Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics hàng không Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics hàng không tại Công ty Cổ phần Quốc tế BeeGroup Chương 4: Đề xuất hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics hàng không tại Công ty Cổ phần Quốc tế BeeGroup 14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS HÀNG KHÔNG 2. Khái quát về dịch vụ logistics hàng không 2. Khái niệm dịch vụ logistics hàng không Khái niệm dịch vụ logistics: Theo Luật Thương mại (2005) tại Điều 233: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Trong đó, Điều 3, Nghị đinh 163/2017/NĐ-CP quy định các loại hình dịch vụ logistics bao gồm: - Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.
- Dịch vụ bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển. - Dịch vụ chuyển phát - Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa - Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan) - Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải. - Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng. - Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.
- Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển. - Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa. - Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt. - Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ - Dịch vụ vận tải hàng không.
- Dịch vụ vận tải đa phương thức. - Dịch vụ phân tích và kiểm định kĩ thuật - Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khá. - Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại. Từ khái niệm dịch vụ logistics thì dịch vụ logistics hàng không có thể được hiểu là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc cao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu hoặc các dịch vụ khác có liên quan để hàng hóa 15 thuận lợi di chuyển bằng đường hàng không theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.
Dịch vụ logistics hàng không là một loại hình dịch vụ logistics sử dụng phương thức vận tải hàng không tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ logistics. Do đặc thù riêng nên thời gian để chuẩn bị cho quá trình vận tải thường phức tạp, kéo dài và có sự tham gia của nhiều đối tượng hơn so với các phương thức vận tải khác. Đặc điểm của dịch vụ logistics hàng không * Đặc điểm của dịch vụ logistics Thứ nhất, dịch vụ logistics do thương nhân chuyên nghiệp thực hiện. Chủ thể tham gia dịch vụ logistics bao gồm: khách hàng và thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.
Trong đó, thương nhân cung cấp dịch vụ logistics phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về công cụ tiêu chuẩn đảm bảo an toàn, kĩ thuật phương tiện thiết bị và có đọi ngũ nhân viên được đào tạo đáp ứng yêu cầu. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể đảm nhiệm một, một phần hoặc toàn bộ các công đoạn trong chuỗi dịch vụ. Khách hàng có thể là tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ về giao nhận hàng hóa. Khách hàng tron dịch vụ logistics có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân.
Thứ hai, dịch vụ logistics là bước phát triển cao hơn và hoàn chỉnh hơn của các dịch vụ liên quan đến hàng hóa nhưu vận tải, đóng gói bao bì, giao nhận hàng hóa, lưu kho, lưu bãi. Thương nhân cung ứng dịch vụ logistics có thể cung cấp các dịch vụ riêng lẻ như thuê tàu, đóng gòi hàng hóa, làm thủ tục hải quan, đánh ký mã hiệu,… hoặc cung cấp những dịch vụ trọn gói từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Thứ ba, dịch vụ logistics là dịch vụ bổ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ logistics với mục đích đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng nhanh chóng, hạn chế tối đa rủi ro tối ưu hóa chi phí tự đầu tư thực hiện.
Đặc điểm chung của dịch vụ: Dịch vụ logistics hàng không là một loại hình dịch vụ nên có đủ các đặc điểm của dịch vụ như - Tính không hiện hữu: Người đi thuê dịch vụ logistics hàng không thì không thể biết trước được rằng lô hàng hóa được vận chuyển đó có an toàn hạc cánh đúng lịch trình hay không, có được phục vụ chu đáo hay không cho đến khi lô hàng được giao tới điểm đến. Người mua giảm mức độ không chắc chắn bằng việc tìm kiếm những bằng chứng về chất lượng dịch vụ từ những căn cứ về con người, địa điểm, tài liệu, thông tin uy tín mà họ thấy. Vì vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics nên “vận dụng những bằng chứng để làm cho cái vô hình trở thành cái hữu hình”. - Tính không tách rời: Dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng một cách đồng thời, khác so với hàng hóa vật chất.
Với dịch vụ, khách hàng và người cung ứng dịch vụ cũng đồng thời tham gia vào quá trình dịch vụ. Bên cạnh đó, quá trình cung ứng dịch vụ cần tổ chức và quản lý phù hợp, đảm bảo sự tiện lợi, nhanh chóng và an toàn cho khách hàng. 16 - Tính không ổn định: Chất lượng của dịch vụ thường không xác định, vì phụ thuộc vào người thực hiện dịch vụ, thời gian và địa điểm. Dịch vụ logistisc trọn gói của một đơn vị có uy tín và kinh nghiệm sẽ có chất lượng cao hơn so với một đơn vị mới vào ngành.Và chất lượng dịch vụ của mỗi đơn vị cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào tính vụ mùa, vào chất lượng các phương tiện và vào mức độ chuyên nghiệp thường là không đồng đều của đội ngũ nhân viên.
- Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thể dự trữ, lưu kho được. Trong khi nhu cầu về dịch vụ thường dao động rất lớn, có những thời điểm cường độ công việc cao thì người cung ứng dịch vụ phải có nhiều nguồn lực để đảm bảo phục vụ thời gian cao điểm. Ngược lại, khi nhu cầu thấp thì vẫn phải tốn các chi phí cơ bản như trả lương cho nhân viên, thue địa điểm, tính khấu hao thiết bị và tài sản… Đặc điểm của dịch vụ logistics hàng không Bên cạnh những đặc điểm chung thì dịch vụ logistics hàng không còn mang những đặc điểm riêng biệt như: Dịch vụ logistics hàng không sử dụng phương tiện vận tải hàng không có chi phí cố định cao (sân bay, máy bay, hệ thống điều hành…) và chi phí biến đổi cũng cao (phi công, kỹ thuật viên, nhiên liệu, sửa chữa bảo hành, kiểm soát không lưu…) bởi cần có đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực chuyên nghiệp. Vận chuyển hàng không có ưu thế linh hoạt, có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu chuyên chở hàng hóa về mặt thời gian giao hàng, khối lượng chuyên hở và số lượt bay trên một tuyến đường.
Đây là loại hình có tốc độ nhanh nhất, an toàn hàng hóa tốt nhưng vì cước phí vân chuyển cao nên chỉ thích hợp với những mặt hàng nhanh hỏng, gọn nhẹ, có giá trị lớn, đặc biệt là khi có yêu cầu vận chuyển gấp như đồ dễ hỏng, hàng triển lãm, hàng cứu trợ, động vật sống,… Quy trình tổ chức dịch vụ phức tạp do những quy định về đảm bảo an toàn, an ninh và quy định riêng của mỗi quốc gia. Logistics hàng không đòi hỏi thủ tục về giấy tờ phức tạp hơn nhiều so với các phương thức khác. Trong đó dịch vụ logistics hàng hóa bằng đường hàng không là hoạt động thương mại liên quốc gia bao gồm nhiều hoạt động và các hoạt động này chịu sự quản lý, chi phối của nhiều bộ ngành có liên quan. Sự khác biệt về văn hóa, chính trị, pháp luật của các quốc gia dẫn đến các quy định nghiêm ngặt, phức tạp về mặt thủ tục.
Thiếu sự liên kết với khách hàng cuối cùng: dịch vụ logistics hàng không có tính triệt để thấp, phải kết hợp với phương thức vận tải khác gồm đường bộ, đường sắt để hoàn thiện quá trình vận chuyển, không thể cung cấp dịch vụ door – to – door đến tận tay cho khách hàng thông qua dịch vụ logistics hàng không mà phải kết hợp thêm với các phương thức vận tải khác. Trình độ công nghệ quản lý ảnh hưởng lớn tới hiệu quả dịch vụ logistics hàng không, do vận chuyển hàng hóa liên quốc gia nên việc áp dụng công nghệ kỹ thuật vào quản lý quá trình cung ứng dịch vụ logistics hàng không có vai trò quan trọng nhằm giúp quá trình kết nối thông tin giữa các khu vực khác nhau trên thế giới trở nên thuận tiện hơn, giảm thời gian chờ đợi, tăng hiệu quả của dịch vụ. Hơn nữa khi hàng hóa được 17 vận chuyển bằng đường hàng không với tốc độ cao, càng đòi hỏi việc kết nối chuyển giao thông tin, quản lý các nguồn lực nhanh chóng, chính xác hơn. Vai trò Theo Ducan và cộng sự (2018), dịch vụ logistics hàng không có chức năng hỗ trợ quá trình sản xuất và phân phối lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Dịch vụ logistics hàng không cung cấp trực tiếp cho doanh nghiện những yếu tố đầu vào hoặc tư vấn cho doanh nghiệp nguồn hàng ở nước ngoài đảm bảo. Trong quá trình phân phối sản phẩm, nhà cung cấp dịch vụ logistics tư vấn, cung ứng dịch vụ vận tải, vận chuyển hàng hóa đến người tiêu dùng đúng thời gian và địa điểm với chi phí thấp nhất.