Chương 1: Cơ sở lý luận chung về lao động và tiền lương trong doanh nghiệp. - Chương 2: Đặc điểm cở bản của Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang. - Chương 3: Thực trạng tô.chức công tác kế toán và tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang. - Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty TNHH-Tân Thịnh Tuyên Quang.
CHUONGI CO SO LY LUAN CHUNG VE LAO DONG VA TIEN LUONG TRONG DOANH NGHIEP 1.1 Cơ sở lý luận về công tác tổ chức quản lý lao động trong doanh nghiệp 1.11 Khái niệm công tác tổ chức lao động về tiền lương trong doanh nghiệp Tổ chức quản lý lao động là toàn bộ quá trình bao gồm các hoạt động tuyển chọn, bồ trí sắp xếp và sử dụng một cách Bợp lý có hiệu quả nguồn lao động trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.2 Vai trò của tổ chức lao động Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công việc được đặt lên hàng đầu là công tác tổ chức lao động. Một doanh nghiệp có điều kiện kinh doanh thuận lợi, đội ngũ lao động vững mạnh nhưng không có sự tổ chức hợp lý và khoa học thì doanh nghiệp đó không thể tồn tại và phát triển được. Vì vậy tổ chức lao động có vai trò vô cùng quan trọng quyết định Sự sống còn của một doanh nghiệp.
Tổ chức lao động tốt sẽ tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình đó tăng độ chuyên môn, sử đụng triệt để thời gian lao động tránh lãng phí từ năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.13 Nội, lung et nettác tổ chức lao động 1131 “Côn, yên ung lao động đà tuyết dụng được tiến hành nhằm đảm bảo nhu cầu về lao động cho cac hoa n g sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn lao động doanh nghiện cóó thể tìm thông qua: hợp với điều kiện của Việc tổ chức lao động hợp lý, khoa học, phù điều kiện tăng thu doanh nghiệp góp phần tăng năng suất lao động, cải thiện đào tạo. nhập cho người lao động.- Các trường 4 - Những người nộp đơn xin việc trực tiếp tại Công ty. - Qua sự giới thiệu của những người đang làm việc tại Công ty.
- Qua phương tiện thông tin đại chúng. Các bước thực hiện tuyển chọn lao động: Bước I: Thu thập đơn xin việc của các ứng cử viên: Bước 2: Kiểm tra thông tin của người xin vide thông qua hồ sơ xin việc và các kênh thông tin thích hợp. Bước 3: Phỏng vấn trực tiếp người lao động nhằm kiểm tra năng lực và đánh giá cụ thể những vấn đề cần quan tâm: Bước 4: Kiểm tra tay nghề thông qua các công việc cụ thẻ, qua đó đánh giá khả năng làm việc của người xin việc: Bước 5: Kiểm tra sức khỏe, được tiến hành ở trung tâm y tế. Bước 6: Ký hợp đồng lao động.2 Công tác huấn luyện và nâng cao năng lực người lao động Huấn luyện lao động trước hết là huấn luyện khả năng làm việc cho các lao động mới nhận việc.
Đồng thời bồï dưỡng và nâng cao khả năng của các nhân viên đang làm việc,tại doanh nghiệp nhằm tạo đội ngũ lao động lành nghé gop phan tang nang suất lao động. Huấn luyện lao động là-việc rất quan trọng, chính vì vậy các doanh nghiệp cần xây dựng chương trình huấn luyện cho từng công nhân cụ thể, đặc biệt chú trọng đến hai nhóm chính là ~ nhân và lao Động chuyện môn. việc clin thức`tại côn tường, các tổ sản xuất với mục tiêu nâng cao kiến thức, kỹñ mà doanh ng mới nhập \về để nâng cao năng suất laođộng, Đảm nhận đội sản xuất. công việc này là công : nhân lành nghề trong các tổ độ cán bộ quản lý, Ngoài việc huấn luyện công nhân thì nâng cao trình.
Việc sản xuất kinh cán bộ chuyên môn cũng được doanh nghiệp chú trọng doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và khả năng làm việc của người lao động. E133 Sắp xếp, bố trí hợp lý lao động trong doanh nghiệp Trong doanh nghiệp hoạt động sản xuất diễn ra ở nhiều-công trường, bao gồm rất nhiều công đoạn; vì vậy cần bồ trí hợp lý lực lượng lao động giữa các bộ phận, các công việc để quá trình sản xuất diễn ra một cách nhịp nhàng góp phần nâng cao năng suất lao động. Kết cấu lao động của doanh nghiệp biểu hiện bằng tỷ trọng của công nhân viên từng bộ phận so với công nhân trực tiếp sản xuất. Những tỷ trọng thường được xem xét để phân tích kết cấu lao động gồm:.
Tỷ trọng công nhân trực tiếp sản xuất chiếm trong tổng số công nhân sản xuất. Tỷ trọng công nhân phục vụ sản xuất so với tổng số công nhân sản xuất. Tỷ trọng công nhân quản lý so với tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp. Tỷ trọng công nhân viên phúc,vụ đời sống so với tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp.4 Phân công nơi làm việc cho lao động Muốn nâng cao năng suất lao động của công nhân trước hết phải phân nơi làm việc phải công hợp lý nơi làm việc cho công nhân.
Việc phân công 'ÿhải phù hợp với năng lực của từng lao động. Khả người lao động phụ thuộc nhiều vào ngành nghề được bậc lương, đào tạo, kinh ấm người lao động tích lũy được trong sản xuất, thâm niên trong nghề. ên môn hóa công nhân là + Phân công chuyên môn hóa công nhân: Chuy g việc nhỏ, người lao động sẽ việc phân chia quá trình sản xuất thành nhữn họ. Phân công chuyên được bố trí vào những việc phù hợp với khả năng của môn hóa sẽ làm cho người lao động mau chóng nắm bắt được công việc, nhanh chóng thành thạo công việc và từ đó nâng cao năng suất lao động.
+ Phải phân công rõ phạm vi trách nhiệm của mỗi người: Việc phân công rõ phạm vi trách nhiệm của từng người để tránh sự tùng chéo trong công việc. Đồng thời nâng cao tỉnh thần trách nhiệm đối với người lao động, củng cố kỹ thuật lao động để phối hợp tốt trong công việc, lợi dụng được năng lực sản xuất của máy móc và tránh được tai nạn lao động.3 Tổ chức phục vụ nơi làm việc Công việc này bỏ bớt hiện tượng ngừng việc trong ca, hợp lý hóa các thao tác làm việc, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, tạo môi trường làm việc vệ sinh, đảm bảo sức khỏe cho công nhân. Nội dung của công tác này bao gồm: - Trang bị đầy đủ chủng lôại va số lượng trang biết bị, công cụ dụng cụ cho nơi làm việc. Việc trang bị này giúp người lao động không phải mắt thời gian tìm kiếm công cụ từ đó nâng cao năng suất lao động.
- Sắp xếp hợp lý nơi làm việc: Việc sắp xếp hợp lý nơi làm việc phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Bố trí nơi lắm việc phải phù hợp với thao tác của công nhân nhằm lại làm giảm những công việc phụ; những thao tác dư thừa, giảm thời gian đi nơi làm việc. + Bố trí nơi làm việc phải phù hợp với yêu cầu công nghệ. n + Bari noi àm việc phải đảm bảo an toàn lao động cho công nhân.riơi ñệc nhằm giảm bớt thời gian ngưng việc góp phần tăng năng suất lầo độ / (của công nhân. lô lao động Nghiên cứu và tổ chức thực Công tác này bao gồm các công việc như: t, trang bị bảo hộ lao động, đảm hiện những biện pháp về tổ chức và kỹ thuậ g sản xuất, tuyên truyền giáo bảo vệ sinh công nghiệp và kỹ thuật an toàn tron nơi làm việc.
dục ý thức bảo vệ lao động cho công nhân tại Bảo hộ lao động là công việc rất cần thiết với các doanh nghiệp, nó đảm bảo an toàn cho người lao động. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải quan tâm nhiều đến công tác bảo hộ lao động để quá trình sản xuất không bị gián đoạn bởi các tai nạn lao động đáng tiếc có thể Xây ra.4 Các hình thức và phương pháp tổ chức lao động 1.1 Các hình thức tổ chức lao động Để nâng cao năng suất lao động thì doanh nghiệp phải có hình thức tổ chức lao động hợp lý. Hình thức tổ chức lao động hợp lý phải dựa trên cơ sở kết hợp đúng đắn 2 yêu cầu: Phân công chuyên nôn và hợp tác trong lao động. - Phân công chuyên môn nhằm †ạo:điều kiện để người lao động mau chóng năm bắt được công việc, nâng cao trình độ lành nghề đo đó nâng cao được năng suất lao động.
- Hợp tác lao động là nhiều-công nhân phối hợp thực hiện bước công việc hay một số bước công,Việc nào đó, Hợp tác lao động nhằm phát huy ưu điểm của lao động tập thể, tạo điều kiện để công nhân giúp đỡ nhau trong quá trình sản xuất. + Phân công lao động: - Phân công điữa các nghành san xuất - Phân công theo địa điểm công tác iữa các loại lao động ễ hoàn thành từng loại công việc 1.2 Các phương pháp tổ chức lao động + Phương pháp tổ chức tuần tự: Phương pháp tổ chức tuần tự là phương pháp mà các bước công việc của quá trình sản xuất được thực hiện một cách tuần tự, hết bướe-công việc này đến bước công việc khác cho đến khi kết thúc quá trình sản xuất. + Phương pháp tổ chức song song: Phương pháp này là phương pháp tổ chứe ra nhiều nơi làm việc, các bước công việc của quá trình sản xuất được thực hiện đồng thời ở các nơi làm việc khác nhau. + Phương pháp tổ chức hỗn hợp: Là phương pháp tổ chức kết hợp hai phương pháp tổ chức trên.
Trong từng giai đoạn sản xuất, các bước công việc được thực hiện một cách tuần tự, còn các giai đoạn sản xuất được tiến hành một cách song song. 12 Cơ sở lý luận về công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về tiền lương Tiền lương thực tế là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng sức lao động; chịu-sự chi phối của quy luật cung cầu. Mặt khác tiền lương còn là nguồn sống giúp người lao động có thể hòa nhập với xã hội.2 Vai trò của tiền lương - Tiền lương là bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động, quyết định mứcfos a chat của những người làm công ăn lương. Chính vì vậy người lao đội én tam, làn việc khi sức lao động của họ bỏ ra được đền đáp một cách xứnè đáng.