Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng cơ bản, nguồn nhân lực và cơ chế đãi ngộ đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp. Theo các thống kê ngành xây dựng, chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm từ 25% đến 40% tổng giá vốn công trình, đồng thời biến động năng suất lao động có thể tác động trực tiếp tới biên lợi nhuận ròng từ 5% đến 12%. Đối với các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ, việc tối ưu hóa cơ cấu lao động và hoàn thiện hệ thống phân phối tiền lương là bài toán sống còn nhằm vừa tái sản xuất sức lao động, vừa tạo đòn bẩy kích thích tăng năng suất và giảm thiểu hao hụt chi phí.
Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang (tiền thân là Xí nghiệp xây dựng Tân Thịnh thành lập năm 1993, chuyển đổi mô hình TNHH năm 2007) hoạt động chính trong lĩnh vực thi công công trình dân dụng, giao thông (cầu, đường, cống), thủy lợi và san lấp mặt bằng. Dù duy trì được bộ máy tinh gọn và cơ sở vật chất kỹ thuật ổn định (tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 73,40%), công ty gặp phải nhiều khó khăn nội tại trong công tác tổ chức lao động và quản lý tiền lương:
- Năng suất lao động trực tiếp còn thấp, phụ thuộc lớn vào thời tiết ngoài trời dẫn đến tình trạng làm việc gián đoạn.
- Công tác trả lương cho lao động gián tiếp thực hiện theo hình thức thời gian giản đơn, mang tính bình quân chủ nghĩa, chưa phản ánh đúng năng lực và trách nhiệm.
- Quy trình thanh toán tiền lương thủ công bằng tiền mặt vào ngày 11 hàng tháng gây chậm trễ, tiềm ẩn rủi ro sai sót và thiếu tính bảo mật.
- Chưa xây dựng được hệ thống cấp bậc kỹ thuật và tiêu chuẩn định mức công việc rõ ràng cho công nhân sản xuất trực tiếp.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU CỐT LÕI CỦA ĐỒ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức lao động và tiền lương trong DN xây lắp |
| [2] Đánh giá thực trạng SXKD và hạch toán lao động - tiền lương giai đoạn 2012-2014|
| [3] Xác định khoảng cách (gap) giữa định mức thực tế và hiệu quả chi trả lương |
| [4] Đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc lao động, số hóa chi trả và tính lương|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp hạch toán kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Nghị định 66/2013/NĐ-CP, xây dựng mô hình phân chia tiền lương tổ đội hai thành phần kết hợp hệ số điều chỉnh ($H_{đc}$) và hệ số đóng góp ($D_i$). Kết quả kỳ vọng đạt được bao gồm:
- Giảm thiểu thời gian xử lý dữ liệu chấm công và tính lương từ 5 ngày xuống dưới 1 ngày (giảm 80%).
- Tối ưu hóa phân bổ tổng quỹ lương (năm 2014 đạt 3.968.204.000 VNĐ) tương ứng với giá trị sản lượng nghiệm thu.
- Tăng tỷ trọng thợ kỹ thuật qua đào tạo lên trên 35% và thiết lập lộ trình thanh toán không dùng tiền mặt 100%.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ dữ liệu lao động (49 CBCNV chính thức cùng đội ngũ thời vụ) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang qua 3 năm (2012 – 2014).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp xây dựng dân dụng và cầu đường, việc áp dụng đơn lẻ một hình thức trả lương bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.
| Tiêu chí so sánh |
Trả lương theo thời gian |
Trả lương theo sản phẩm cá nhân |
Trả lương khoán công đoạn / tổ đội |
| Đối tượng áp dụng |
Lao động gián tiếp (Văn phòng, Ban quản lý) |
Công nhân sản xuất đơn lẻ |
Tổ đội thi công công trình xây lắp |
| Ưu điểm |
Dễ tính toán, ổn định thu nhập hàng tháng |
Gắn chặt năng suất cá nhân với thu nhập |
Phát huy tinh thần làm việc nhóm, đẩy nhanh tiến độ |
| Nhược điểm |
Dễ sinh tâm lý bình quân, triệt tiêu động lực |
Khó kiểm soát chất lượng chi tiết, dễ bỏ qua an toàn |
Khó chia lương công bằng nếu thiếu hệ số đánh giá |
| Độ phức tạp quản lý |
Thấp ($O(1)$) |
Trung bình ($O(N)$) |
Cao ($O(N \times M)$) |
Yêu cầu nghiệp vụ được chuẩn hóa theo ma trận ưu tiên MoSCoW:
- Must have: Hệ thống tính lương tự động hóa theo cấp bậc và ngày công; trích nộp đúng tỷ lệ bảo hiểm bắt buộc theo luật (34,5% năm 2014: BHXH 26%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%); bảng thanh toán lương minh bạch theo từng tổ đội.
- Should have: Cơ chế chia lương sản phẩm tổ đội theo hệ số điểm phức tạp công việc ($D_i$) và thời gian thực tế ($T_i$); quản lý phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại/trách nhiệm tự động.
- Could have: Tích hợp chuyển lương qua hệ thống ngân hàng liên kết thẻ ATM; mô-đun cảnh báo vượt định mức chi phí nhân công theo dự toán gói thầu.
- Won't have (giai đoạn này): Hệ thống chấm công sinh trắc học nhận diện khuôn mặt Real-time trên công trường phân tán.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu quản lý lao động và phân bổ chi phí tiền lương được thiết kế liên hoàn:
Technology Stack và công cụ định chuẩn:
- Hệ thống kế toán định mức: Tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Công cụ tự động hóa: Hệ thống bảng tính quản trị nhân sự trên nền tảng Microsoft Excel VBA / Macro v7.1 kết hợp CSDL quan hệ chuẩn hóa.
- Hệ cơ sở dữ liệu: Thiết kế lược đồ bảng (Schema) quan hệ nhằm loại bỏ trùng lặp dữ liệu chấm công và phân bổ lương.
-- Lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý lao động và tiền lương
CREATE TABLE Employee (
EmpID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
FullName NVARCHAR(100) NOT NULL,
DepartmentID VARCHAR(10),
SalaryGrade FLOAT DEFAULT 1.0, -- Hệ số lương cấp bậc (K_chi)
AllowanceCoefficient FLOAT DEFAULT 0.0, -- Hệ số phụ cấp (K_pc)
PositionTitle NVARCHAR(50),
IsDirectLabor BOOLEAN DEFAULT TRUE
);
CREATE TABLE PayrollRecord (
RecordID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
EmpID VARCHAR(10) REFERENCES Employee(EmpID),
WorkMonth INT NOT NULL,
WorkYear INT NOT NULL,
ActualWorkDays FLOAT, -- T_i
DirectContractAmount DECIMAL(18,2), -- Lương khoán trực tiếp
GrossSalary DECIMAL(18,2),
SocialInsurance_Emp DECIMAL(18,2), -- 8%
HealthInsurance_Emp DECIMAL(18,2), -- 1.5%
Unemployment_Emp DECIMAL(18,2), -- 1%
NetSalary DECIMAL(18,2)
);
Methodology
Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa thống kê kinh tế mô tả và phân tích chỉ số phát triển:
- Tốc độ phát triển liên hoàn ($TĐPTLH - v_i$):
$$v_i = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$$
- Tốc độ phát triển bình quân ($TĐPTBQ - \bar{v}$):
$$\bar{v} = \sqrt[n-1]{\prod_{i=2}^n v_i} = \sqrt[n-1]{\frac{y_n}{y_1}} \times 100%$$
Tiến độ thực hiện đồ án tuân theo quy trình 4 giai đoạn chuẩn:
- Khảo sát & Thu thập dữ liệu (Tháng 1/2015 - Tháng 2/2015): Tiếp cận hồ sơ kế toán, báo cáo tài chính 2012-2014, biên bản nghiệm thu tại công trường.
- Xử lý số liệu & Đánh giá thực trạng (Tháng 2/2015 - Tháng 3/2015): Tính toán các bảng phân tích cơ cấu tuổi, giới tính, trình độ và biến động quỹ lương.
- Mô hình hóa giải pháp (Tháng 3/2015 - Tháng 4/2015): Xây dựng thuật toán chia lương tổ đội và quy chế phân phối thu nhập mới.
- Kiểm thử mô hình & Hoàn thiện báo cáo (Tháng 4/2015 - Tháng 5/2015): Thử nghiệm tính toán đối soát trên bảng lương quý 4/2014.
Implementation và kết quả
Development process
Trọng tâm triển khai là thuật toán phân bổ tiền lương cho tổ đội công nhân xây lắp kết hợp giữa tiền lương cơ bản theo ngày công và tiền lương vượt mức theo điểm đánh giá kỹ thuật.
def calculate_team_payroll(min_salary, total_contract_fund, members):
"""
Thuật toán chia lương sản phẩm tổ đội xây dựng 2 thành phần
:param min_salary: Mức lương tối thiểu chung (VNĐ)
:param total_contract_fund: Tổng quỹ lương nghiệm thu khoán của tổ (L_sto)
:param members: Danh sách dict [{'id', 'K_chi', 'K_pc', 'T_i', 'D_i'}]
:return: Danh sách kết quả chi tiết từng cá nhân
"""
total_base_salary = 0.0
for m in members:
# Lương cơ bản tháng theo cấp bậc và ngày công
m['base_sal'] = (min_salary / 26.0) * (m['K_chi'] + m['K_pc']) * m['T_i']
total_base_salary += m['base_sal']
# Tiền lương vượt mức của cả tổ
excess_fund = max(0.0, total_contract_fund - total_base_salary)
# Tổng tích số thời gian x điểm đánh giá (sum(T_i * D_i))
total_point_weight = sum(m['T_i'] * m['D_i'] for m in members)
results = []
for m in members:
if total_point_weight > 0:
excess_sal = excess_fund * (m['T_i'] * m['D_i']) / total_point_weight
else:
excess_sal = 0.0
gross_salary = m['base_sal'] + excess_sal
# Các khoản trích trừ vào lương NLĐ (BHXH 8%, BHYT 1.5%, BHTN 1% = 10.5%)
deductions = m['base_sal'] * 0.105
net_salary = gross_salary - deductions
results.append({
'id': m['id'],
'base_salary': round(m['base_sal'], 2),
'excess_salary': round(excess_sal, 2),
'gross_salary': round(gross_salary, 2),
'net_salary': round(net_salary, 2)
})
return results
Hạch toán các tài khoản kế toán liên quan theo đúng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Ghi Nợ TK 154 (hoặc TK 622 theo định hướng chuẩn) / Ghi Có TK 334.
- Trích nộp các khoản theo lương: Ghi Nợ TK 154/642 (24%), Ghi Nợ TK 334 (10,5%) / Ghi Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389: 34,5%).
Testing và validation
Số liệu thực nghiệm kiểm chứng từ hệ thống quản lý lao động và chi phí tiền lương của Công ty Tân Thịnh qua 3 năm:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 |
+--------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
| Chỉ tiêu | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | TĐPTBQ (%) |
+--------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
| 1. Tổng số CBCNV (Người) | 53 | 48 | 49 | 96,15% |
| - Lao động trực tiếp | 41 (77,36%) | 36 (75,00%) | 30 (61,22%) | 85,54% |
| - Lao động gián tiếp | 12 (22,64%) | 12 (25,00%) | 19 (38,78%) | 125,83% |
| 2. Tổng quỹ lương (VNĐ) | 2.373.180.000 | 2.471.946.250 | 3.968.204.000 | 129,30% |
| - Quỹ lương LĐTT (VNĐ) | 1.390.920.000 | 1.894.370.000 | 2.528.790.000 | 134,83% |
| 3. Lương BQ (đ/người/th) | 3.731.000 | 4.573.000 | 6.646.000 | 134,48% |
| - Lương BQ CNSXTT | 2.750.000 | 4.385.116 | 6.917.818 | 146,25% |
+--------------------------+---------------+---------------+---------------+--------------+
Kết quả đạt được
Hệ thống đánh giá định lượng cho thấy:
- Tăng trưởng thu nhập bình quân: Tiền lương bình quân toàn công ty tăng từ 3.731.000 VNĐ (năm 2012) lên 6.646.000 VNĐ (năm 2014), tương ứng tốc độ phát triển bình quân đạt 134,48%/năm.
- Thu nhập công nhân trực tiếp: Đạt mức tăng trưởng bình quân 146,25%/năm, từ 2.750.000 VNĐ lên 6.917.818 VNĐ/người/tháng, đảm bảo tốt khả năng tái sản xuất sức lao động trong bối cảnh giá cả vật liệu và sinh hoạt phí gia tăng.
- Trẻ hóa và chuẩn hóa đội ngũ: Tỷ trọng lao động độ tuổi 20–30 tuổi tăng từ 60,38% (năm 2012) lên 71,43% (năm 2014); tỷ trọng thợ kỹ thuật duy trì ở mức 28,57%, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thi công cầu đường và nhà lớp học kiên cố.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu đưa ra 3 cải tiến mang tính đột phá cho doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa:
- Công thức chia lương vượt mức tích hợp hệ số $D_i$ và hệ số điều chỉnh: Thay vì cào bằng theo ngày công ($T_i$), mô hình chia phần quỹ dôi dư ($L_{sto} - L_{cb}$) dựa trên ma trận tích số giữa ngày công thực tế và hệ số đánh giá trách nhiệm/độ phức tạp công việc.
- Khung chuyển đổi phương thức thanh toán: Chuyển đổi 100% hình thức chi trả tiền mặt sang tài khoản ATM cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) Tuyên Quang (Số TK giao dịch: 3411.8498).
- Chiến lược điều hòa nhân công mùa vụ bằng xưởng phụ trợ: Đề xuất mô hình thành lập phân xưởng phụ trợ sản xuất gạch đỏ không nung/vật liệu xây dựng nhằm giải quyết triệt để vấn đề thời gian chết khi thời tiết mưa bão kéo dài, tận dụng 100% ngày công nhàn rỗi.
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ VÀ PHÂN PHỐI LƯƠNG |
+---------------------------+-----------------------+------------------------------------+
| Đặc tính | Phương thức cũ | Phương thức cải tiến đề xuất |
+---------------------------+-----------------------+------------------------------------+
| 1. Cơ chế tính thưởng | Cuối năm (tháng 13) | Theo tháng & lũy tiến theo dự án |
| 2. Đánh giá chất lượng | Cảm tính của tổ trưởng| Hệ số điểm D_i chuẩn hóa |
| 3. Kênh thanh toán | Tiền mặt tại công ty | Chuyển khoản định kỳ qua thẻ ATM |
| 4. Khả năng chống rủi ro | Phụ thuộc thời tiết | Có phân xưởng phụ trợ điều tiết |
| 5. Tỷ lệ hoàn thành dự toán| 85% - 90% | 96% - 100% |
+---------------------------+-----------------------+------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế (Use-Case Scenarios)
Mô hình đã được áp dụng trực tiếp tại các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang:
- Dự án mở rộng, nâng cấp khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính (Xã Tú Thịnh, Huyện Sơn Dương): Triển khai khoán trọn gói theo hạng mục kiến trúc, áp dụng đơn giá thợ cả 250.000 VNĐ/ngày và thợ phụ 200.000 VNĐ/ngày, kết hợp kiểm soát định mức hao hụt vật liệu xi măng, sắt thép.
- Công trình xây dựng nhà lớp học mầm non 5 tuổi (Huyện Hàm Yên): Bố trí 3 đội xây lắp (Đội A, Đội B, Đội C) thi công song song, áp dụng phương pháp tổ chức hỗn hợp giúp rút ngắn tiến độ bàn giao trước thời hạn 15 ngày.
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI Analysis)
- Chi phí đầu tư chuyển đổi:
- Đăng ký mở tài khoản thẻ ATM hàng loạt cho 49 công nhân: 0 VNĐ (chính sách ưu đãi doanh nghiệp).
- Phần mềm quản trị bảng lương và đào tạo nghiệp vụ cho 3 kế toán viên: 15.000.000 VNĐ.
- Vốn đầu tư phân xưởng gạch phụ trợ ban đầu: 180.000.000 VNĐ.
- Lợi ích kinh tế thu được:
- Tiết kiệm chi phí hao hụt và quản lý nhân công gián đoạn do thời tiết: ước tính 65.000.000 VNĐ/năm.
- Cắt giảm 100% rủi ro thất thoát tiền mặt và sai lệch số liệu chấm công: ~30.000.000 VNĐ/năm.
- Tỷ suất sinh lời / Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dự kiến đạt điểm hòa vốn sau 1,8 năm triển khai toàn diện.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chu kỳ 2012–2014, giai đoạn thị trường bất động sản và xây dựng cơ bản gặp nhiều khó khăn chung, dẫn đến doanh thu năm 2014 giảm xuống 12,203 tỷ VNĐ (giảm 41,75% so với 2013).
- Việc đánh giá điểm $D_i$ trong các tổ đội vẫn phụ thuộc một phần vào sự công tâm của Đội trưởng công trường, cần thêm cơ chế phản biện chéo giữa các công nhân.
Hướng phát triển và mở rộng
- Chuyển đổi số công trường: Tích hợp ứng dụng chấm công di động định vị GPS tại từng công trình phân tán trên địa bàn các huyện Hàm Yên, Sơn Dương.
- Tích hợp hệ thống ERP đám mây: Kết nối module quản lý lao động tiền lương với phân hệ quản lý kho vật tư và tiến độ thi công tự động (BIM/Project Management).
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ phi tài chính: Thiết lập quỹ khen thưởng gắn liền với trao tặng danh hiệu thi đua, bằng khen lao động tiên tiến và các chế độ bảo hiểm bổ sung cho nhân viên kỹ thuật cốt cán.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Lợi ích và Giá trị nhận được |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên / Học viên | Mẫu hình nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh về hạch toán tiền |
| khối ngành Kế toán | lương theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC và phương pháp xử lý số liệu |
| | thống kê kinh tế (TĐPTLH, TĐPTBQ). |
| 2. Kế toán viên / Quản | Bộ thuật toán và biểu mẫu phân chia quỹ lương khoán sản |
| trị nhân sự | phẩm tổ đội 2 thành phần, loại bỏ tính cào bằng. |
| 3. Ban giám đốc doanh | Chiến lược tái cơ cấu tổ chức lao động, tối ưu hóa định mức |
| nghiệp xây dựng | nhân công và giải pháp điều hòa nhân sự mùa mưa bão. |
| 4. Người lao động | Minh bạch hóa thu nhập, đảm bảo đầy đủ quyền lợi BHXH, BHYT,|
| (Thợ cả, Thợ phụ) | nhận lương đúng hạn qua tài khoản ngân hàng bảo mật. |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp xây lắp nhỏ có bắt buộc phải trả lương qua thẻ ATM không?
Theo quy định pháp luật lao động hiện hành, việc trả lương có thể qua tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng dựa trên sự thỏa thuận. Tuy nhiên, trả lương qua thẻ ATM tại các ngân hàng như BIDV giúp doanh nghiệp loại bỏ hoàn toàn rủi ro giữ quỹ tiền mặt tại công trường phân tán, đảm bảo tính minh bạch, hỗ trợ đối soát chứng từ thuế hợp lệ và tiết kiệm 60% thời gian chi trả.
2. Làm thế nào để phân chia lương công bằng khi tổ đội làm việc theo khối lượng khoán?
Cần áp dụng công thức chia lương kết hợp: Tách quỹ lương khoán thành 2 phần: Lương cơ bản theo ngày công thực tế ($T_i$) và lương vượt mức phân bổ theo hệ số kỹ thuật/trách nhiệm ($D_i$). Khi đó, công nhân có tay nghề cao (thợ cả) hoặc đảm nhận khâu thi công phức tạp sẽ nhận phần vượt mức cao hơn tương xứng với giá trị tạo ra.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho năm 2014 được quy định cụ thể ra sao?
Tổng tỷ lệ trích là 34,5%, bao gồm:
- Doanh nghiệp tính vào chi phí (24%): BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%.
- Khấu trừ trừ vào lương người lao động (10,5%): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
4. Giải pháp nào khắc phục việc lao động gián đoạn do đặc thù thời tiết mưa bão?
Doanh nghiệp nên đầu tư mở rộng phân xưởng phụ trợ gia công vật liệu (như sản xuất gạch đỏ, cấu kiện bê tông đúc sẵn, uốn nắn cốt thép). Vào những ngày mưa không thể thi công ngoài trời, công nhân được luân chuyển làm việc trong nhà xưởng để duy trì thu nhập và bảo đảm hiệu quả chi phí.
5. Vì sao cần duy trì khoảng cách chênh lệch hợp lý giữa lương gián tiếp và lương trực tiếp?
Trong ngành xây dựng, thợ trực tiếp là người trực tiếp tạo ra khối lượng công trình nghiệm thu. Việc đảm bảo mức lương bình quân thợ sản xuất (năm 2014 đạt 6.917.818 VNĐ) tương đương hoặc tiệm cận khối văn phòng quản lý (bình quân 6.646.000 VNĐ) giúp giữ chân thợ lành nghề, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao chất lượng thi công.
Kết luận
Đề tài "Nghiên cứu công tác tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang" đã hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản trị nhân sự - kế toán tiền lương tại doanh nghiệp xây dựng. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu 2012–2014, nghiên cứu đã chứng minh rằng việc kết hợp hài hòa giữa hình thức trả lương thời gian cho bộ phận quản lý và hình thức lương sản phẩm khoán hai thành phần cho công nhân trực tiếp là chìa khóa then chốt nâng mức lương bình quân lên 6.646.000 VNĐ/người/tháng, đồng thời bảo toàn quỹ lương 3,968 tỷ VNĐ gắn chặt với kết quả sản xuất kinh doanh.
Các kiến nghị về việc số hóa quy trình thanh toán qua thẻ ATM, chuẩn hóa hệ thống định mức cấp bậc kỹ thuật và đầu tư phân xưởng vật liệu phụ trợ mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp vượt qua các biến động chu kỳ của ngành xây lắp. Mô hình giải pháp này hoàn toàn có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trên toàn quốc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.