Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại với sự tham gia của Việt Nam vào các tổ chức kinh tế như EU, WTO, APEC, ASEAN, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài có ưu thế vượt trội về nguồn vốn, công nghệ, trình độ tổ chức và kỹ năng quản lý. Trong bối cảnh giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu và nhiên liệu nhập khẩu có nhiều biến động, nhiều doanh nghiệp nội địa đã gặp khó khăn trong việc duy trì tăng trưởng, thậm chí đối mặt với nguy cơ giải thể hoặc phá sản. Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu – một ngành hàng có tính chiến lược và chịu tác động trực tiếp từ biến động giá thế giới, việc nắm bắt tín hiệu thị trường, tối ưu hóa chi phí, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xăng dầu Hà Thịnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và cung ứng xăng dầu tại khu vực Hải Phòng và Quảng Ninh. Nhận thức rõ yêu cầu cạnh tranh nhằm giữ vững và mở rộng thị phần, công ty cần đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục những điểm nghẽn về tài chính và vận hành.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hà Thịnh qua các năm 2013, 2014 và 2015.
  3. Đề xuất một số biện pháp và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hà Thịnh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế - tài chính phản ánh hiệu quả tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xăng dầu Hà Thịnh (trụ sở chính tại Số 43K Lê Lai, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng và các đơn vị trực thuộc, bao gồm Chi nhánh tại Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, tính toán và phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ khung lý thuyết quản trị kinh doanh và phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất hiệu quả: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của PGS.TS. Phạm Thị Gái (Giáo trình Phân tích kinh doanh) xác định hiệu quả là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất; kết hợp quan điểm kinh tế học của Nordhaus về đường giới hạn khả năng sản xuất. Bản chất của hiệu quả được xác định là mối tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được và hao phí lao động xã hội bỏ ra.
  • Phân loại hiệu quả: Hệ thống hóa theo các tiêu chí gồm hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng quát; hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên, nguyên vật liệu và công tác bảo đảm nguyên vật liệu) và nhóm nhân tố chủ quan (lực lượng lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu tổng quát: Tổng lợi nhuận, tốc độ tăng lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
    • Chỉ tiêu sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, mức hao phí vốn, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, hiệu suất và tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động, số vòng quay và số ngày một vòng quay vốn lưu động.
    • Chỉ tiêu chi phí và lao động: Hiệu quả sử dụng chi phí, tỷ suất lợi nhuận chi phí, hiệu suất sử dụng máy móc trang thiết bị, hiệu suất sử dụng lao động (doanh thu/lao động), hiệu quả sử dụng lao động (lợi nhuận/lao động).
    • Chỉ tiêu tài chính cơ bản: Khả năng thanh toán (tổng quát $H_1$, hiện thời $H_2$, nhanh $H_3$, tức thời); cơ cấu nguồn vốn và tài sản (hệ số nợ $H_v$, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn/dài hạn); tỷ số sinh lời ($ROAE$, tỷ suất $LNTT/VKD$, $ROA$, $ROE$); hiệu suất hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay toàn bộ vốn, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân).

Phương pháp nghiên cứu được văn bản xác lập gồm 6 phương pháp phân tích kinh tế:

  1. Phương pháp so sánh: Bao gồm so sánh tuyệt đối (xác định quy mô biến động), so sánh tương đối (xác định tỷ lệ tăng trưởng đã điều chỉnh) và so sánh số bình quân.
  2. Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố riêng lẻ đến chỉ tiêu phân tích bằng cách giả định cố định các nhân tố còn lại.
  3. Phương pháp liên hệ: Sử dụng các mối liên hệ cân đối, liên hệ trực tuyến và liên hệ phi tuyến.
  4. Phương pháp chi tiết: Chi tiết hóa chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành, theo thời gian (tháng, quý) và theo địa điểm/không gian.
  5. Phương pháp cân đối: Xác định sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố kinh doanh.
  6. Phương pháp hồi quy tương quan: Phân tích tương quan đơn và tương quan bội nhằm lượng hóa mối liên hệ giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán các năm 2013, 2014, 2015 và các tài liệu thống kê nhân sự, quản lý nội bộ từ Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán của Công ty TNHH Hà Thịnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khẳng định hiệu quả là thước đo đánh giá trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất. Tác giả phân tích vai trò của việc nâng cao hiệu quả đối với ba chủ thể: nền kinh tế quốc dân (tiết kiệm thời gian, hoàn thiện quan hệ sản xuất), doanh nghiệp (tái mở rộng sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh) và người lao động (cải thiện thu nhập và điều kiện sống).

Chương này cũng thiết lập toàn bộ công thức toán học cho các nhóm chỉ tiêu định lượng (vốn, chi phí, lao động, tài chính) và quy trình áp dụng 6 phương pháp phân tích kinh tế làm căn cứ phương pháp luận cho các tính toán thực nghiệm tại Chương 2.

Chương 2: Giới thiệu khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Hà Thịnh

Chương 2 giới thiệu tổng quan quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng tài chính - kinh doanh của công ty trong 3 năm (2013 – 2015).

Công ty TNHH Xăng dầu Hà Thịnh tiền thân từ năm 1998 là cơ sở buôn bán dầu nhỏ lẻ cho tàu đánh bắt thủy sản, chính thức thành lập pháp nhân vào ngày 20/09/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0200473606. Doanh nghiệp phát triển mở rộng quy mô với các mốc: năm 2004 đầu tư 6 tàu chở dầu dung tích từ $150\text{ m}^3$ đến $500\text{ m}^3$; năm 2010 phát triển hệ thống đại lý trạm bán lẻ tại Hải Phòng và thành lập Chi nhánh 2 tại tỉnh Quảng Ninh; đến thời điểm nghiên cứu công ty sở hữu đội tàu gồm 10 phương tiện thủy chuyên dụng. Mặt hàng kinh doanh chính là xăng ô tô các loại, dầu Diezel (mã ngành G4661).

Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) điều hành 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Quản lý Kỹ thuật) và khối tác nghiệp trực tiếp (Đội tàu chở xăng dầu, Đội xe xitéc, Hệ thống cửa hàng bán lẻ, Kho xăng dầu và Chi nhánh Quảng Ninh).

Dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh tổng quát của công ty được trình bày qua bảng sau:

STT Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
1 Doanh thu thuần bán hàng 347.874.100.239 268.758.913.353 200.330.022.873 -22,74% -25,46%
2 Giá vốn hàng bán 339.019.136.506 263.158.479.148 196.582.909.243 -22,38% -25,30%
3 Lợi nhuận gộp 8.854.963.733 5.600.434.205 3.747.113.630 -36,75% -33,09%
4 Doanh thu tài chính 29.887.950 21.618.715 55.127.685 -27,67% +155,00%
5 Chi phí tài chính (lãi vay) 3.380.604.180 1.894.806.741 182.971.451 -43,95% -90,34%
6 Chi phí quản lý kinh doanh 5.004.007.935 3.803.830.904 4.006.272.391 -23,98% +5,32%
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 500.239.568 -76.584.725 -387.002.527 -115,31% -405,32%
8 Lợi nhuận khác -408.023.158 0 4.288.886 - -
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 92.216.410 -76.584.725 -382.713.641 -183,05% -399,72%
10 Lợi nhuận sau thuế 92.216.410 -76.584.725 -382.713.641 -183,05% -399,72%

Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014
1 Doanh thu thuần (VNĐ) 347.874.100.239 268.758.913.353 200.330.022.873 -79.115.186.886 -68.428.890.480
2 Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 92.216.410 -76.584.725 -382.713.641 -168.801.135 -306.128.916
3 Vốn kinh doanh bình quân (VNĐ) 105.584.766.005 102.880.395.477 86.946.197.770 -2.704.370.528 -15.934.197.707
4 Hiệu suất sử dụng VKD (lần) 3,30 2,61 2,30 -0,68 (-21%) -0,31 (-12%)
5 Tỷ suất lợi nhuận VKD 0,0009 -0,0007 -0,0044 -0,0016 (-185%) -0,0037 (-491%)

Các phát hiện chính từ số liệu:

  • Doanh thu liên tục sụt giảm qua các năm: năm 2014 giảm 22,74%, năm 2015 tiếp tục giảm 25,46% do tác động từ sự suy giảm giá xăng dầu thế giới và sự thu hẹp khối lượng tiêu thụ đầu vào.
  • Hiệu quả sinh lời suy giảm mạnh: từ mức lãi 92.216.410 VNĐ năm 2013, công ty chuyển sang lỗ 76.584.725 VNĐ năm 2014 và lỗ tiếp 382.713.641 VNĐ năm 2015.
  • Điểm tích cực là chi phí tài chính (lãi vay) giảm mạnh từ 3,38 tỷ VNĐ (2013) xuống còn 182,97 triệu VNĐ (2015), tương ứng giảm trên 90% nhờ tái cấu trúc nợ vay và chính sách hỗ trợ tín dụng. Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 lại tăng 5,32% (đạt 4,006 tỷ VNĐ), gây áp lực lớn lên biên lợi nhuận.
  • Hiệu suất sử dụng vốn giảm liên tục: 1 đồng vốn kinh doanh năm 2013 tạo ra 3,30 đồng doanh thu, đến năm 2015 chỉ còn tạo ra 2,30 đồng; tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh năm 2015 ghi nhận mức âm (-0,0044).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hà Thịnh

Dựa trên thực trạng sụt giảm doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định chưa tối ưu và kết quả kinh doanh thua lỗ, tác giả xác định phương hướng phát triển của công ty là tái cơ cấu nguồn vốn, tối ưu chi phí vận hành và tinh gọn đội tàu. Hai giải pháp trọng tâm được xây dựng:

  1. Biện pháp thanh lý một số tàu cũ hoạt động không hiệu quả:
    • Cơ sở biện pháp: Đội tàu gồm 10 phương tiện thủy có sự chênh lệch lớn về công suất và hiệu quả tiêu hao nhiên liệu. Một số tàu cũ có chi phí bảo dưỡng, đăng kiểm cao nhưng hệ số sử dụng khoang chứa thấp, không tối ưu hóa hành trình vận chuyển xăng dầu từ đầu mối về kho và trạm bán lẻ. Việc thanh lý giúp thu hồi vốn lưu động, cắt giảm chi phí bảo trì và chi phí nhân công vận hành tàu dư thừa.
  2. Biện pháp giảm bớt các khoản vốn vay:
    • Mục tiêu và nội dung: Tiếp tục rà soát cơ cấu nợ, tận dụng dòng tiền thu hồi từ thanh lý tài sản và thắt chặt quản lý công nợ để giảm dư nợ vay ngân hàng. Biện pháp này giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí lãi vay phát sinh, giảm thiểu rủi ro mất cân đối thanh toán và nâng cao tính tự chủ tài chính trong điều kiện biên lợi nhuận ngành xăng dầu biến động khó lường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng của khóa luận phản ánh cụ thể thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Hà Thịnh giai đoạn 2013 – 2015 qua hệ thống dữ liệu:

  • Doanh thu thuần giảm từ 347,87 tỷ VNĐ (2013) xuống 268,76 tỷ VNĐ (2014) và đạt 200,33 tỷ VNĐ (2015).
  • Lợi nhuận gộp giảm tương ứng từ 8,85 tỷ VNĐ (2013) xuống 5,60 tỷ VNĐ (2014) và 3,75 tỷ VNĐ (2015).
  • Lợi nhuận sau thuế chuyển từ trạng thái dương 92,22 triệu VNĐ (2013) sang trạng thái âm 76,58 triệu VNĐ (2014) và âm 382,71 triệu VNĐ (2015).
  • Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh giảm mạnh từ 0,0009 lần xuống -0,0007 lần và -0,0044 lần. Hiệu suất luân chuyển vốn giảm từ 3,30 vòng xuống 2,30 vòng.

Các đề xuất do tác giả đưa ra tập trung xử lý các điểm nghẽn thực tế:

  • Tinh giản tài sản cố định hoạt động kém hiệu quả thông qua việc bán/thanh lý các tàu chở dầu cũ.
  • Kiểm soát chi phí tài chính bằng giải pháp giảm dư nợ tín dụng, duy trì xu hướng giảm chi phí lãi vay đã đạt được từ năm 2014 – 2015.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh tài chính trung thực, định lượng chi tiết về sự suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp phân phối xăng dầu cấp cơ sở trước biến động giá dầu thế giới và sự cạnh tranh thị trường.
  • Hệ thống hóa các bảng biểu phân tích tài chính nhiều chiều (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính và hiệu quả sử dụng vốn), làm căn cứ thực tế cho các quyết định điều hành tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn và phạm vi tiếp cận tài liệu thực tế của sinh viên còn hạn chế nhất định.
  • Phần đề xuất giải pháp ở Chương 3 mới dừng lại ở việc nêu cơ sở, định hướng và mục tiêu chính của hai giải pháp (thanh lý tàu cũ và giảm vốn vay), chưa xây dựng được mô hình dự toán tài chính chi tiết sau khi thực hiện các giải pháp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích sang chuỗi dữ liệu các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ phục hồi của doanh nghiệp sau khi tái cơ cấu nợ và thanh lý tài sản.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp phát triển mạng lưới phân phối, mở rộng cây xăng bán lẻ và quản trị rủi ro tồn kho xăng dầu trước biến động giá vĩ mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cần tìm hiểu phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích báo cáo tài chính.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối, đại lý kinh doanh xăng dầu và vận tải thủy nhỏ và vừa trong việc nhận diện các chỉ số cảnh báo rủi ro suy giảm hiệu quả sử dụng vốn và quản lý cơ cấu chi phí.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất nằm ở hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn (Chương 1) và hệ thống bảng biểu so sánh báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Hà Thịnh diễn biến như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Năm 2013, công ty đạt lợi nhuận sau thuế là 92.216.410 VNĐ. Đến năm 2014, kết quả kinh doanh chuyển sang lỗ 76.584.725 VNĐ (giảm 183,05% so với năm 2013). Đến năm 2015, công ty tiếp tục lỗ 382.713.641 VNĐ (mức lỗ tăng thêm 399,72% so với năm 2014).

2. Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu thuần của công ty sụt giảm liên tục qua 3 năm là gì?
Doanh thu thuần giảm từ 347,87 tỷ VNĐ (2013) xuống 268,76 tỷ VNĐ (2014) và 200,33 tỷ VNĐ (2015). Nguyên nhân chính là do giá xăng dầu trên thị trường thế giới và trong nước có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2014 – 2015, cùng với việc sản lượng xăng dầu nhập và phân phối của công ty giảm sút do biến động thị trường.

3. Khoản mục chi phí nào của công ty được cắt giảm mạnh nhất trong giai đoạn 2013 – 2015?
Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) là khoản mục giảm mạnh nhất. Năm 2013, chi phí này là 3.380.604.180 VNĐ, giảm xuống 1.894.806.741 VNĐ vào năm 2014 (giảm 43,95%) và giảm mạnh xuống còn 182.971.451 VNĐ vào năm 2015 (giảm 90,34% so với năm 2014).

4. Quy mô đội phương tiện vận tải đường thủy của Công ty TNHH Xăng dầu Hà Thịnh được ghi nhận gồm bao nhiêu phương tiện?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016), công ty sở hữu tổng cộng 10 tàu chở dầu chuyên dụng với các dải sức chứa từ $150\text{ m}^3$ đến $500\text{ m}^3$.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 2 nhóm biện pháp cụ thể: (1) Thanh lý một số tàu cũ hoạt động không hiệu quả nhằm giảm chi phí bảo trì và thu hồi vốn; (2) Giảm bớt các khoản vốn vay để hạ thấp chi phí tài chính và giảm rủi ro mất cân đối thanh toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Văn Quyến đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Xăng dầu Hà Thịnh giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả phân tích định lượng đã chỉ rõ sự suy giảm về doanh thu, biên lợi nhuận và hiệu suất luân chuyển vốn của doanh nghiệp trước tác động biến động giá ngành xăng dầu. Các biện pháp đề xuất về việc thanh lý đội tàu cũ kém hiệu quả và cơ cấu lại các khoản nợ vay là những định hướng phù hợp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn và từng bước phục hồi hiệu quả vận hành.