Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không giữ vai trò trọng yếu trong chuỗi cung ứng quốc tế, đặc biệt đối với các nhóm hàng hóa có giá trị cao, linh kiện điện tử, dược phẩm, hàng thời trang hoặc hàng hóa có độ nhạy cảm cao về thời gian. Sau đại dịch Covid-19, dòng chảy thương mại và lưu thông hàng hóa phục hồi rõ nét. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2023 đạt 0,23 triệu tấn, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2022. Cùng với đó, Tổng cục Hải quan ghi nhận kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không năm 2023 đạt trên 25 tỷ USD, tăng trưởng 18% so với năm 2022.

Tuy nhiên, thị trường logistics hàng không chịu nhiều áp lực từ sự biến động giá nhiên liệu bay do bất ổn địa chính trị, tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, sự thiếu hụt nguồn cung tải bay vào mùa cao điểm và chi phí dịch vụ mặt đất, lưu kho, bảo hiểm gia tăng. Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam (AVC Logistics) là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) hoạt động hơn 8 năm trên thị trường giao nhận vận tải quốc tế. Doanh nghiệp đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn, áp lực tối ưu hóa chi phí và những hạn chế nội tại trong việc tích hợp quy trình vận tải, quản lý đối tác cung ứng và phát triển thị trường mới.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không của doanh nghiệp logistics.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Dự báo xu hướng thị trường và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không của công ty đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam.
  • Phạm vi không gian/thị trường: Trọng tâm khai thác tại thị trường xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Đức và các quốc gia thuộc khu vực Liên minh Châu Âu (EU).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị thực thi đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các căn cứ pháp lý, giáo trình chuyên ngành và hệ thống khái niệm chuẩn mực:

  • Cơ sở pháp lý và lý thuyết: Điều 233 Luật Thương mại năm 2005; Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics; Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (An Thị Thanh Nhàn và cs., 2018); mô hình phân loại dịch vụ logistics cơ bản và giá trị gia tăng; mô hình các bên tham gia chuỗi cung ứng logistics hàng không (Shipper, Consignee, Carrier, Forwarder/Đại lý, Broker/Môi giới, Chính phủ, Công chúng); mô hình vận hành của doanh nghiệp logistics bên thứ ba (3PL).
Nhóm dịch vụ Dịch vụ cơ bản Dịch vụ giá trị gia tăng
Vận chuyển Vận chuyển đầu vào, đầu ra bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt, hàng không Theo dõi hành trình (tracking & tracing)
Kho bãi Lưu trữ, quản lý mạng lưới kho hàng Gom hàng nhanh (Cross-docking), kiểm soát tồn kho
Công nghệ thông tin Cung cấp và duy trì hệ thống thông tin kết nối Quản lý vận chuyển (TMS), quản lý kho bãi (WMS)
Logistics ngược Tiếp nhận dòng logistics thu hồi Tái chế, xử lý trả hàng, sửa chữa
Dịch vụ hỗ trợ khác Môi giới hải quan, tư vấn, dịch vụ cảng Đóng gói chuyên dụng, dán nhãn, hun trùng
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ năng lực và tài liệu quản lý nội bộ của Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam (2021 – 2023); Báo cáo Logistics Việt Nam của Bộ Công Thương; dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan; các công trình nghiên cứu trên Tạp chí Công Thương, Tạp chí Tài chính và giáo trình của các trường đại học khối kinh tế.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện trực tiếp với 3 nhân sự chủ chốt tham gia quy trình cung ứng dịch vụ tại công ty (1 Trưởng phòng/nhân viên kinh doanh, 1 nhân viên chứng từ, 1 nhân viên kho/hiện trường); kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ kho và thủ tục hiện trường sân bay trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu so sánh tăng giảm các chỉ tiêu kinh doanh, cơ cấu phân luồng hải quan, năng lực đội xe và phương pháp phân tích nguyên nhân để đánh giá các mắt xích trong chuỗi dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài “Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam”

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại điện tử xuyên biên giới và nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tăng trưởng. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu liên quan đến logistics hàng không (An Thị Thanh Nhàn, 2018; Đặng Đình Đào, 2019; Nguyễn Thị Trang, 2021; Đặng Trung Kiên, 2021; Nguyễn Thị Hà Trang, 2021), từ đó chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu gắn với đặc thù quy trình và cơ cấu khách hàng tại AVC Logistics. Chương này cũng xác định rõ ràng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và kết cấu tổng thể 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại công ty logistics

Nội dung chương 2 khái quát bản chất, vai trò và phân loại dịch vụ logistics theo các tiêu thức quản trị chuỗi cung ứng và quy định pháp lý hiện hành. Tác giả đi sâu phân tích đặc thù của phương thức logistics hàng không:

  • Đặc điểm thị trường và hàng hóa: Phù hợp với hàng giá trị cao, nhạy cảm thời gian, linh kiện điện tử; chịu ràng buộc khắt khe về an toàn bay (hạn chế pin, hóa chất, hàng nguy hiểm).
  • Tuyến đường và lô hàng: Tần suất bay cao, tốc độ vận chuyển vượt trội nhưng không cung cấp dịch vụ "door-to-door" độc lập mà phải kết nối đa phương thức với vận tải đường bộ; dung tích khoang chứa và tải trọng chịu giới hạn nghiêm ngặt theo quy chuẩn IATA.
  • Mô hình và các bên tham gia: Phân tích mối quan hệ tương tác giữa 7 thực thể chính: Người gửi hàng (Shipper), Người nhận hàng (Consignee), Hãng hàng không (Carrier), Đại lý giao nhận (Freight Forwarder), Người môi giới (Broker), Cơ quan quản lý nhà nước và Công chúng.
  • Quy trình cung ứng của doanh nghiệp 3PL: Bao gồm luồng tiếp nhận đơn hàng (PO), xử lý chứng từ (MAWB, HAWB, Manifest), gom hàng tại kho (Consolidation), khai báo hải quan, bàn giao hàng tại sân bay và dòng xử lý logistics ngược.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích hệ thống nhân tố nội tại (vốn, nhân lực, công nghệ thông tin, mạng lưới tài sản, giá trị thương hiệu, bộ máy quản trị) và nhân tố bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, thể chế xuất nhập khẩu, hạ tầng sân bay và điều kiện thời tiết).

Chương 3: Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam

Chương 3 trình bày chi tiết về Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam (thành lập ngày 20/01/2015, người đại diện pháp luật: ông Phùng Anh Vũ; trụ sở chính tại Sơn Tây, Hà Nội cùng 4 văn phòng chi nhánh tại Đào Tấn - Ba Đình, Sân bay Nội Bài, Hải Phòng và Hà Nam). AVC Logistics hoạt động với vai trò là đại lý cấp 1 của các hãng hàng không lớn như Vietnam Airlines (VN), Hong Kong Airlines (HX), Korean Air (KE), Asiana Airlines (OZ), Cathay Pacific, Cargolux, Qatar Airways...

Cơ cấu các mảng dịch vụ logistics đường hàng không của công ty:

  • Dịch vụ kho bãi: Chiếm 34% tỷ trọng hoạt động.
  • Dịch vụ giao nhận/môi giới vận tải hàng không (forwarding & bảo hiểm): Chiếm 28%.
  • Dịch vụ vận tải đường bộ nội địa: Chiếm 20%.
  • Dịch vụ khai thuê hải quan: Chiếm 18%.
  • Cơ cấu luồng hàng: Hàng xuất khẩu chiếm khoảng 70%, hàng nhập khẩu chiếm khoảng 30%.

Phân tích chi tiết quy trình cung ứng 6 bước thực tế tại công ty:

  1. Tiếp nhận thông tin và xác nhận yêu cầu: Thu thập thông tin lô hàng (tên hàng, mã HS, quy cách đóng gói, khối lượng, kích thước DIMS), báo giá cước, phụ phí và tạo mã khách hàng theo dõi.
  2. Sắp xếp booking với hãng hàng không: Đàm phán giá cước và lịch bay, nhận xác nhận đặt chỗ (booking confirmation) và gửi thông tin cho khách hàng.
  3. Nhận hàng, gom hàng tại kho: Tiếp nhận hàng hóa tại 3 kho nội bộ của công ty, kiểm tra quy cách, hỗ trợ đóng gói/hút chân không, dán mã định danh và gộp đơn hàng.
  4. Chuẩn bị bộ chứng từ xuất nhập khẩu: Lập hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói (packing list), bản hướng dẫn gửi hàng, in phiếu cân, truyền dữ liệu để phát hành Master Air Waybill (MAWB), phát hành House Air Waybill (HAWB), Manifest, xin cấp C/O và giấy phép chuyên ngành.
  5. Khai báo hải quan điện tử: Thực hiện khai báo trên phần mềm ECUS/VNACCS. Kết quả phân luồng tờ khai thực tế của AVC Logistics giai đoạn 2021 – 2023 ghi nhận tỷ lệ luồng xanh chiếm ưu thế vượt trội (87% - 90%), luồng vàng chiếm 6% - 10%, luồng đỏ chiếm 3% - 5%.
  6. Xử lý hàng tại kho sân bay, giao hàng cho hãng bay và theo dõi: Nhân viên hiện trường tại Nội Bài (3 nhân sự) tiếp nhận xe tải, dỡ hàng, dán tem HAWB label, cân đo xác định trọng lượng thực tế (Gross Weight - GW), trọng lượng tính cước (Chargeable Weight - CW) và kích thước (DIMS). Thực hiện kiểm hóa nếu rơi vào luồng đỏ, bàn giao hàng lên máy bay, theo dõi hành trình (tracking) qua hệ thống hãng bay, phát hành hóa đơn thu cước và điều phối giao hàng chặng cuối.
Tiêu chí đội xe tải Xe tải 750 kg Xe tải 1 tấn Xe tải 1,25 tấn
Số lượng sở hữu 1 xe 2 xe 1 xe
Kích thước thùng xe 2m x 1,2m x 1,5m 3m x 1,6m x 1,7m 4m x 1,7m x 1,8m
Tỷ lệ sử dụng thực tế 25% 60% 15%

Đánh giá kết quả:

  • Ưu điểm: Xây dựng được tệp khách hàng ổn định (Hwasan, Vinalink, Temas Engineering, Phú Cường Cosmetics, Hải Châu Food...); thiết lập liên kết đại lý cấp 1 với nhiều hãng bay quốc tế giúp giá cước cạnh tranh; quy trình phối hợp giữa bộ phận kinh doanh, chứng từ và hiện trường sân bay chặt chẽ.
  • Hạn chế: Công tác nghiên cứu thị trường và marketing tìm kiếm khách hàng mới còn yếu; khâu chứng từ còn phát sinh sai sót do khách hàng cung cấp thiếu dữ liệu về hàng nguy hiểm/pin; phụ thuộc vào đối tác giao hàng chặng cuối tại nước ngoài (DPD, DHL, UPS) dẫn đến bị động khi xử lý khiếu nại thất lạc; hệ thống quản lý công nợ chưa chặt chẽ làm chậm vòng quay vốn.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam

Chương 4 tổng hợp các dự báo phát triển ngành hàng không Việt Nam (theo IATA, tốc độ tăng trưởng vận tải hàng hóa hàng không Việt Nam đạt 6,7%/năm giai đoạn 2015 – 2035; Quy hoạch tổng thể mạng lưới cảng hàng không toàn quốc định hướng đến 2030 có 28 sân bay và đến 2050 có 29 sân bay, hình thành các trung tâm logistics hàng hóa lớn tại Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Long Thành, Chu Lai...). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình và đối tác cung ứng:
    • Thiết lập quy trình chuẩn hóa trong đánh giá, lựa chọn và giám sát nhà cung cấp phụ trợ (hãng xe tải liên tỉnh, kho bãi thuê ngoài, đơn vị chuyển phát chặng cuối).
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào bằng bảng kiểm (checklist) thông tin bắt buộc trước khi nhận hàng nhằm giảm thiểu lỗi kê khai hải quan.
    • Nâng cấp quy trình dịch vụ giá trị gia tăng (đóng gói bảo quản lạnh, dán tem nhãn tiêu chuẩn quốc tế, gom hàng lẻ thương mại điện tử).
  2. Nhóm giải pháp phát triển thị trường và khách hàng:
    • Xây dựng chiến lược marketing đa kênh, phát triển bộ nhận diện thương hiệu số để tiếp cận nhóm khách hàng doanh nghiệp sản xuất FDI.
    • Đa dạng hóa thị trường mục tiêu ngoài tuyến châu Âu (Đức), mở rộng khai thác tuyến Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc) và Bắc Mỹ.
  3. Nhóm giải pháp về nguồn lực hỗ trợ (Công nghệ, Nhân sự, Tài chính):
    • Ứng dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và phần mềm quản trị vận tải tích hợp để theo dõi tự động trạng thái lô hàng (tracking & tracing) và kiểm soát kỳ hạn công nợ.
    • Tổ chức đào tạo định kỳ chứng chỉ IATA về hàng nguy hiểm (DGR) cho nhân viên kinh doanh và chứng từ; hoàn thiện chính sách đãi ngộ giữ chân nhân sự hiện trường giàu kinh nghiệm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể: Khóa luận đã mô tả chi tiết cơ cấu vận hành của một công ty giao nhận 3PL tại Việt Nam với tỷ trọng doanh thu/sản lượng dịch vụ kho bãi (34%), giao nhận hàng không (28%), vận tải nội địa (20%) và hải quan (18%). Minh chứng rõ nét năng lực thông quan của doanh nghiệp qua tỷ lệ luồng xanh đạt 88% - 90%, luồng vàng 6% - 10%, luồng đỏ 3% - 5% trong giai đoạn 2021 – 2023. Đồng thời, công trình phản ánh chính xác hiệu suất vận hành của đội xe tải nội bộ (xe 1 tấn đạt tỷ lệ sử dụng cao nhất với 60%, xe 750kg đạt 25%, xe 1,25 tấn đạt 15%).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện từ khâu quản lý nhà cung cấp, cải tiến quy trình xử lý đơn hàng/chứng từ, kiểm soát luồng hàng tại kho sân bay, quản lý nợ đọng cước phí đến mở rộng thị trường vận chuyển sang khu vực Đông Bắc Á.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã tiếp cận logistics hàng không từ góc độ vi mô của một công ty cung cấp dịch vụ 3PL cụ thể, làm rõ từng khâu tác nghiệp giữa hãng hàng không, hải quan cửa khẩu và đại lý giao nhận. Đây là sự bổ sung thực tiễn cho các nghiên cứu vĩ mô trước đó về logistics hàng không Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ tập trung tại Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam, chưa tiến hành đối sánh số liệu định lượng với các doanh nghiệp 3PL đối thủ cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
    • Số lượng mẫu phỏng vấn sâu còn hạn chế (3 nhân sự nghiệp vụ), chủ yếu mang tính định tính chuyên gia nội bộ.
    • Phạm vi thị trường khảo sát chuyên sâu của doanh nghiệp chủ yếu khu trú ở tuyến vận tải Việt Nam – Đức và khu vực Châu Âu, chưa mở rộng phân tích sâu các tuyến Châu Mỹ và Châu Phi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu định lượng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics hàng không trên diện rộng.
    • Phân tích sâu hơn về việc ứng dụng hóa đơn điện tử, vận đơn hàng không điện tử (e-AWB) và giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quy trình gom hàng hàng không.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về cấu trúc bài nghiên cứu thực trạng doanh nghiệp giao nhận 3PL.
  • Nhân viên nghiệp vụ và doanh nghiệp logistics: Tham khảo chi tiết quy trình 6 bước cung ứng dịch vụ hàng không, cách thức phối hợp chứng từ (MAWB, HAWB, Manifest, tờ khai hải quan điện tử ECUS/VNACCS), phương thức tính cước thực tế (GW, CW, DIMS) và kinh nghiệm tổ chức điều phối đội xe giao nhận kết hợp đơn vị chuyển phát nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng các nhóm dịch vụ logistics hàng không tại AVC Logistics được phân chia như thế nào?
Hoạt động logistics hàng không tại công ty bao gồm: dịch vụ kho bãi chiếm tỷ trọng lớn nhất (34%), tiếp đến là dịch vụ môi giới/giao nhận vận tải hàng không và bảo hiểm (28%), dịch vụ vận tải đường bộ nội địa (20%) và dịch vụ khai thuê hải quan (18%).

2. Diễn biến tỷ lệ phân luồng tờ khai hải quan của AVC Logistics trong giai đoạn 2021 – 2023 ra sao?
Theo số liệu thống kê phỏng vấn tại công ty, tỷ lệ tờ khai xuất nhập khẩu luồng xanh đạt mức rất cao: 88% (năm 2021), 87% (năm 2022) và 90% (năm 2023). Tỷ lệ luồng vàng dao động từ 6% đến 10%, trong khi tỷ lệ luồng đỏ phải kiểm hóa thực tế chỉ chiếm từ 3% đến 5%.

3. Cơ cấu phương tiện vận tải đường bộ trực thuộc AVC Logistics phục vụ kết nối hàng không gồm những loại nào?
Công ty sở hữu đội xe tải gồm 4 chiếc: 1 xe tải trọng tải 750 kg (tỷ lệ sử dụng 25%), 2 xe tải trọng tải 1 tấn (tỷ lệ sử dụng 60%) và 1 xe tải trọng tải 1,25 tấn (tỷ lệ sử dụng 15%). Đối với hàng lẻ nội thành, công ty kết hợp ứng dụng giao hàng (Grab, Be, Ahamove); với tuyến ngoại tỉnh liên kết cùng Viettel Post, GHTK, GHN.

4. AVC Logistics hợp tác với những đối tác nào để xử lý giao nhận hàng chặng cuối tại thị trường nước ngoài?
Đối với hàng hóa xuất khẩu sau khi hạ cánh và hoàn tất thông quan tại nước nhập khẩu, công ty hợp tác chuyển giao cho các đơn vị chuyển phát quốc tế uy tín như DPD, DHL, UPS để phát hàng đến địa chỉ chỉ định của doanh nghiệp hoặc tận nhà khách hàng cá nhân.

5. Đâu là những nguyên nhân chủ quan chính dẫn đến hạn chế trong hoạt động logistics hàng không của công ty?
Các nguyên nhân chủ quan bao gồm: chưa có chiến lược marketing bài bản để mở rộng tệp khách hàng mới ngoài thị trường truyền thống (Đức/EU); quy trình phối hợp giải quyết khiếu nại giữa các bên còn chậm vào mùa cao điểm; và thiếu hệ thống công nghệ kiểm soát tự động kỳ hạn thanh toán công nợ của khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Thị Kim đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuỗi dịch vụ logistics hàng không và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động cung ứng của Công ty TNHH Tiếp vận AVC Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ quy trình tác nghiệp 6 bước thực tế của một doanh nghiệp 3PL, nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ và marketing mở rộng thị trường. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, gắn liền với định hướng phát triển hạ tầng cảng hàng không và chuyển đổi số logistics tại Việt Nam đến năm 2030.