Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường, vấn đề tìm kiếm lợi nhuận và duy trì khả năng thanh toán luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Do nguồn vốn chủ sở hữu có hạn, các đơn vị sản xuất kinh doanh thường xuyên phải chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn từ các đối tác, làm phát sinh các mối quan hệ thanh toán công nợ phức tạp. Trong đó, các khoản thanh toán với người mua và người bán chiếm tỷ trọng lớn và tác động trực tiếp đến dòng tiền luân chuyển, mức độ an toàn tài chính cũng như tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Việc theo dõi, hạch toán và kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu, phải trả giúp nhà quản trị cân đối kịp thời các luồng vốn, hạn chế rủi ro ứ đọng vốn và duy trì uy tín đối với khách hàng cũng như nhà cung cấp.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Công nghiệp Nhựa Kim Sơn – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh ống nhựa thoát nước HDPE và các sản phẩm ống luồn cáp điện tại Hải Phòng, các giao dịch mua bán phát sinh thường xuyên với nhiều đối tác khác nhau. Nhằm phản ánh trung thực quy trình hạch toán và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại đơn vị, tác giả Phạm Thị Anh Thư đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Nhựa Kim Sơn thông qua các nghiệp vụ và số liệu chứng từ minh họa phát sinh trong năm 2019.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán thanh toán tại công ty; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện có tính khả thi và phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khoản phải thu khách hàng) và người bán (khoản phải trả nhà cung cấp), bao gồm quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp định khoản và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Công nghiệp Nhựa Kim Sơn (Địa chỉ: Số 21, Ngõ 117 đường Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và khảo sát chủ yếu trong năm tài chính 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 12/10/2020 đến ngày 31/12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn về thuế, hóa đơn, chứng từ kế toán.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ giữa doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản. Tài khoản mở chi tiết cho từng khách hàng, từng lần thanh toán.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Dùng để phản ánh tình hình thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế.
    • Các tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 152, 153 (Nguyên liệu, vật liệu, công cụ), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Quy định về hạch toán ngoại tệ: Áp dụng nguyên tắc tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá bình quân gia quyền di động; xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện trong kỳ (ghi nhận vào TK 515 hoặc TK 635) và chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện do đánh giá lại số dư cuối kỳ (qua TK 413).
  • Hệ thống sổ kế toán: Tác giả phân tích 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính, và Nhật ký - Chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trên thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho), sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết thanh toán tại phòng Kế toán và Hành chính của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để hệ thống hóa số liệu.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ nhật ký chung, đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331) và bảng cân đối số phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến công tác thanh toán công nợ trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán thành hai hình thức cơ bản là thanh toán bằng tiền mặt (thường áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng, quan hệ trực tiếp) và thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng bằng ủy nhiệm chi, séc, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn, tín dụng chứng từ L/C).
  • Nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng, thời hạn thanh toán; kiểm tra, đôn đốc việc thu hồi nợ và thanh toán nợ đúng hạn; cân đối nguồn tiền để vừa đảm bảo khả năng thanh khoản, vừa tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
  • Nguyên tắc và phương pháp hạch toán TK 131 và TK 331:
    • Đối với TK 131: Phải hạch toán chi tiết cho từng khách hàng, theo dõi kỳ hạn thu hồi; đối với giao dịch ngoại tệ phải theo dõi nguyên tệ và quy đổi sang đồng Việt Nam; định kỳ đối chiếu công nợ có biên bản xác nhận; phân loại nợ để có biện pháp xử lý nợ quá hạn.
    • Đối với TK 331: Phải theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu thường xuyên số phát sinh và số dư nợ; kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, phiếu nhập kho trước khi tiến hành thanh toán.
  • Kế toán các nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ: Trình bày chi tiết cách xác định tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch, tỷ giá ghi sổ và phương pháp định khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ cũng như xử lý đánh giá lại số dư cuối năm tài chính vào TK 413.
  • Quy trình ghi sổ theo các hình thức kế toán: Trình bày nguyên lý luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép của 5 hình thức sổ kế toán quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Công nghiệp Nhựa Kim Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm đơn vị thực tập và đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán công nợ:

  • Khái quát về công ty:
    • Tên công ty: Công ty TNHH MTV Công nghiệp Nhựa Kim Sơn (Tên tiếng Anh: Kim Son Plastic Industry One Member Limited Company; Tên viết tắt: KS PLAS.JSC).
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0201735660, cấp ngày 27/07/2016 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng.
    • Đại diện pháp luật / Chủ sở hữu: Ông Phạm Xuân Quang.
    • Trụ sở chính: Số 21, Ngõ 117 đường Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
    • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ống nhựa thoát nước HDPE, ống luồn dây cáp điện nhằm thay thế ống cống bê tông truyền thống; tư vấn giải pháp kỹ thuật kết hợp vật liệu xây dựng cho các công trình thi công (trong văn bản có đề cập thêm đặc thù phát sinh nghiệp vụ ngành vận tải).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Chủ tịch công ty, bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc trực tiếp điều hành 3 phòng ban chức năng gồm: Phòng Kế toán và Hành chính, Phòng Kế hoạch và Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật Sản xuất và Vật tư, cùng hệ thống Xưởng sản xuất trực thuộc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí kế toán phần hành: Kế toán tiền mặt và tài sản; Kế toán công nợ và vật tư; Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán; Kế toán lương và BHXH; Kế toán tổng hợp; và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ ghi chép: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung.
  • Phương thức và hình thức thanh toán tại công ty:
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán ngay đối với khách hàng cá nhân, mua nhỏ lẻ; áp dụng thanh toán chậm trả (hình thức hàng gối hàng) đối với các đối tác truyền thống, mua hàng số lượng lớn. Đối với nhà cung cấp, áp dụng trả ngay với đơn vị nhỏ lẻ và trả chậm theo thỏa thuận hợp đồng đối với đối tác lâu năm.
    • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (chủ yếu dưới 20 triệu đồng) và thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu).
  • Thực tế hạch toán kế toán công nợ:
    • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Biên bản đối chiếu công nợ. Nghiệp vụ điển hình được phản ánh:
      • Ngày 10/03/2019, thu tiền bán hàng của Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi (Km 57 Quốc lộ 10, An Lão, Hải Phòng) theo Phiếu thu số 13/03: Nợ TK 111 / Có TK 131 số tiền 4.950.000 đồng để tất toán tiền mua 150m ống xoắn HDPE-KFP phi 50/60 theo Hóa đơn GTGT số 000092 ngày 27/02/2019 (tiền hàng: 4.500.000 đồng, thuế GTGT 10%: 450.000 đồng, tổng thanh toán: 4.950.000 đồng).
      • Ngày 10/03/2019, giao hàng cho Công ty CPXD Thủy Lợi theo Hóa đơn GTGT số 0000103, thuế suất 10%, chưa thu tiền: kế toán ghi nhận doanh thu và nợ phải thu trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, TK 511, TK 3331 và Sổ chi tiết TK 131 mở cho khách hàng này.
    • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Trình tự ghi sổ dựa trên các chứng từ: Hóa đơn GTGT mua hàng, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi; ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331 và các sổ chi tiết thanh toán với từng nhà cung cấp.

Bảng tổng hợp trích dẫn nghiệp vụ kế toán công nợ người mua minh họa tại đơn vị:

Ngày CT Số hiệu CT Loại chứng từ Diễn giải nội dung nghiệp vụ TK Nợ TK Có Số tiền (VND)
27/02/2019 HĐ 000092 Hóa đơn GTGT Xuất bán 150m ống HDPE cho Công ty CPXD Thủy Lợi 131 511, 3331 4.950.000
10/03/2019 PT 13/03 Phiếu thu Thu tiền mặt từ ông Nguyễn Văn Nam (Công ty CPXD Thủy Lợi) 111 131 4.950.000
10/03/2019 HĐ 0000103 Hóa đơn GTGT Xuất bán hàng hóa cho Công ty CPXD Thủy Lợi, chưa thu tiền 131 511, 3331 Ghi sổ thực tế

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Nhựa Kim Sơn

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng kế toán viên; áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung và sổ chi tiết công nợ được mở đầy đủ, phản ánh kịp thời các phát sinh kinh tế.
    • Hạn chế: Việc quản lý công nợ khách hàng theo phương thức gối đầu còn tiềm ẩn nguy cơ chậm thu hồi vốn; công tác phân loại nợ phải thu theo thời gian quá hạn chưa được lập thành báo cáo định kỳ chi tiết; việc đối chiếu công nợ bằng văn bản vào cuối kỳ với một số đối tác còn chậm trễ.
  • Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện: Nhấn mạnh yêu cầu quản trị dòng tiền, giảm tỷ lệ vốn bị chiếm dụng, bảo toàn vốn kinh doanh và tuân thủ các quy định tài chính.
  • Một số ý kiến đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ thanh toán; nâng cao hiệu quả công tác phân tích, lập Báo cáo tình hình nợ phải thu; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa việc theo dõi hạn nợ và đối chiếu công nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Anh Thư đạt được các kết quả cụ thể:

  • Kết quả thực tế từ văn bản:
    • Đã hệ thống hóa toàn diện các nghiệp vụ thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trong môi trường doanh nghiệp TNHH một thành viên.
    • Phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ thực tế tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Nhựa Kim Sơn trong năm 2019, từ khâu nhận/lập chứng từ gốc (Phiếu thu số 13/03, Hóa đơn GTGT số 000092 với tổng thanh toán 4.950.000 đồng, Hóa đơn số 0000103, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi) cho đến khâu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết công nợ.
    • Làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí công tác và việc lựa chọn hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh ống nhựa của doanh nghiệp.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán bao gồm: lập Báo cáo tình hình nợ phải thu định kỳ, phân loại tuổi nợ của khách hàng, siết chặt quy trình thanh toán gối đầu, kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ có xác nhận bằng văn bản và tối ưu hóa việc quản lý vốn bằng tiền.
  • Đóng góp của đề tài: Theo nhận xét của giảng viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Mai Linh, kết cấu khóa luận được sắp xếp khoa học, các số liệu minh họa năm 2019 từ chứng từ vào sổ sách kế toán có tính logic, hợp lý. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Nhựa Kim Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được nêu trong văn bản: Tác giả tự nhận định do hạn chế về thời gian thực tập (từ ngày 12/10/2020 đến ngày 31/12/2020) cũng như trình độ nhận thức cá nhân của sinh viên năm cuối, bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích và đánh giá.
  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu minh họa thuộc niên độ kế toán 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Công nghiệp Nhựa Kim Sơn), chưa mở rộng so sánh diễn biến công nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Hướng mở nghiên cứu: Đề tài có thể phát triển thêm việc nghiên cứu tác động của quản trị công nợ đến dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoặc khảo sát công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi công ty mở rộng quy mô thị trường tiêu thụ ống nhựa HDPE trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cách triển khai một khóa luận thực tập kế toán tài chính phần hành thanh toán nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tương tự: Hữu ích trong việc tham khảo kết cấu luận điểm, phương pháp mô tả quy trình ghi sổ Nhật ký chung, cách trích dẫn mẫu biểu chứng từ (Phiếu thu, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Sổ chi tiết TK 131, TK 331).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ Chương 2, đặc biệt là phần minh họa luân chuyển số liệu từ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu) vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết công nợ của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Công nghiệp Nhựa Kim Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là hình thức "Nhật ký chung".

2. Chính sách kế toán về tính thuế GTGT, trích khấu hao và hàng tồn kho tại công ty được quy định ra sao? Theo khóa luận, công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

3. Nghiệp vụ thanh toán thực tế với Công ty CP Xây dựng Thủy Lợi vào ngày 10/03/2019 được hạch toán như thế nào? Vào ngày 10/03/2019, công ty thu tiền mặt 4.950.000 đồng từ khách hàng theo Phiếu thu số 13/03 để thanh toán cho Hóa đơn GTGT số 000092 xuất ngày 27/02/2019 (gồm 150m ống xoắn HDPE-KFP phi 50/60, tiền hàng 4.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 450.000 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 131 số tiền 4.950.000 đồng, đồng thời ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131, TK 111.

4. Bộ máy kế toán tại Công ty Nhựa Kim Sơn được phân công các vị trí nào? Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng điều hành chung, trực tiếp phụ trách các nhân sự phần hành: Kế toán tiền mặt và tài sản; Kế toán công nợ và vật tư; Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán; Kế toán lương và BHXH; Kế toán tổng hợp; và Thủ quỹ.

5. Phương thức thanh toán chủ yếu đối với khách hàng mua sản phẩm ống nhựa tại công ty là gì? Công ty áp dụng hai phương thức chính: thanh toán trực tiếp (trả ngay) áp dụng đối với khách hàng cá nhân mua số lượng ít, không thường xuyên; và thanh toán chậm trả theo phương thức hàng gối hàng áp dụng đối với khách hàng quen thuộc, mua hàng với số lượng lớn. Hình thức thanh toán chủ yếu được thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng bằng ủy nhiệm chi và ủy nhiệm thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ với người mua và người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Nhựa Kim Sơn, nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và vào sổ kế toán đối với các khoản phải thu, phải trả phát sinh trong năm 2019. Đề tài đã chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế trong công tác quản lý công nợ tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có cơ sở thực tiễn và tính khả thi đối với doanh nghiệp.