Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics bằng đường hàng không từ Mỹ về Việt Nam tại Công ty Cổ phần Quốc tế Beegroup" do sinh viên Lê Anh Tú thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Phương Thảo (Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại, năm 2024). Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh (case study) trong ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ sự tăng trưởng mạnh mẽ của lưu lượng vận chuyển hàng hóa hàng không toàn cầu. Theo báo cáo của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA, 2024), sản lượng hàng hóa hàng không thế giới trong tháng 6/2024 tăng 14,1% so với cùng kỳ; riêng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tăng 16,4% (AAPA, 2024). Tại Việt Nam, vận tải hàng không tuy chỉ chiếm khoảng 1% tổng khối lượng vận chuyển nhưng đóng góp tới 25% tổng giá trị xuất khẩu (Đỗ Xuân Quang, 2023). Dự báo giai đoạn 2015–2035, tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng không Việt Nam đạt khoảng 6,7%/năm (IATA, 2014). Đến giữa tháng 10/2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 610,57 tỷ USD (tăng 16,4%), trong đó nhập khẩu đạt 294,66 tỷ USD (Tổng cục Hải quan, 2024).
Tại Công ty Cổ phần Quốc tế Beegroup, dịch vụ logistics đường hàng không nhập khẩu (Beeline) kết nối 7 thị trường chính (Mỹ, Anh, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU). Trong đó, tuyến hàng không từ Mỹ chiếm tỷ trọng cao nhất với 39,13% tổng doanh thu hàng nhập khẩu bằng đường hàng không năm 2023 (mảng này đóng góp 22,8% tổng doanh thu công ty). Trước bối cảnh thị trường logistics nội địa có hơn 30.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động (Báo cáo Logistics Việt Nam 2022), sự cạnh tranh về thời gian, chi phí và chất lượng dịch vụ diễn ra gay gắt, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Tổng hợp các cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ logistics bằng đường hàng không.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không từ Mỹ về Việt Nam tại Công ty Cổ phần Quốc tế Beegroup.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ logistics chặng Mỹ - Việt Nam cho doanh nghiệp trong giai đoạn 3–5 năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics bằng đường hàng không.
- Phạm vi không gian: Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Mỹ về Việt Nam do Beegroup thực hiện, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6/2024; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 08/2024 đến tháng 11/2024.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, khóa luận dựa trên các nền tảng sau:
- Khái niệm dịch vụ logistics theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 233, Mục 4) và mở rộng cho phương thức vận tải hàng không.
- Đặc điểm logistics hàng không theo nghiên cứu của Kiso và Deljanin (2009): thời gian thực hiện nhanh, khả năng tiếp cận các điểm đến xa xôi, mức độ an toàn cao (Hội đồng An toàn Quốc gia Mỹ, 2023).
- Phân loại dịch vụ logistics hàng không: theo mức độ khẩn cấp (Express, Standard, Deferred Service); theo phạm vi địa lý (quốc tế, nội địa); theo lịch trình (cố định, thuê chuyến - charter).
- Mô hình các bên tham gia chuỗi dịch vụ logistics nhập khẩu gồm: Người gửi hàng, Người nhận hàng, Đơn vị cung ứng logistics, Chính phủ và Công chúng (PGS. TS. An Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 2018).
- Mô hình quy trình vận hành tác nghiệp logistics đường hàng không của hãng giao nhận (Feng và cộng sự, 2015) và quy trình 5 bước thuê ngoài dịch vụ logistics (An Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 2018).
- Khung đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml và Berry, thập niên 1980) với 5 thành phần: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Độ tin cậy (Reliability), Mức độ đáp ứng (Responsiveness), Sự bảo đảm (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh 2021–2023 của phòng Kế toán; danh mục bảng giá, danh sách khách hàng, file theo dõi từ phòng Kinh doanh; dữ liệu vĩ mô từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, IATA.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế quá trình tác nghiệp trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp; điều tra khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, Trưởng bộ phận hàng không và nhân viên phòng Kinh doanh, phòng Vận hành về quy trình cung ứng dịch vụ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh chỉ tiêu tài chính và phân tích tỷ trọng cơ cấu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với tốc độ phát triển thương mại Việt - Mỹ và xu hướng mua sắm hàng hóa quốc tế qua thương mại điện tử. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan:
- Giáo trình và tài liệu quốc tế: Air Cargo Management (Michael Sales & Sebastiaan Scholte, 2023) về chuỗi cung ứng hàng không ứng dụng công nghệ đám mây; nghiên cứu của Gito Sugiyanto và cộng sự (2023) về mạng đường bay nội địa Indonesia; Export-Import Theory, Practices, and Procedures (Belay Seyoum, 2021) về chuỗi logistics xuất nhập khẩu.
- Tài liệu trong nước: Kỷ yếu nghiên cứu phát triển logistics hàng không TP.HCM (Nguyễn Xuân Quyết, 2022); khóa luận về quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu đường hàng không tại Công ty Ken Logistics (Nguyễn Thị Trang, 2021).
Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với phân khúc hàng nhập khẩu cá nhân tuyến Mỹ - Việt Nam, tác giả xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics bằng đường hàng không
Nội dung chương hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại logistics hàng không. Tác giả phân tích các chủ thể tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ logistics nhập khẩu và quy trình thuê ngoài dịch vụ (SSC) qua 5 giai đoạn: Đánh giá chiến lược -> Đánh giá phương án -> Lựa chọn đối tác -> Xây dựng quy trình tác nghiệp -> Triển khai và liên tục hoàn thiện. Chương 2 thiết lập khung phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp lý, hạ tầng, chính trị toàn cầu) và môi trường vi mô (nhà cung cấp hãng bay, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nguồn lực nội bộ), đồng thời cụ thể hóa mô hình SERVQUAL làm công cụ đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận tải hàng không.
Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics bằng đường hàng không từ Mỹ về Việt Nam của Công ty Cổ phần Quốc tế Beegroup
Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Quốc tế Beegroup (thành lập ngày 04/03/2021, MST: 0109537875, trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội). Doanh nghiệp vận hành 3 mảng dịch vụ chính: Beeline Logistics (nhập khẩu đường hàng không từ Mỹ, Anh, Úc, Nhật, Hàn, EU), Beta E-packet (vận chuyển bưu kiện TMĐT xuất khẩu), và Beecargo (xuất khẩu và fulfillment quốc tế).
Về nguồn lực:
- Nhân sự: Tổng số 78 cán bộ nhân viên (35 nam, 43 nữ). Trong đó có 55 nhân sự trình độ đại học (chiếm 70,5%) và 23 nhân sự trình độ phổ thông/nghề (chiếm 29,5%, toàn bộ tập trung tại phòng Vận hành phụ trách kho bãi tác nghiệp).
- Cơ sở vật chất: Văn phòng chính 150 m2 tại Cầu Giấy, Hà Nội. Hệ thống kho nội địa gồm kho Hà Nội (30 m2 tại Cầu Giấy, trang bị 4 kệ hàng, 2 xe đẩy, 2 máy quét mã vạch) và kho TP.HCM (20 m2 tại Quận 2).
- Mạng lưới kho tại Mỹ: Thuê ngoài 3 kho qua đối tác fulfillment gồm kho New Hampshire (Auburn, đối tác ShipBob - ưu tiên 1 do bang miễn thuế, xử lý nhanh, 3 chuyến bay/tuần), kho Oregon (Portland, đối tác ShipBob - ưu tiên 2, bang miễn thuế, 2 chuyến bay/tuần), và kho California (Westminster, đối tác Rakuten - ưu tiên 3, bang chịu thuế 7,25%, chỉ nhận hàng lô từ 10kg trở lên).
Hiệu quả tài chính giai đoạn 2021 – 6 tháng đầu năm 2024:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
6 tháng đầu 2024 |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
10,84 |
11,26 |
11,86 |
6,58 |
| Chi phí (tỷ đồng) |
8,48 |
8,64 |
8,87 |
5,37 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
2,36 |
2,62 |
2,99 |
1,21 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
3,46 |
3,65 |
3,97 |
- |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu - ROS (%) |
21,77% |
23,27% |
25,21% |
- |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH - ROE (%) |
68,10% |
71,80% |
75,30% |
- |
| Tỷ lệ chi phí trên doanh thu (%) |
78,23% |
76,73% |
74,79% |
81,61% |
Quy trình cung ứng dịch vụ 9 bước tuyến Mỹ - Việt Nam:
- Nhận yêu cầu của khách hàng: Tiếp nhận qua Sales, Fanpage hoặc Website; đối soát danh mục cấm bay theo tiêu chuẩn IATA, ICAO, ADR và danh mục từ chối của công ty.
- Xác nhận yêu cầu: Phối hợp phòng Vận hành thẩm định khả năng thông quan trước khi nhận đơn.
- Tư vấn kho và báo cước: Báo giá theo 4 nhóm mặt hàng (cập nhật 6 tháng/lần vào tháng 1 và tháng 6).
- Mở mã khách hàng: Kế toán cấp mã định danh, nhân viên tạo nhóm Zalo đa bên (Kinh doanh, Kế toán, Vận hành, Ban Giám đốc) để theo dõi đơn.
- Đặt chỗ vận chuyển hàng không: Điều phối qua 4 đối tác hàng không chính (British Airways, American Airlines, Qatar Airways, Cathay Pacific Cargo) với tần suất cố định 6 chuyến bay/tuần, hoặc đặt dịch vụ chuyển phát nhanh (DHL, UPS, FedEx) theo chỉ định.
- Tiếp nhận, kiểm tra và repack tại kho Mỹ: Kiểm đếm số lượng, chụp ảnh/quay video, gia cố đóng gói chống sốc/màng co hoặc thùng gỗ (phụ thu từ 10 USD nếu dùng vật liệu đặc biệt); quản lý theo tracking vận chuyển nội địa Mỹ hoặc mã khách hàng.
- Làm thủ tục hải quan: Xuất khẩu từ Mỹ có chứng từ hợp lệ; nhập khẩu tại Việt Nam theo hình thức hàng cá nhân (tiểu ngạch), thông qua đại lý hải quan đối tác là Công ty VnLogs tại cửa khẩu sân bay Nội Bài.
- Nhận hàng và kiểm tra tại kho Việt Nam: Vận chuyển từ sân bay Nội Bài về kho Cầu Giấy, kiểm đếm thực tế, chụp ảnh đối soát trên file Google Sheets; hàng giao từ Huế trở vào Nam được chuyển tiếp vào kho Quận 2 (TP.HCM).
- Quyết toán chi phí và giao hàng: Kế toán xuất biểu phí cước; khách hàng thanh toán trước khi phát hàng qua các đơn vị chuyển phát nội địa (Ahamove, GHN, Viettel Post).
Bảng giá cước vận chuyển hàng không Mỹ - Việt Nam đang áp dụng:
| Nhóm hàng hóa |
Cước về Hà Nội (VNĐ/kg) |
Cước về TP.HCM (VNĐ/kg) |
| Hàng thường (Quần áo, giày dép, bánh kẹo, gia dụng không điện) |
220.000 |
225.000 |
| Hóa mỹ phẩm, TPCN, Sữa (Sữa tắm, son, nước hoa, vitamin, sữa bột) |
235.000 |
240.000 |
| Hàng máy móc (Động cơ cơ khí, phụ tùng xe, máy pha cà phê) |
235.000 |
240.000 |
| Hàng điện tử, giá trị cao (Laptop, điện thoại, linh kiện, đồng hồ, kính) |
240.000 |
245.000 |
Đánh giá chất lượng dịch vụ theo SERVQUAL cho thấy: Beegroup duy trì ưu thế về chi phí cạnh tranh và tính linh hoạt trong chăm sóc khách hàng qua Zalo. Tuy nhiên, hệ thống phương tiện hữu hình còn hạn chế (kho diện tích nhỏ 20–30 m2, chưa có phần mềm chuyên dụng mà vận hành thủ công qua Google Sheets), rủi ro chậm lịch bay 7–10 ngày do thời tiết hoặc biến động vận tải quốc tế chưa có phương án xử lý dự phòng tối ưu.
Chương 4: Đề xuất hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không từ Mỹ về Việt Nam tại Công ty Cổ phần Quốc tế Beegroup
Tác giả đề xuất định hướng phát triển dịch vụ dựa trên xu hướng mở rộng thương mại điện tử xuyên biên giới và nhu cầu hàng tiêu dùng cao cấp từ Mỹ. Các nhóm giải pháp hoàn thiện gồm:
- Nâng cao chất lượng phương tiện hữu hình: Đầu tư mở rộng diện tích kho bãi tại Hà Nội và TP.HCM; thay thế việc quản lý thủ công trên Google Sheets bằng phần mềm quản lý kho (WMS) và ứng dụng quản lý vận đơn cho khách hàng tra cứu trạng thái đơn hàng thời gian thực.
- Nâng cao độ tin cậy của dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát rủi ro hàng hóa tại đầu kho Mỹ; phối hợp chặt chẽ với các hãng hàng không đối tác để kiểm soát tình trạng hủy chuyến, trễ chuyến; thiết lập chính sách bảo hiểm và bồi thường rõ ràng cho các đơn hàng giá trị cao.
- Nâng cao mức độ đáp ứng: Rút ngắn thời gian xử lý thông tin đơn hàng; tối ưu hóa lịch đóng hàng gửi đến sân bay; cải thiện quy trình tiếp nhận và phản hồi khiếu nại phát sinh trong quá trình thông quan.
- Các đề xuất khác: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ logistics quốc tế cho đội ngũ nhân sự vận hành; đa dạng hóa đại lý hải quan nhằm giảm rủi ro gián đoạn thông quan khi vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả phân tích số liệu:
- Làm rõ cơ cấu kinh doanh của Beegroup: Tuyến hàng không Mỹ - Việt chiếm tỷ trọng lớn nhất (39,13%) trong tổng doanh thu dịch vụ hàng không nhập khẩu (đạt 2,216 tỷ đồng năm 2023).
- Kết quả kinh doanh duy trì tăng trưởng đều: Doanh thu tăng từ 10,84 tỷ đồng (2021) lên 11,86 tỷ đồng (2023); lợi nhuận trước thuế tăng từ 2,36 tỷ đồng lên 2,99 tỷ đồng; tỷ lệ ROE duy trì ở mức cao từ 68,1% đến 75,3%.
- Hệ thống hóa chi tiết mạng lưới vận hành: Gồm 3 hub tại Mỹ (New Hampshire, Oregon, California), 2 kho nội địa (Hà Nội, TP.HCM), 4 đối tác hàng không cố định (6 chuyến bay/tuần), 1 đại lý hải quan (VnLogs) và 4 nhóm biểu cước dịch vụ từ 220.000 đến 245.000 VNĐ/kg.
Đóng góp của tác giả:
- Khóa luận đã mô tả và sơ đồ hóa chi tiết quy trình cung ứng thực tế 9 bước cho phân khúc hàng nhập khẩu cá nhân qua đường hàng không – một mảng vận hành mang tính đặc thù cao nhưng ít được hệ thống hóa bài bản trong các nghiên cứu học thuật trước đó.
- Vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL để phân tích các điểm nghẽn thực tế tại doanh nghiệp (vấn đề kho bãi chật hẹp, quản lý dữ liệu bằng bảng tính Google Sheets, phụ thuộc đơn vị thông quan ngoài), từ đó đề xuất các giải pháp bám sát nguồn lực tài chính và định hướng của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong phân khúc hàng hóa cá nhân có giá trị thấp, nhập khẩu theo đường tiểu ngạch; chưa mở rộng phân tích các lô hàng thương mại chính ngạch khối lượng lớn (B2B).
- Các dữ liệu chi tiết về chi phí thông quan và thỏa thuận hợp tác đại lý hải quan chỉ do Ban Giám đốc nắm giữ vì lý do bảo mật doanh nghiệp, khiến phần phân tích nghiệp vụ hải quan chưa đào sâu số liệu chi phí nghiệp vụ.
- Quy mô mẫu khảo sát mức độ hài lòng khách hàng theo SERVQUAL còn giới hạn trong tệp khách hàng cá nhân giai đoạn tháng 8–11/2024.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát quy trình logistics hàng không cho hàng hóa xuất nhập khẩu chính ngạch; đánh giá hiệu quả kinh tế khi đầu tư phần mềm chuyên dụng (WMS, TMS) so sánh với chi phí vận hành thủ công; nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa chi phí gom hàng (consolidation) tại nhiều bang của Mỹ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics, Kinh tế quốc tế, Quản lý chuỗi cung ứng và Thương mại quốc tế cần tài liệu thực tế về quy trình vận hành tác nghiệp dịch vụ logistics đường hàng không tuyến xuyên Thái Bình Dương (Mỹ - Việt Nam).
- Người nghiên cứu đề tài tương tự có thể tham khảo phương pháp vận dụng mô hình SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng không.
- Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs) có thể tham khảo mô hình tổ chức kho gom hàng tại Mỹ (ưu tiên bang miễn thuế), bảng phân nhóm cước phí, và phương thức phối hợp đa bên giữa phòng Kinh doanh - Kế toán - Vận hành trong xử lý đơn hàng TMĐT xuyên biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Beegroup đang sử dụng những kho hàng nào tại Mỹ và tiêu chí ưu tiên tư vấn ra sao?
Beegroup thuê 3 địa điểm kho tại Mỹ thông qua đối tác ShipBob và Rakuten:
- Kho New Hampshire (Auburn, đối tác ShipBob): Nằm trong bang miễn thuế, xử lý nhanh, lịch bay 3 chuyến/tuần (Ưu tiên 1).
- Kho Oregon (Portland, đối tác ShipBob): Nằm trong bang miễn thuế, công suất xử lý tốt, lịch bay 2 chuyến/tuần (Ưu tiên 2).
- Kho California (Westminster, đối tác Rakuten): Chịu thuế bang 7,25%, nhân sự hạn chế, chỉ nhận hàng lô từ 10kg trở lên, không nhận hàng lẻ (Ưu tiên 3).
2. Tần suất và các đối tác vận tải hàng không chính của Beegroup từ Mỹ về Việt Nam là gì?
Công ty duy trì tần suất cố định trung bình 6 chuyến bay/tuần từ các bang của Mỹ về Việt Nam thông qua 4 hãng hàng không/tập đoàn vận chuyển chính: British Airways (International Airlines Group), American Airlines (AMR Corporation), Qatar Airways (Qatar Airways Group) và Cathay Pacific Cargo (Swire Pacific). Khi khách hàng có yêu cầu riêng, công ty đóng vai trò trung gian đặt chỗ qua DHL, FedEx hoặc UPS.
3. Công ty quản lý mã đơn hàng và cập nhật tình trạng hàng hóa qua công cụ nào?
Mỗi kiện hàng được quản lý theo 1 mã duy nhất: mã vận đơn nội địa Mỹ (nếu gửi qua đơn vị chuyển phát nội địa/sàn TMĐT) hoặc mã khách hàng (nếu khách tự mang hàng đến kho). Toàn bộ dữ liệu kiểm đếm, số lượng, kích thước, ảnh chụp và trạng thái chuyến bay được cập nhật thủ công trên hệ thống Google Sheets dùng chung giữa các bộ phận, kết hợp tương tác với khách qua nhóm Zalo chuyên trách.
4. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Beegroup trong giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì?
Beegroup có 78 nhân sự, gồm 55 người trình độ đại học (70,5%) và 23 người trình độ phổ thông (29,5%, toàn bộ thuộc phòng Vận hành quản lý kho). Về kinh doanh, doanh thu tăng trưởng từ 10,84 tỷ đồng (2021) lên 11,86 tỷ đồng (2023), lợi nhuận trước thuế tăng từ 2,36 tỷ đồng lên 2,99 tỷ đồng, tỷ suất ROE đạt mức cao (68,1% đến 75,3%) và tỷ lệ chi phí hoạt động giảm dần từ 78,23% xuống 74,79%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Anh Tú đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tuyến Mỹ - Việt Nam tại Công ty Cổ phần Quốc tế Beegroup. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quy trình vận hành 9 bước gắn với các số liệu tài chính, nhân sự, kho bãi và bảng cước thực tế của doanh nghiệp. Những điểm nghẽn về hạ tầng kho bãi, phương tiện quản lý thủ công và rủi ro thời gian vận chuyển đã được chỉ rõ thông qua mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp công nghệ quản lý, hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro và chuẩn hóa đối tác, mang tính thực tiễn cao đối với sự phát triển của Beegroup trong giai đoạn tiếp theo.