Luận văn tốt nghiệp tmu hoàn thiện đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần tƣ vấn chất lƣợng thƣơng hiệu và truyền thông việt nam

Luận văn tốt nghiệp TMU phân tích hoàn thiện đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2018

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.3.1. Một số công trình nghiên cứu về đãi ngộ nhân lực

1.3.2. Một số công trình nghiên cứu tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1. Quản trị nhân lực

2.1.2. Đãi ngộ nhân lực. Nội dung nghiên cứu về đãi ngộ nhân lực tại doanh nghiệp

2.2. Các hình thức đãi ngộ nhân lực tại doanh nghiệp

2.3. Triển khai công tác đãi ngộ nhân lực tại doanh nghiệp

2.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp

2.4.1. Pháp luật lao động

2.4.2. Thị trường lao động

2.4.3. Đối thủ cạnh tranh

2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.6. Quan điểm của nhà quản trị

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

3.1. Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.1.3. Lĩnh vực hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.1.4. Tình hình nhân lực của Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động đãi ngộ nhân lực của Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.2.1. Pháp luật lao động

3.2.2. Thị trường lao động

3.2.3. Đối thủ cạnh tranh

3.2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

3.2.6. Quan điểm của nhà quản trị

3.3. Phân tích dữ liệu về thực trạng đãi ngộ nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.3.1. Các hình thức đãi ngộ nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.3.2. Thực trạng tổ chức công tác đãi ngộ nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.3.3. Đánh giá chung về thực trạng đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

3.3.3.1. Thành công và nguyên nhân
3.3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

4.1. Định hướng và mục tiêu đối với đãi ngộ nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

4.1.1. Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

4.2. Phương hướng hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

4.3. Mục tiêu đãi ngộ nhân lực trong thời gian sắp tới của Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

4.4. Một số giải pháp hoàn thiện đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam

Đãi ngộ nhân lực là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại bất kỳ tổ chức nào. Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam, việc hoàn thiện đãi ngộ nhân lực không chỉ giúp thu hút nhân tài mà còn giữ chân những nhân viên có kinh nghiệm. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đãi ngộ nhân lực.

1.1. Đãi ngộ nhân lực Khái niệm và tầm quan trọng

Đãi ngộ nhân lực bao gồm các hình thức khen thưởng, phúc lợi và môi trường làm việc. Tầm quan trọng của đãi ngộ nhân lực không chỉ nằm ở việc tăng cường động lực làm việc mà còn tạo ra sự gắn bó giữa nhân viên và tổ chức.

1.2. Thực trạng đãi ngộ nhân lực tại công ty

Công ty đã thực hiện một số chính sách đãi ngộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Việc thiếu sự đồng bộ trong các chính sách đãi ngộ đã ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong đãi ngộ nhân lực tại công ty

Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc cải thiện đãi ngộ nhân lực, nhưng công ty vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Thiếu sự công bằng trong đãi ngộ

Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu công bằng trong đãi ngộ giữa các bộ phận. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và giảm động lực làm việc của nhân viên.

2.2. Khó khăn trong việc thu hút nhân tài

Công ty gặp khó khăn trong việc thu hút nhân tài do chính sách đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn. Cần có những cải cách để nâng cao sức hấp dẫn của công ty trên thị trường lao động.

III. Phương pháp cải thiện đãi ngộ nhân lực hiệu quả

Để hoàn thiện đãi ngộ nhân lực, công ty cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của nhân viên.

3.1. Xây dựng chính sách đãi ngộ công bằng

Cần thiết lập một chính sách đãi ngộ công bằng và minh bạch, đảm bảo mọi nhân viên đều được đối xử công bằng dựa trên năng lực và đóng góp của họ.

3.2. Tăng cường phúc lợi và đào tạo

Công ty nên đầu tư vào các chương trình phúc lợi và đào tạo để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện đãi ngộ nhân lực có thể mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ được trình bày dưới đây.

4.1. Kết quả từ các chính sách đãi ngộ mới

Các chính sách đãi ngộ mới đã giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên, từ đó nâng cao năng suất làm việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

4.2. Phản hồi từ nhân viên

Phản hồi từ nhân viên cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong tinh thần làm việc và sự gắn bó với công ty sau khi áp dụng các chính sách đãi ngộ mới.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho đãi ngộ nhân lực

Việc hoàn thiện đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng. Kết luận từ nghiên cứu sẽ chỉ ra hướng đi tương lai cho công ty.

5.1. Tầm quan trọng của đãi ngộ nhân lực trong tương lai

Đãi ngộ nhân lực sẽ tiếp tục là một yếu tố quyết định trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Công ty cần chú trọng hơn đến các chính sách này.

5.2. Đề xuất các giải pháp dài hạn

Cần xây dựng một kế hoạch dài hạn cho đãi ngộ nhân lực, bao gồm các chương trình đào tạo, phúc lợi và môi trường làm việc để đảm bảo sự phát triển bền vững.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu hoàn thiện đãi ngộ nhân lực tại công ty cổ phần tƣ vấn chất lƣợng thƣơng hiệu và truyền thông việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đãi ngộ nhân lực tại doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng đãi ngộ nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện đãi ngộ nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn chất lượng thương hiệu và truyền thông Việt Nam 7 Luan van CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2.1 Quản trị nhân lực Theo tác giả Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương “Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp” [3,tr7], từ khái niệm này có thể thấy: Một là, quản trị nhân lực là một lĩnh vực cụ thể của quản trị, vì vậy nó phải được thực hiện thông qua các chức năng của quản trị như tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát một cách có đồng bộ và phối hợp chặt chẽ. Hai là, quản trị nhân lực phải được thực hiện trong mối quan hệ với các hoạt động quản trị khác như: quản trị tài chính, quản trị bán hàng, mua hàng,.Với phương diện là hoạt động bổ trợ, quản trị nhân lực phải phục vụ cho các hoạt động quản trị khác, vì các hoạt động đó sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu quản trị nhân lực. Ba là, trách nhiệm quản trị nhân lực liên quan đến mọi nhà quản trị trong doanh nghiệp, các nhà quản trị trong phạm vi của mình phải triển khai quản trị nhân lực, không nên cho rằng đây chỉ là nhiệm vụ của các nhà quản trị cấp cao.2 Đãi ngộ nhân lực Theo tác giả Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương “Đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp” [3, tr113], như vậy đãi ngộ nhân lực có thể được hiểu như sau: Đãi ngộ nhân lực là một quá trình gồm hai hoạt động có liên quan chặt chẽ đến thỏa mãn hai nhóm nhu cầu cơ bản của người lao động: chăm lo đời sống vật chất và chăm lo đời sống tinh thần, hai hoạt động này được giới hạn trong một khuôn khổ cụ thể là mục tiêu của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân lực thể hiện mối quan hệ trong doanh nghiệp: quan hệ giữa nhà quản trị với nhân viên, và quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Mọi nhà quản trị trong doanh nghiệp đều có nhiệm vụ thưc hiện đãi ngộ nhân lực trong phạm vi trách nhiệm được giao. Hai bộ phận của đãi ngộ nhân lực là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp là hình thức đãi ngộ bằng các công cụ tài chính,bao gồm nhiều loại khác như: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, cổ phần,… Đãi ngộ phi tài chính thực chất là quá trình chăm lo đời sống tinh thần của người lao động thông qua các công cụ không phải tiền bạc. Đãi ngộ phi tài chính được thực hiện thông qua hai hình thức: đãi ngộ thông qua công việc và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc. Nội dung nghiên cứu về đãi ngộ nhân lực tại doanh nghiệp 2.1 Các hình thức đãi ngộ nhân lực tại doanh nghiệp 2.1 Các hình thức đãi ngộ tài chính Nhà quản trị sử dụng các công cụ tài chính khác nhau để đãi ngộ cho người lao động: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, cổ phần,.

Tiền lương: là công cụ đãi ngộ tài chính quan trọng nhất. Lương là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc được giao. Nhà quản trị cần quan tâm trả lương đầy đủ, tương xứng cho người lao động, nếu họ chưa đạt được mức lương mong muốn thì khó phát huy năng lực của mình. Hiện nay các doanh nghiệp thường trả lương theo hai hình thức: trả lương theo thời gian và theo sản phẩm.

Tiền lương theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc và trình độ chuyên môn của người lao động, tuy nhiên chưa gắn với chất lượng và số lượng lao động mà người lao động đã tiêu hao trong quá trình thực hiện công việc, chính vì thế hình thức này chưa kích thích người lao động thi đua, làm việc năng suất, hiệu quả nhất. Tiền lương theo sản phẩm căn cứ vào số sản phẩm mà một nhân viên tạo ra trong một khoảng thời gian xác định, còn tính toán đến yếu tố chất lượng sản phẩm. Cách trả lương này giúp cho người lao động có được sự công bằng, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, hưởng lương theo khả năng của mình. Do đó, kích thích họ làm việc chăm chỉ, năng suất hơn vì cần có sự cố gắng và chuyên cần, cũng như sự thi đua giữa các nhân viên với nhau.

Tiền thưởng: Là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động do có những đóng góp vượt mức, hoặc đạt được những chỉ tiêu do người sử dụng lao động đề ra, trong những dịp đặc biệt, hoặc là một phần chính sách do người sử dụng lao động đề ra, tiền thưởng có tác động kích thích không nhỏ, chỉ sau tiền lương, là mục tiêu mà người lao động nào cũng hướng tới. Nó vừa có tác động kích thích về vật chất cũng như tinh thần, để người lao động cảm thấy sự cố gắng và cống hiến của mình được ghi nhận, qua đó nỗ lực hơn trong công việc. Phúc lợi: là khoản cấp thêm cho người lao động để họ nâng cao điều kiện đời sống và chất lượng sinh hoạt của gia đình. Phúc lợi có hai phần chính: phúc lợi theo quy định do Nhà nước quy định nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và phúc lợi tự nguyện do doanh nghiệp tự áp dụng tự nguyện nhằm kích thích nhân viên làm việc và gắn bó hơn với công việc, doanh nghiệp.

Trợ cấp: là khoản được thực hiện nhằm giúp người lao động khắc phục được các khó khăn phát sinh do hoàn cảnh cụ thể, vì vậy nếu có nhu cầu thì doanh nghiệp mới chi trả. Có nhiều loại trợ cấp khác nhau như: bảo hiểm, trợ cấp giáo dục, trợ cấp y tế, trợ cấp nhà ở,. Phụ cấp: là một khoản tiền được trả thêm cho người lao động do đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong các điều kiện không bình thường. Phụ cấp nhằm tạo 9 Luan van ra sự công bằng về đãi ngộ cho người lao động, có các loại phụ cấp như: phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực,… 2.2 Các hình thức đãi ngộ phi tài chính Người lao động không chỉ có động lực làm việc để kiếm tiền, mà còn vì thỏa mãn những nhu cầu về tinh thần khác.

Chính vì vậy, nhằm tạo ra và khai thác khả năng của người lao động, bên cạnh đãi ngộ tài chính còn có đãi ngộ phi tài chính để giúp người lao động thỏa mãn nhu cầu tinh thần của mình, qua đó khích lệ họ làm việc và nâng cao năng suất, chất lượng công việc, cũng như thêm sự tin tưởng, gắn bó với công việc. Đãi ngộ phi tài chính gồm hai hình thức là đãi ngộ thông qua công việc và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc. Đãi ngộ thông qua công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với mục đích, khả năng và mong muốn của họ. Đặc điểm, ý nghĩa, nội dung và tiêu chuẩn công việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người lao động, nó ảnh hướng đến tâm lý và động lực của người lao động, chính vì thế nhà quản trị cần biết cách giao việc cho họ sao cho phù hợp.

Công việc được giao phải xem xét trên cơ sở mong muốn, khả năng, điều kiện của từng người lao động, họ phải đủ tiêu chuẩn thực hiện, và cố gắng thực hiện được, khi đó công việc mới có ý nghĩa kích thích người lao động. Theo người lao động, các tiêu chí của công việc khiến người lao động muốn thực hiện và gắn bó bao gồm các tiêu chí: Một là mang lại thu nhập (lương, thưởng,.) xứng đáng với công sức người lao động bỏ ra Hai là có một vị trí và vai trò nhất định trong tổ chức, doanh nghiệp Ba là phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm của họ Bốn là có cơ hội để thăng tiến Năm là không nhàm chán, trùng lặp, gây ức chế về mặt thần kinh hay cảm xúc, phải kích thích được sự sáng tạo. Sáu là không làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đảm bảo sự an toàn khi thực hiện, có tiêu chuẩn rõ ràng, mang tính thực tiễn Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc: môi trường làm việc có ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý của người lao động. Các hình thức đãi ngộ thông qua môi trường làm việc như: Tạo dựng không khí làm việc Quy định và tạo dựng các quan hệ ứng xử giữa các thành viên trong nhóm làm việc Đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn lao động Tổ chức các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao Hỗ trợ các hoạt động đoàn thể Quy định thời gian, giờ giấc làm việc linh hoạt,.2 Triển khai công tác đãi ngộ nhân lực tại doanh nghiệp 2.1 Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực  Các nguyên tắc xây dựng chính sách nhân lực: Nguyên tắc tập trung dân chủ: nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực phải phát huy tinh thần tham gia đóng góp của tập thể người lao động và các đối tượng liên quan, có sự tham gia của Công đoàn - đại điện tiếng nói cho tập thể người lao động.

Mặt khác, việc xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực phải mang tính tập trung, thống nhất trong toàn bộ doanh nghiệp, do giới quản trị cấp cao quyết định dựa trên việc đảm bảo thực hiện mục tiêu chung. Nguyên tắc khoa học - thưc tiễn: nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực phải dựa trên việc vận dụng các kiến thức khoa học và các quy luật khách quan, trên cơ sở kết hợp với tính thực tiễn và tính khả thi nhằm tạo điều kiện cho việc thiết lập và thực hiện chính sách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện đãi ngộ nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam" tập trung vào việc cải thiện các chính sách đãi ngộ nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Tài liệu nêu rõ tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được công nhận và động viên. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp tăng cường động lực làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp nâng cao động lực làm việc, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp thúc đẩy động lực làm việc cho nhân viên tại công ty cổ phần cảng đồng nai, nơi cung cấp những phương pháp cụ thể để cải thiện động lực nhân viên. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp thúc đẩy động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần gốm việt thành thành phố biên hoà tỉnh đồng nai cũng sẽ mang đến những góc nhìn thú vị về cách thức nâng cao động lực trong môi trường làm việc. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty dicentral, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các chiến lược đãi ngộ hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá và mở rộng kiến thức trong lĩnh vực quản trị nhân sự.