh một cách hệ thống và chi tiết bức tranh quản lý nhân sự, tổ chức thi công và phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang giai đoạn 2012–2014. Tác giả đã vận dụng các phương pháp thống kê kinh tế để xử lý khối lượng dữ liệu thực tế phong phú, chỉ ra được các điểm nghẽn về trình độ lao động phổ thông, hình thức chi trả tiền mặt và định mức bậc thợ. Hệ thống giải pháp được đề xuất hướng tới tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và ổn định đời sống của người lao động trong doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.