Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực và quốc tế, đặc biệt là việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như TPP, các rào cản thương mại dần được tháo gỡ nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp trong nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ xây dựng, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, khả năng duy trì thị phần và gia tăng lợi nhuận. Để thích ứng với biến động thị trường và hạn chế tình trạng ứ đọng hàng hóa, việc lập kế hoạch bán hàng bài bản là yêu cầu cấp thiết giúp doanh nghiệp chủ động điều phối nguồn lực, nắm bắt cơ hội kinh doanh và đảm bảo an toàn tài chính.

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thành Hưng là đơn vị hoạt động kết hợp giữa thi công xây lắp và kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng. Sau giai đoạn thị trường bất động sản và xây dựng gặp nhiều khó khăn trước năm 2013, công ty cần tái cấu trúc và hoàn thiện hoạt động bán hàng để đón đầu sự hồi phục của thị trường. Khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng, quản trị bán hàng và công tác xây dựng kế hoạch bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thành Hưng giai đoạn 2013 - 2015, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thành Hưng. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thành Hưng (địa chỉ tại N10 – LK13 – Khu Văn Phú, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Hà Nội), tập trung chủ yếu vào hoạt động của Phòng Kế hoạch Kinh doanh kết hợp khảo sát các bộ phận liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp trong 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015 (bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán) và xây dựng định hướng kế hoạch cho năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình 4 bước của công tác xây dựng kế hoạch bán hàng, bao gồm dự báo bán hàng, xác định mục tiêu bán hàng, xây dựng chương trình/hoạt động bán hàng và lập ngân sách bán hàng đối với ngành hàng vật liệu xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại (dựa trên giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê 2010), tiếp cận công tác xây dựng kế hoạch bán hàng như một quy trình quản trị gồm 4 nội dung cốt lõi:

  • Dự báo bán hàng: Xác định các chỉ tiêu bán hàng trong tương lai (định lượng như dung lượng thị trường, thị phần, sản lượng; định tính như yếu tố thời vụ, cạnh tranh) thông qua các phương pháp chuyên gia, điều tra khảo sát, phân tích nhân quả và thống kê kinh nghiệm.
  • Xác định mục tiêu bán hàng: Phân loại theo mục tiêu kết quả (doanh số, lãi gộp, chi phí, lợi nhuận, vòng quay vốn) và mục tiêu nền tảng (sự hài lòng của khách hàng, độ bao phủ thị trường, số lượng điểm bán, tần suất viếng thăm của nhân viên); áp dụng nguyên tắc SMART và các quy trình lập mục tiêu (từ trên xuống hoặc quản trị theo mục tiêu MBO từ dưới lên).
  • Xây dựng các chương trình và hoạt động bán hàng: Hoạch định các hoạt động chuẩn bị bán, phát triển mạng lưới phân phối, quản trị lực lượng bán hàng, quản lý kho bãi vận chuyển, cùng các chương trình xúc tiến như chiết khấu, giảm giá, khuyến mại.
  • Xây dựng ngân sách bán hàng: Lập ngân sách chi phí (chi phí trực tiếp, xúc tiến, quản lý; chi phí cố định và biến đổi) và ngân sách kết quả (doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lãi gộp, lợi nhuận trước và sau thuế, tốc độ luân chuyển vốn); áp dụng các phương pháp dựa trên kỳ trước, đối thủ cạnh tranh, phương pháp khả thi, hạn ngạch hoặc tăng dần từng bước.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra trắc nghiệm thông qua bảng câu hỏi đóng/mở với quy mô mẫu là 15 phiếu phát ra và thu về 15 phiếu (đối tượng khảo sát là Ban Giám đốc và nhân viên Phòng Kinh doanh); kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý nhằm làm rõ quy trình lập kế hoạch và các vướng mắc thực tế.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất và tổng hợp số liệu từ hệ thống báo cáo nội bộ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2015 (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lao động, báo cáo thực hiện kế hoạch bán hàng của Phòng Kinh doanh), cùng các công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, phương pháp phân tích so sánh chỉ số tương đối/tuyệt đối qua các năm và trực quan hóa dữ liệu bằng bảng biểu, sơ đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản: bán hàng, quản trị bán hàng, kế hoạch bán hàng, dự báo bán hàng, mục tiêu bán hàng, chương trình bán hàng và ngân sách bán hàng. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 4 bước xây dựng kế hoạch bán hàng:

  1. Dự báo bán hàng: Nêu rõ vai trò của dự báo ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (1-3 năm) và dài hạn (trên 3 năm); làm rõ các căn cứ dự báo (dân cư, thu nhập/GDP, điểm bán, số lượng khách hàng, thị phần ngành, kim ngạch xuất nhập khẩu) và 4 phương pháp dự báo cơ bản (chuyên gia, khảo sát thị trường, phân tích nhân quả, thống kê kinh nghiệm).
  2. Xây dựng mục tiêu bán hàng: Phân định nhóm mục tiêu kết quả và mục tiêu nền tảng; trình bày căn cứ phân bổ mục tiêu theo thời gian, thị trường, khách hàng, kênh phân phối; chuẩn hóa tiêu chuẩn SMART và 2 quy trình xác định mục tiêu (từ trên xuống và từ dưới lên theo MBO).
  3. Xây dựng các chương trình và hoạt động bán hàng: Phân nhóm các hoạt động chuẩn bị, phát triển mạng lưới, quản trị nhân sự bán hàng, kho bãi, logistics và các chương trình kích cầu (chiết khấu, giảm giá, khuyến mại).
  4. Xây dựng ngân sách bán hàng: Thiết lập hệ thống định mức chi phí bán hàng, danh mục tài sản cố định cần thiết, ngân sách kết quả và các phương pháp định mức ngân sách.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch bán hàng, bao gồm môi trường bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên - hạ tầng, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp) và môi trường bên trong (chiến lược mục tiêu, nhân sự, lĩnh vực kinh doanh, tiềm lực tài chính).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại công ty cổ phần Tư Vấn Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Thành Hưng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thành Hưng (mã số thuế: 0500499891, vốn điều lệ: 26 tỷ đồng, cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng). Quy mô nhân sự công ty gồm 220 người (lao động gián tiếp: 25 người chiếm 11,36%; lao động trực tiếp: 195 người chiếm 88,64%; nam giới chiếm 89,45%; độ tuổi 18-30 chiếm 75,91%). Trình độ đại học - cao đẳng tăng từ 7,73% (năm 2013) lên 9,99% (năm 2015), trong khi lao động phổ thông giảm từ 86,36% xuống 77,28%.

Về kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu thuần và lợi nhuận của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: Doanh thu thuần năm 2014 tăng 34,5% so với năm 2013; năm 2015 tăng 31,7% so với năm 2014. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 2,5% so với năm 2013; năm 2015 tăng 47,6% so với năm 2014.

Đi sâu vào thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng, tác giả phân tích từng khâu cụ thể:

Tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng các sản phẩm chính (2013 - 2015):

Sản phẩm chính Năm 2013 (Kế hoạch / Thực hiện / %HTKH) Năm 2014 (Kế hoạch / Thực hiện / %HTKH) Năm 2015 (Kế hoạch / Thực hiện / %HTKH)
Xi măng (nghìn tấn) 90 / 79 / 87,8% 63 / 75 / 119,5% 90 / 85,8 / 95,3%
Sắt (nghìn tấn) 89 / 92 / 103,3% 74 / 88 / 118,9% 105,6 / 98 / 92,8%
Thép (nghìn tấn) 80 / 89 / 111,25% 71 / 80 / 112,7% 96 / 90 / 93,75%
Gạch (nghìn tấn) 75 / 70 / 93,3% 56 / 70 / 125,0% 84 / 78 / 92,9%
Kẽm (nghìn tấn) 23 / 15 / 65,2% 12 / 15 / 125,0% 18 / 15 / 83,3%
Đá (nghìn tấn) 78 / 80 / 102,6% 64 / 78 / 121,8% 93,6 / 89 / 95,1%

Thực trạng từng nội dung kế hoạch bán hàng:

  • Công tác dự báo bán hàng: Chủ yếu áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, dựa trên lượng bán kỳ trước kết hợp thông tin hiệp hội và đơn đặt hàng. Quy trình dự báo diễn ra đơn giản: Cán bộ thị trường thu thập thông tin chuyển lên Ban Giám đốc tổng hợp. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dao động từ 65,2% đến 125,0%, biên độ sai lệch giữa dự báo và thực tế từ 1,3% đến 35,7%, cho thấy độ chính xác chưa cao do chưa phân tích sâu biến động thị trường.
  • Xác định mục tiêu bán hàng: Giám đốc trực tiếp giao chỉ tiêu theo phương pháp từ trên xuống với chu kỳ 1 năm. Mục tiêu tập trung thuần túy vào doanh số (Năm 2013: 7 tỷ đồng; Năm 2014: 7,7 tỷ đồng; Năm 2015: 9,24 tỷ đồng; Năm 2016: 10,164 tỷ đồng), chưa lượng hóa các mục tiêu nền tảng như độ hài lòng khách hàng hay phát triển mạng lưới.
  • Xây dựng chương trình và hoạt động bán hàng: Hoạt động bán hàng gắn liền với tìm kiếm các gói thầu xây dựng. Chương trình xúc tiến còn đơn điệu, chủ yếu gồm chiết khấu 1% cho khách hàng thân thiết, chiết khấu 1% cho hợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên, giảm giá 2% nhân dịp kỷ niệm thành lập và tham gia tài trợ xã hội (10 triệu đồng). Doanh nghiệp chưa xây dựng website, chưa ứng dụng tiếp thị số hay PR thương hiệu.
  • Xây dựng ngân sách bán hàng: Ngân sách chi phí và kết quả được ước lượng dựa trên số liệu kỳ trước mà chưa lập định mức chi tiết. Chi phí bán hàng tăng dần từ Quý I đến Quý III và giảm nhẹ vào Quý IV. Doanh nghiệp thường xuyên gặp tình trạng thiếu hụt vốn lưu động dẫn đến chậm trễ thanh toán các chi phí bán hàng phát sinh.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại công ty cổ phần Tư Vấn Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Thành Hưng

Chương 3 xác định phương hướng kinh doanh của công ty cho năm 2016: Đạt mục tiêu doanh số 10,164 tỷ đồng (tăng 10% so với năm 2015), lợi nhuận tăng 50%, mở rộng thị trường vào phía Nam và phát triển lực lượng bán hàng. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 4 khâu:

  • Hoàn thiện công tác dự báo: Đào tạo đội ngũ nhân viên nghiên cứu thị trường chuyên trách, kết hợp phương pháp thống kê kinh nghiệm với phương pháp chuyên gia và điều tra khảo sát khách hàng; mở rộng phạm vi dự báo đến các đơn hàng vừa và nhỏ thay vì chỉ tập trung vào các gói thầu lớn.
  • Đa dạng hóa và phân bổ mục tiêu: Kết hợp quy trình từ trên xuống với quản trị theo mục tiêu (MBO) từ dưới lên; bổ sung các chỉ tiêu định tính và nền tảng (chỉ số hài lòng khách hàng, tỷ lệ thu hồi công nợ, số lượng khách hàng mới) theo chuẩn SMART.
  • Đổi mới chương trình xúc tiến bán hàng: Xây dựng website giới thiệu sản phẩm, ứng dụng mạng xã hội và kênh truyền thông internet; thiết lập các chính sách chăm sóc khách hàng và dịch vụ hậu mãi linh hoạt.
  • Hoàn thiện quy trình lập ngân sách: Xây dựng định mức chi phí bán hàng chi tiết theo từng khoản mục và từng quý; quản lý chặt chẽ dòng tiền và vốn lưu động nhằm đảm bảo nguồn kinh phí cho các đợt cao điểm bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế hoạch hóa bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô vừa và nhỏ:

  • Phản ánh trung thực mức độ sai lệch giữa dự báo và thực tế tiêu thụ sản phẩm nguyên vật liệu xây dựng (độ lệch từ 1,3% đến 35,7%), qua đó chỉ ra hạn chế của phương pháp thống kê kinh nghiệm đơn thuần khi thị trường có biến động mạnh.
  • Phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính và bán hàng giai đoạn 2013 - 2015, chứng minh sự tăng trưởng về quy mô doanh số (từ 7 tỷ lên 9,24 tỷ đồng) nhưng chỉ ra sự mất cân đối trong việc phân bổ chi phí bán hàng và áp lực thiếu hụt vốn lưu động.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty Cổ phần TVXD và DVTM Thành Hưng, chuyển đổi quy trình lập kế hoạch bán hàng từ cảm tính sang quy trình quản trị khoa học, gắn kết chặt chẽ giữa dự báo, phân bổ mục tiêu SMART, xúc tiến thương mại đa kênh và kiểm soát ngân sách định mức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ (n = 15 phiếu), chủ yếu khảo sát nội bộ cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh, chưa mở rộng điều tra trực tiếp các đại lý, nhà thầu và khách hàng bên ngoài.
  • Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả và so sánh cơ học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định hồi quy để lượng hóa tác động của các nhân tố thị trường đến dung lượng tiêu thụ nguyên vật liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi mua hàng của nhóm khách hàng dự án xây dựng, xây dựng mô hình dự báo chuỗi thời gian (time-series forecasting) tích hợp biến số chu kỳ kinh tế và ứng dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) vào việc lập kế hoạch bán hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Kinh doanh thương mại khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng quản trị bán hàng và lập kế hoạch tác nghiệp. Cụ thể:

  • Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa về quy trình 4 bước xây dựng kế hoạch bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chương trình đào tạo của Đại học Thương mại.
  • Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn, kết quả kinh doanh và bảng cân đối thực hiện kế hoạch bán hàng (sản lượng xi măng, sắt, thép, gạch, kẽm, đá) là mẫu tham khảo trực quan cho các nghiên cứu tình huống (case study) về phân phối vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thành Hưng có quy mô vốn và lao động như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 26 tỷ đồng. Tổng số cán bộ công nhân viên là 220 người, trong đó cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng là 20 người, công nhân sản xuất xây dựng là 200 người (lao động trực tiếp chiếm 88,64%, nam giới chiếm 89,45% và độ tuổi 18-30 chiếm 75,91%).

2. Mức độ chính xác của công tác dự báo bán hàng tại công ty giai đoạn 2013 - 2015 được đánh giá ra sao?
Công tác dự báo có độ chính xác chưa cao, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dao động lớn giữa các mặt hàng từ 65,2% đến 125,0%, khoảng chênh lệch giữa số liệu dự báo và thực hiện dao động từ 1,3% đến 35,7%. Nguyên nhân do công ty chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê kinh nghiệm và chưa tính toán đầy đủ các biến động của thị trường xây dựng.

3. Mục tiêu doanh số bán hàng của công ty được xác định như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2016?
Mục tiêu doanh số được Ban Giám đốc áp đặt theo chu kỳ năm từ trên xuống: Năm 2013 đạt 7 tỷ đồng; Năm 2014 đạt 7,7 tỷ đồng (tăng 10%); Năm 2015 đạt 9,24 tỷ đồng (tăng 20%); Năm 2016 đặt mục tiêu 10,164 tỷ đồng (tăng 10% so với 2015) và lợi nhuận tăng 50%.

4. Doanh nghiệp đã áp dụng những chương trình xúc tiến và chính sách bán hàng cụ thể nào?
Công ty đã triển khai chính sách chiết khấu 1% cho khách hàng thân thiết, chiết khấu 1% cho đơn hàng không thường xuyên có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên, giảm giá 2% nhân dịp kỷ niệm 5 năm thành lập (tháng 6/2011), bảo hành chất lượng vật liệu từ 1 đến 2 năm và tài trợ 10 triệu đồng cho quỹ xây trường học.

5. Khâu lập ngân sách bán hàng tại công ty gặp phải những tồn tại chính nào?
Công ty chưa xây dựng quy trình phân bổ ngân sách chi tiết theo từng định mức mục tiêu mà chỉ ước lượng dựa trên số liệu kỳ trước. Nguồn kinh phí dành cho bán hàng thường xuyên bị thiếu hụt, đặc biệt vào các giai đoạn cao điểm cuối năm và đầu năm, dẫn đến hiện tượng chậm trễ trong việc thanh toán các chi phí bán hàng phát sinh.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phản ánh chi tiết thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thành Hưng giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về doanh thu gắn liền với sự hồi phục của thị trường vật liệu xây dựng, đồng thời làm rõ những điểm nghẽn trong khâu dự báo, phân bổ mục tiêu và quản trị ngân sách chi phí. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp định hướng hoàn thiện quy trình kế hoạch hóa bán hàng một cách đồng bộ và khoa học.