Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.260 km cùng hệ thống sông ngòi dày đặc, tạo điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của ngành kinh tế biển và giao thông vận tải thủy. Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành công nghiệp tàu thủy trong nước đứng trước nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, do ngành cơ khí chế tạo máy móc thiết bị trong nước chưa đáp ứng đủ yêu cầu cho các dự án đóng tàu quy mô lớn, Nhà nước đã cho phép các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành thủy để làm trung gian phân phối cho thị trường nội địa.

Công ty TNHH Thương mại Liên Thành là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sắt thép, sản xuất vật tư phụ tùng cơ khí thủy - bộ, thương mại xuất nhập khẩu thiết bị tàu thủy (tời, neo, xích) và cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ tại thành phố Hải Phòng. Trải qua quá trình chuyển đổi từ Tổ hợp tác xã (thành lập năm 1989) sang mô hình Công ty TNHH vào năm 2005, doanh nghiệp đối mặt với nhiều biến động kinh tế và áp lực cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá toàn diện và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yêu cầu thiết thực đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Liên Thành, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tại Công ty TNHH Thương mại Liên Thành qua hai năm 2015 và 2016.
  3. Đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Liên Thành trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Liên Thành (trụ sở chính tại số 396 Tôn Đức Thắng, An Đồng, An Dương, Hải Phòng và các chi nhánh trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán và nhân sự được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2 năm 2015 và 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh dưới góc độ kinh tế vi mô và quản trị doanh nghiệp. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được và chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra để đạt được kết quả đó.

  • Về mặt so sánh tuyệt đối: $H = K - C$ (trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là chi phí nguồn lực đầu vào).
  • Về mặt so sánh tương đối: $H = K / C$ (phản ánh sức sản xuất hoặc sức sinh lợi của một đơn vị chi phí/nguồn lực) hoặc công thức nghịch đảo $H = C / K$ (phản ánh suất hao phí của các yếu tố đầu vào).

Tác giả phân định rõ sự khác biệt giữa hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh nội tại của doanh nghiệp; đồng thời phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh được phân loại thành:

  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường quốc tế và khu vực; môi trường chính trị, luật pháp; môi trường văn hóa - xã hội; điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng.
  • Nhóm nhân tố bên trong: Lực lượng lao động; bộ máy quản trị doanh nghiệp; khả năng tài chính; cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng theo hai nhóm chính:

  1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bình quân (ROA/VKD), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS), Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA), Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE).
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Sức sản xuất của lao động ($W = DTT / \text{Tổng lao động}$), Sức sinh lợi của lao động ($LNST / \text{Tổng lao động}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay tổng vốn, Hiệu suất sử dụng và sức sinh lời của tài sản cố định (TSCĐ), Hiệu suất sử dụng và vòng quay của tài sản lưu động (TSLĐ/VLĐ).
    • Hiệu quả sử dụng chi phí: Sức sản xuất của chi phí ($DTT / \text{Tổng chi phí}$), Sức sinh lợi của chi phí ($LNST / \text{Tổng chi phí}$).
    • Nhóm chỉ tiêu tài chính căn bản: Hệ số khả năng thanh toán (tổng quát, hiện hành, nhanh, tức thời, thanh toán lãi vay); Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số vốn chủ, tỷ suất tự tài trợ TSCĐ, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn và dài hạn); Nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay tiền, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải thu).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động qua các năm 2015-2016 về số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm) và so sánh theo chiều dọc (đánh giá sự thay đổi cơ cấu, tỷ trọng của các khoản mục tài sản, nguồn vốn, chi phí).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis) nhằm định lượng hiệu quả hoạt động và năng lực thanh toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá nguyên nhân và xây dựng giải pháp quản trị.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và 2016 của Công ty TNHH Thương mại Liên Thành, cùng các tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức và lao động do công ty cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Nội dung làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả thông qua các công thức đo lường sức sản xuất, sức sinh lợi và suất hao phí; xác định vai trò của việc nâng cao hiệu quả đối với doanh nghiệp, người lao động và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm nhóm chỉ tiêu tổng hợp và nhóm chỉ tiêu bộ phận (lao động, vốn cố định, vốn lưu động, chi phí, khả năng thanh toán và cơ cấu nguồn vốn), đồng thời phân tích các nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài chi phối đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quy trình phân tích 4 bước cũng được xác lập làm căn cứ thực hiện cho chương thực nghiệm.

Chương II: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Thành

Chương này trình bày chi tiết về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Liên Thành (vốn điều lệ 500 triệu đồng; 2 thành viên góp vốn: ông Bùi Trọng Liên nắm 60%, ông Bùi Trọng Thành nắm 40% kiêm Giám đốc điều hành). Tác giả tiến hành phân tích thực trạng kinh doanh giai đoạn 2015-2016 qua các nội dung:

  • Phân tích chung hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2016 đạt 6.323.456.546 đồng (tăng 108,02% so với năm 2015); Lợi nhuận sau thuế đạt 116.080.800 đồng (tăng 274,02%). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu (90,03% năm 2015 và 90,66% năm 2016).
  • Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng 1,52%, đạt 3.922.561.636 đồng vào cuối năm 2016. Tài sản ngắn hạn tăng 34,93% do tăng hàng tồn kho (đạt 1.287.262.677 đồng, chiếm 32,82% tổng tài sản) và tiền mặt. Tài sản dài hạn giảm 15,98% do trích khấu hao mà không đầu tư mới. Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch an toàn hơn khi nợ phải trả giảm 4,13%, vốn chủ sở hữu tăng lên mức 66,09% tổng nguồn vốn.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực: Sức sản xuất của lao động tăng từ 303.987.200 đồng/người lên 574.859.686 đồng/người; Sức sinh lời của lao động tăng từ 3.103.572 đồng/người lên 10.552.800 đồng/người. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động đều ghi nhận mức tăng trưởng dương.
  • Phân tích khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát tăng từ 2,79 lần lên 2,95 lần; hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 7,09 lần xuống 4,17 lần nhưng vẫn ở mức an toàn cao; hệ số thanh toán nhanh đạt 1,17 lần; hệ số thanh toán lãi vay tăng từ 1,17 lần lên 1,92 lần.

Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Thành

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương II, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn chính của công ty: kênh phân phối truyền thống còn thụ động, giá vốn và chi phí quản lý tăng cao, tình trạng ứ đọng hàng tồn kho làm chậm luân chuyển vốn lưu động. Trên cơ sở phương hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 2 giải pháp trọng tâm:

  1. Lập trang web để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm: Ứng dụng thương mại điện tử nhằm mở rộng thị trường, quảng bá các mặt hàng vật tư cơ khí, thiết bị tàu thủy (tời, neo, xích) và dịch vụ vận tải đến khách hàng ngoại tỉnh, giảm bớt chi phí trung gian.
  2. Thanh lý hàng tồn kho để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Rà soát, phân loại và tiến hành thanh lý các mặt hàng sắt thép, vật tư tồn kho lâu ngày nhằm thu hồi vốn, giảm áp lực chi phí lưu kho, hạn chế hao mòn, tăng tốc độ quay vòng của vốn lưu động và bổ sung vốn tiền mặt cho hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu tài chính và chỉ tiêu hiệu quả (2015 - 2016)

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
Kết quả kinh doanh Doanh thu thuần (đồng) 3.039.872.000 6.323.456.546 +3.283.584.546 +108,02%
Giá vốn hàng bán (đồng) 2.736.889.856 5.733.126.875 +2.996.237.019 +109,48%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (đồng) 112.554.373 343.281.688 +230.727.315 +204,99%
Chi phí tài chính (đồng) 186.505.015 126.806.219 -59.698.796 -32,01%
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 31.035.724 116.080.800 +85.045.076 +274,02%
Tài sản & Nguồn vốn Tổng tài sản / Nguồn vốn (đồng) 3.863.840.493 3.922.561.636 +58.721.143 +1,52%
Tài sản ngắn hạn (đồng) 1.328.186.991 1.792.177.708 +463.990.717 +34,93%
Hàng tồn kho (đồng) 1.006.161.724 1.287.262.677 +281.100.953 +27,94%
Tài sản dài hạn (TSCĐ) (đồng) 2.535.653.502 2.130.383.928 -405.269.574 -15,98%
Nợ phải trả (đồng) 1.387.320.920 1.329.961.263 -57.359.657 -4,13%
Vốn chủ sở hữu (đồng) 2.476.519.573 2.592.600.373 +116.080.800 +4,69%
Hiệu quả lao động Tổng số lao động (người) 10 11 +1 +10,00%
Sức sản xuất của lao động (đồng/người) 303.987.200 574.859.686 +270.872.486 +89,11%
Sức sinh lời của lao động (đồng/người) 3.103.572 10.552.800 +7.449.228 +240,02%
Hiệu quả sử dụng vốn Sức sản xuất vốn kinh doanh (lần) 0,787 1,612 +0,825 +104,90%
Sức sinh lời vốn kinh doanh (lần) 0,008 0,030 +0,022 +268,42%
Sức sản xuất vốn cố định (lần) 1,20 2,97 +1,77 +147,59%
Sức sinh lời vốn cố định (lần) 0,01 0,05 +0,04 +345,17%
Vòng quay vốn lưu động (lần/vòng) 2,29 3,53 +1,24 +54,15%
Chỉ tiêu tài chính Hệ số nợ ($Nợ / Tổng NV$) 0,36 0,34 -0,02 -5,57%
Tỷ suất tự tài trợ ($VCSH / Tổng NV$) 0,64 0,66 +0,02 +3,12%
Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 2,79 2,95 +0,16 +5,73%
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 7,09 4,17 -2,92 -41,21%
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,72 1,17 -0,55 -31,98%
Hệ số thanh toán lãi vay (lần) 1,17 1,92 +0,75 +64,10%

Kết quả nghiên cứu chính

  • Doanh nghiệp có sự tăng trưởng quy mô tiêu thụ trong năm 2016 khi doanh thu thuần tăng gấp 2,08 lần, kéo theo sự gia tăng mạnh mẽ của lợi nhuận sau thuế (từ 31,04 triệu đồng lên 116,08 triệu đồng).
  • Năng lực quản trị cơ cấu tài chính ổn định và mức độ tự chủ tài chính cao, tỷ lệ vốn chủ sở hữu đạt 66,09%, hệ số nợ ở mức thấp (0,34), các khoản nợ vay dài hạn giảm 25% (từ 1,2 tỷ đồng xuống 900 triệu đồng). Khả năng chi trả lãi vay được cải thiện rõ rệt từ 1,17 lần lên 1,92 lần.
  • Hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào (lao động, vốn cố định, vốn lưu động) đều tăng. Tác giả đã bám sát số liệu kế toán thực tế để phản ánh các tồn tại: giá vốn chiếm hơn 90% doanh thu, chi phí quản lý tăng 204,99%, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn (32,82% tổng tài sản) gây ứ đọng vốn lưu động.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình đánh giá hiệu quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất phụ tùng cơ khí tàu thủy quy mô nhỏ. Các giải pháp do tác giả đề xuất (lập website thúc đẩy bán hàng trực tuyến và giải phóng hàng tồn kho) gắn liền với những điểm yếu được phát hiện trong quá trình phân tích số liệu tài chính của Công ty TNHH Thương mại Liên Thành.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do tác giả tự nhận định và phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh chỉ được khảo sát trong 2 năm (2015 và 2016), chưa thể hiện được xu hướng biến động trung và dài hạn của doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh tế rộng hơn.
  • Hạn chế về phương pháp: Phân tích chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính tổng hợp bằng phương pháp so sánh và phân tích tỷ số, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích chi tiết chi phí theo từng dòng sản phẩm (sắt thép, gia công cơ khí, dịch vụ vận tải).
  • Hạn chế về tài liệu tiếp cận: Do các hạn chế về thời gian thực tập và nguồn tài liệu nội bộ, các giải pháp đề xuất ở Chương III mới dừng lại ở định hướng và phương án tổ chức, chưa lập bảng dự toán ngân sách chi tiết và phân tích hiệu quả tài chính kỳ vọng cho từng giải pháp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích từ 3 đến 5 năm để có cái nhìn toàn diện hơn về chu kỳ kinh doanh.
  • Bổ sung việc phân tích đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số bình quân ngành kinh doanh vật tư thiết bị tàu thủy tại khu vực Hải Phòng.
  • Xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết, dự toán chi phí đầu tư công nghệ và đo lường tỷ suất hoàn vốn cho dự án xây dựng hệ thống website thương mại điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kế toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh theo chuẩn học thuật, thể hiện rõ phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính từ báo cáo tài chính thực tế.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng lao động và các vấn đề quản trị vốn lưu động tại một doanh nghiệp thương mại phụ tùng cơ khí tại Hải Phòng.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại - vận tải quy mô nhỏ: Tham khảo khung đánh giá khả năng thanh toán, kiểm soát nợ và phương pháp nhận diện tình trạng ứ đọng vốn qua chỉ số hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tự chủ tài chính của Công ty TNHH Thương mại Liên Thành trong giai đoạn 2015 - 2016 diễn biến như thế nào? Doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính cao và có xu hướng gia tăng. Năm 2015, tỷ suất tự tài trợ đạt 0,64 (vốn chủ sở hữu chiếm 64,09% tổng nguồn vốn); đến năm 2016, tỷ lệ này tăng lên 0,66 (vốn chủ sở hữu chiếm 66,09%, tương ứng 2.592.600.373 đồng). Đồng thời, hệ số nợ giảm từ 0,36 xuống 0,34, nợ dài hạn giảm 300 triệu đồng (giảm 25%). Điều này cho thấy tài sản của công ty chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn tự có, ít chịu sức ép từ nợ vay bên ngoài.

2. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong việc sử dụng vốn lưu động tại công ty? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khoản mục hàng tồn kho. Năm 2016, hàng tồn kho đạt 1.287.262.677 đồng, tăng 27,94% so với năm 2015 và chiếm tới 32,82% tổng tài sản (chiếm phần lớn trong tổng tài sản ngắn hạn 1.792.177.708 đồng). Tình trạng tồn đọng vật tư, sắt thép làm ứ đọng vốn lưu động, phát sinh chi phí bảo quản và làm giảm tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn.

3. Tại sao giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 lại tăng mạnh? Năm 2016, giá vốn hàng bán tăng 109,48% (đạt 5.733.126.875 đồng), có tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (108,02%), đẩy tỷ trọng giá vốn trong doanh thu lên 90,66%. Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 204,99% (đạt 343.281.688 đồng so với 112.554.373 đồng năm 2015). Mặc dù doanh thu tăng mạnh kéo theo giá vốn và chi phí điều hành tăng, tốc độ tăng nhanh của các khoản mục này cho thấy công tác kiểm soát chi phí của công ty chưa đạt hiệu quả tối ưu.

4. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty thay đổi ra sao giữa hai năm 2015 và 2016? Quy mô nhân sự của công ty rất gọn nhẹ (10 người năm 2015 và 11 người năm 2016, trong đó 8 lao động nam và chủ yếu là lao động trực tiếp). Sức sản xuất của lao động tăng 89,11% (từ 303.987.200 đồng/người lên 574.859.686 đồng/người). Sức sinh lời của một lao động tăng 240,02% (từ 3.103.572 đồng/người năm 2015 lên 10.552.800 đồng/người năm 2016), phản ánh việc khai thác nguồn lực con người đạt năng suất tốt hơn trong năm 2016.

5. Khóa luận đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp? Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp căn bản tại Chương III:

  • Xây dựng trang web thương mại điện tử nhằm quảng bá sản phẩm sắt thép, thiết bị vật tư tàu thủy và dịch vụ vận tải, mở rộng tệp khách hàng ngoài địa bàn truyền thống và tiết kiệm chi phí bán hàng.
  • Rà soát, phân loại và tổ chức thanh lý các lô hàng tồn kho chậm luân chuyển nhằm giải phóng vốn lưu động bị ứ đọng, tăng vòng quay vốn và giảm thiểu rủi ro hư hỏng vật tư.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Hương đã hoàn thành việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Liên Thành trong giai đoạn 2015 - 2016 dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế. Nghiên cứu đã làm nổi bật được sự tăng trưởng tích cực về doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, năng suất lao động và mức độ an toàn tài chính, đồng thời chỉ ra chính xác các tồn tại về tỷ trọng giá vốn cao và ứ đọng hàng tồn kho. Các giải pháp đề xuất về thiết lập kênh tiêu thụ trực tuyến và thanh lý hàng tồn kho có tính định hướng thực tiễn, phù hợp với năng lực và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn phân tích.