Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề mang tính sống còn đối với các doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Tại Công ty TNHH Một thành viên Hải sản Trường Sa, đơn vị kinh tế kết hợp nhiệm vụ quốc phòng - an ninh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, yêu cầu đổi mới quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh càng trở nên cấp thiết. Mặc dù doanh thu năm 2020 đạt 334,68 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 19,40 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng của công ty vẫn chưa tương xứng với tiềm năng thực tế do cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và chi phí giá vốn chiếm tỷ trọng cao.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Mai Công Thăng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Ngô Quang Huân tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản trị và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 - 2020 dựa trên mô hình Thẻ điểm cân bằng, và xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2025 cùng những năm tiếp theo.

Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn thành phố Vũng Tàu, tập trung vào 6 mảng hoạt động trọng điểm gồm sửa chữa tàu thuyền, dịch vụ dầu khí, dịch vụ cảng biển, khai thác thủy sản, cung ứng hậu cần nghề cá và sản xuất nước đá cây. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ khung chỉ số đánh giá đa chiều, giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân từ 20% đến 25% mỗi năm, đồng thời bảo toàn và phát triển 100% nguồn vốn Nhà nước được giao phó.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết hiệu quả kinh doanh của các nhà kinh tế học kinh điển và hiện đại. Theo quan điểm kinh tế học, hiệu quả kinh doanh phản ánh mối tương quan giữa kết quả đầu ra đạt được và chi phí nguồn lực đầu vào đã sử dụng nhằm tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp. Để khắc phục nhược điểm của các phương pháp đánh giá tài chính truyền thống vốn chỉ phản ánh kết quả quá khứ, luận văn tích hợp mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) do Robert S. Kaplan và David P. Norton khởi xướng từ năm 1992.

Mô hình Thẻ điểm cân bằng chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành hệ thống mục tiêu và thước đo cụ thể trên 4 phương diện liên kết chặt chẽ:

  • Phương diện tài chính: Đo lường thành quả tài chính thông qua các chỉ số như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và khả năng thanh toán.
  • Phương diện khách hàng: Đánh giá năng lực cạnh tranh qua thị phần, tỷ lệ thu hút khách hàng mới, khả năng giữ chân khách hàng và mức độ thỏa mãn của đối tác.
  • Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ: Phân tích hiệu năng vận hành từ khâu cung ứng, cải tiến kỹ thuật sản xuất đến dịch vụ sau bán hàng và tuân thủ quy chuẩn pháp lý.
  • Phương diện học tập và phát triển: Xem xét tài sản vô hình bao gồm chất lượng nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp và hạ tầng công nghệ thông tin.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa hệ thống 36 chỉ tiêu tài chính và mô hình bản đồ chiến lược để thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa năng lực nhân sự, quy trình nội bộ, sự thỏa mãn của khách hàng và thành công tài chính dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo thường niên và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020 (tương ứng 36 tháng hoạt động). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào năm 2021.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả thực hiện khảo sát toàn diện với cỡ mẫu gồm 120 cán bộ công nhân viên thuộc 6 phòng ban và 4 xí nghiệp trực thuộc theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành phát phiếu điều tra tới 45 khách hàng và đối tác trọng điểm sử dụng dịch vụ cảng biển, sửa chữa tàu và cung ứng nhiên liệu. Thang đo Likert 5 mức độ được ứng dụng để định lượng sự hài lòng.
  • Phương pháp phân tích: Luận văn áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính DuPont, so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định vị các điểm nghẽn trong quy trình nội bộ. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác thực trạng nguồn lực, làm rõ nguyên nhân biến động của từng chỉ tiêu và liên kết trực tiếp kết quả vận hành với mục tiêu chiến lược.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện trong 6 tháng, từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Hải sản Trường Sa giai đoạn 2018 - 2020 qua 4 phương diện BSC mang lại nhiều phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về phương diện tài chính, doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ổn định nhưng doanh thu có sự biến động lớn. Năm 2018, tổng doanh thu đạt 390,67 tỷ đồng, sau đó giảm 9,28% vào năm 2019 xuống 263,79 tỷ đồng do điều chỉnh kế hoạch điều độ, và phục hồi mạnh mẽ 26,90% trong năm 2020 để đạt 334,68 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng liên tục từ 12,06 tỷ đồng (năm 2018) lên 15,67 tỷ đồng (năm 2019, tăng 30,01%) và đạt 19,40 tỷ đồng (năm 2020, tăng 23,75%). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 3,64% lên 6,38%, trong khi tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cải thiện từ 2,17% lên 3,41%.

Thứ hai, cơ cấu chi phí bộc lộ điểm yếu lớn khi giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng trung bình trên 92,1% tổng chi phí hoạt động. Cơ cấu doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào dịch vụ sửa chữa cơ khí, công trình biển và dịch vụ dầu khí. Trong đó, các sản phẩm sửa chữa quốc phòng theo kế hoạch cấp trên giao chiếm tới 70% tỷ trọng doanh thu mảng cơ khí, khiến biên lợi nhuận ròng chịu nhiều áp lực và khả năng linh hoạt thương mại bị hạn chế.

Thứ ba, an toàn tài chính và thanh khoản ngắn hạn đối mặt với rủi ro tiềm ẩn. Mặc dù hệ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức an toàn dưới 50% (đạt 40,23% năm 2018 và 46,58% năm 2020), hệ số thanh toán nhanh luôn ở mức thấp, dao động từ 0,68 đến 0,88 lần (dưới ngưỡng an toàn 1,0 lần). Điều này cho thấy tài sản ngắn hạn bị chiếm dụng nhiều bởi hàng tồn kho và các khoản phải thu, gây áp lực lên dòng tiền sẵn sàng chi trả.

Thứ tư, về phương diện phi tài chính, khảo sát năm 2021 cho thấy sự hài lòng của khách hàng đạt mức trung bình 3,85/5 điểm, trong khi mức độ gắn kết của nhân viên đạt 3,92/5 điểm. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt khoảng 52%, tuy nhiên công tác đào tạo chuyên sâu và chuyển giao công nghệ mới còn chậm, chưa đáp ứng kịp yêu cầu hiện đại hóa của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành hàng hải và logistics, kết quả kinh doanh của công ty phản ánh rõ nét đặc thù của một doanh nghiệp quân đội làm kinh tế biển. Việc lợi nhuận tăng trưởng đều đặn trong khi doanh thu biến động chứng minh công tác tiết giảm chi phí quản trị văn phòng và điện nước đã phát huy tác dụng. Tuy nhiên, việc tỷ suất sinh lời ROS chỉ duy trì ở mức 4,15% đến 5,94% bắt nguồn từ việc công ty phải thuê ngoài nhiều khâu trong quy trình sửa chữa do trang thiết bị xưởng cơ khí chưa đồng bộ.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua bảng cân đối tài chính và biểu đồ phân tích cơ cấu doanh thu theo 6 lĩnh vực hoạt động. Sự bứt phá của cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải với tốc độ tăng trưởng hàng hóa đạt 25% đến 30% mỗi năm mở ra dư địa khai thác dịch vụ phụ trợ cực kỳ lớn, nhưng công ty vẫn chưa tận dụng triệt để do dây chuyền bốc xếp và dịch vụ kho bãi còn chậm đổi mới so với các đối thủ tư nhân trong khu vực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng theo mô hình Thẻ điểm cân bằng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2025:

  1. Nhóm giải pháp về phương diện tài chính: Tái cấu trúc danh mục chi phí, hạ tỷ trọng giá vốn hàng bán từ 92,1% xuống dưới mức 88% tổng chi phí trước năm 2023. Chủ động khai thác đòn bẩy tài chính hợp lý để nâng chỉ tiêu ROE đạt mức trên 8,0% vào năm 2025. Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng để nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,0 lần. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì.

  2. Nhóm giải pháp về phương diện khách hàng: Đẩy mạnh thâm nhập thị trường dịch vụ logistics cảng biển và hậu cần nghề cá dân sinh dọc theo dải ven biển miền Trung và miền Nam. Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt và dịch vụ hậu mãi chu đáo nhằm tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng lên 85% và nâng mức độ hài lòng tổng thể đạt trên 4,2/5 điểm vào năm 2024. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế phối hợp cùng các Xí nghiệp dịch vụ.

  3. Nhóm giải pháp về phương diện quy trình nội bộ: Đầu tư nâng cấp trang thiết bị cơ khí, chuẩn hóa quy trình sửa chữa công trình biển theo tiêu chuẩn TCVN và ISO 9001:2015. Ứng dụng công nghệ quản trị điều hành 4.0 từ Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, phấn đấu rút ngắn 15% thời gian cung cấp dịch vụ và giảm thiểu tỷ lệ lỗi kỹ thuật xuống dưới 1,5% trong giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật và Xí nghiệp Sửa chữa tàu thuyền.

  4. Nhóm giải pháp về phương diện đào tạo và phát triển: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc tổ chức tối thiểu 120 giờ đào tạo chuyên môn mỗi năm cho đội ngũ kỹ sư và công nhân bậc cao. Phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học lên trên 65%, kết hợp cải tiến quy chế trả lương thưởng gắn với kết quả đánh giá hiệu suất công việc (KPI). Chủ thể thực hiện: Phòng Hành chính - Hậu cần phối hợp các đơn vị nghiệp vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu chuyên khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp quốc phòng - an ninh: Cung cấp mô hình quản trị mẫu mực giúp cân bằng hoàn hảo giữa nhiệm vụ chính trị - quân sự bảo vệ chủ quyền biển đảo và mục tiêu kinh tế tối ưu hóa doanh thu 300 - 400 tỷ đồng mỗi năm.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp cảng biển, cơ khí hàng hải và logistics: Tiếp cận phương pháp phân tích 4 phương diện Thẻ điểm cân bằng (BSC) để nhận diện các mắt xích yếu kém trong quy trình sản xuất và kiểm soát giá vốn vượt mức 90%.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp số liệu tài chính định lượng với dữ liệu khảo sát định tính 120 cán bộ nhân viên trong một case study doanh nghiệp Nhà nước hoàn chỉnh 104 trang.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển kinh tế biển, quy hoạch cụm công nghiệp sửa chữa tàu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá đồng bộ cho giai đoạn 2021 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế cần ứng dụng Thẻ điểm cân bằng?

Thẻ điểm cân bằng giúp doanh nghiệp không chỉ nhìn vào doanh thu tài chính ngắn hạn mà còn bao quát 3 yếu tố nền tảng: sự hài lòng của khách hàng, sự tối ưu hóa quy trình sửa chữa và chất lượng đào tạo quân nhân - người lao động. Điều này đảm bảo đơn vị hoàn thành 100% chỉ tiêu quốc phòng mà vẫn đạt mức tăng trưởng kinh tế 20% đến 25% mỗi năm.

Đâu là hạn chế tài chính lớn nhất của Hải sản Trường Sa giai đoạn 2018 - 2020?

Hạn chế lớn nhất là hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt từ 0,68 đến 0,88 lần (dưới ngưỡng chuẩn 1,0 lần) và giá vốn hàng bán chiếm trên 92,1% tổng chi phí. Điều này khiến biên lợi nhuận ròng dao động ở mức khiêm tốn từ 4,15% đến 5,94%, làm hạn chế khả năng tái đầu tư trang thiết bị công nghệ cao bằng nguồn vốn tự có.

Cơ cấu doanh thu của công ty được phân bổ như thế nào giữa các mảng kinh doanh?

Nguồn thu thuần của doanh nghiệp đến từ 6 hoạt động cốt lõi, trong đó sửa chữa công trình biển và sửa chữa cơ khí tàu thuyền chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất (khoảng 70% là đơn hàng quốc phòng), tiếp theo là dịch vụ bảo vệ công trình dầu khí, dịch vụ khai thác cảng tổng hợp, sản xuất nước đá cây và cung ứng hậu cần nghề cá.

Mục tiêu tài chính chiến lược của doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 là gì?

Mục tiêu chiến lược là duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu liên tục từ 15% đến 20%/năm, nâng tỷ suất sinh lời ROE từ mức 6,38% năm 2020 lên trên 8,0% vào năm 2025, đồng thời kiểm soát hệ số nợ trên tổng tài sản luôn ở ngưỡng an toàn dưới 50% nhằm đảm bảo phát triển bền vững.

Nghiên cứu đã sử dụng công cụ nào để đo lường các yếu tố phi tài chính?

Tác giả đã thiết kế bảng hỏi điều tra theo thang đo Likert 5 mức độ trên cỡ mẫu 120 cán bộ công nhân viên nội bộ và 45 khách hàng doanh nghiệp. Kết quả được xử lý thống kê mô tả để xác định điểm hài lòng trung bình về môi trường làm việc (đạt 3,92 điểm) và chất lượng dịch vụ khách hàng (đạt 3,85 điểm).

Kết luận

  • Luận văn hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quản trị hiệu quả kinh doanh thông qua việc áp dụng chuẩn xác mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) cho doanh nghiệp đặc thù quốc phòng - an ninh.
  • Phân tích chi tiết kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty Hải sản Trường Sa, ghi nhận mức doanh thu 334,68 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 19,40 tỷ đồng trong năm 2020 cùng các chỉ số an toàn vốn.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về thanh khoản nhanh dưới 0,88 lần, chi phí giá vốn chiếm 92,1% và tỷ lệ cơ giới hóa quy trình xưởng sửa chữa tàu thuyền chưa đồng bộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện trên 4 phương diện chiến lược với mục tiêu nâng chỉ số ROE vượt 8,0% và tỷ lệ lao động trình độ cao đạt trên 65% trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Công trình 104 trang là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích, đóng góp thiết thực cho quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh biển bền vững tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.