CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, trong chương này tác giả tìm kiếm và xem xét các nghiên cứu liên quan đến việc vận dụng, thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các nước trên thế giới và Việt Nam bằng cách tìm kiếm trên google, google scholar, Emerald Insight, những cụm từ như “Environmental management accounting” (kế toán quản trị môi trường), “EMA”, “adoption environmental management accounting” (vận dụng kế toán quản trị môi trường), “environmental management accounting” & “practice” (kế toán quản trị môi trường và thực tiễn), và “Determinants of EMA Adoption” (yếu tố quyết định việc vận dụng EMA). Với phương pháp tìm kiếm được mô tả ở trên, với các cụm từ tìm kiếm theo mục đích, có rất nhiều bài báo về chủ đề kế toán quản trị môi trường được tìm thấy, nhưng tác giả chỉ chủ yếu xem xét những nghiên cứu nói về việc thực hiện EMA và các nhân tố ảnh hưởng/quyết định đến việc vận dụng EMA. Từ mối quan hệ giữa các biến, từ hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai trong các nghiên cứu đó, tác giả xác định được khoảng trống cho nghiên cứu và sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu của tác giả tại Việt Nam. Tổng quan các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng EMA.
Nhằm đáp ứng mối quan tâm ngày càng tăng từ các bên liên quan, các công ty niêm yết trong những năm gần đây có xu hướng cung cấp thêm thông tin về các vấn đề môi trường trong hệ thống báo cáo quản trị và báo cáo tài chính hàng năm (Gadenne and Zaman, 2002). Hơn nữa, dân số và phát triển công nghiệp ngày càng tăng đã dẫn đến suy thoái môi trường, điều này trở thành một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với xã hội trên toàn thế giới. Do đó, các công ty phải đối mặt với áp lực ngày càng tăng từ nhiều bên liên quan, bao gồm cổ đông, khách hàng, nhân viên, chính phủ và cơ quan quản lý, về việc theo dõi và kiểm soát tác động của hoạt động công ty đối với môi trường tự nhiên (Phan et al. Tuy nhiên, các nhà quản lý thường không biết về chi phí môi trường 123doc 8 do tổ chức họ tạo ra nếu sử dụng hệ thống kế toán truyền thống vì hệ thống này không xác định, đo lường và báo cáo thông tin môi trường một cách riêng biệt, đặc biệt là chi phí môi trường (Burritt, 2005).
Để giải quyết hạn chế này, một lĩnh vực kế toán mới mang tên kế toán quản trị môi trường đã nổi lên và gây được nhiều sự chú ý. Việc giới thiệu EMA đã được thực hiện bởi một số cơ quan chính phủ thông qua việc xuất bản tài liệu hướng dẫn do các tổ chức quốc tế phát hành như “Tài liệu hướng dẫn quốc tế EMA” của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 2005), “EMA workbook” của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI, 2002). Ban phát triển bền vững của liên hiệp quốc đã xuất bản quyển sách “Các nguyên tắc và quy trình kế toán quản trị môi trường” vào năm 2001 (UNDSD, 2001), ấn phẩm “Giới thiệu về kế toán môi trường như một công cụ quản lý kinh doanh: Các khái niệm và thuật ngữ chính” của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (USEPA, 1995). Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng đã bắt đầu thực hiện những nghiên cứu liên quan đến EMA.
Hơn vài thập kỷ qua, các dòng nghiên cứu về kế toán quản trị môi trường được thể hiện ở nhiều mảng như: nghiên cứu dựa trên tình huống thảo luận về thực tiễn triển khai và vận dụng EMA ở một số quốc gia như nhật bản (Kokubu and Nashioka, 2005), Úc (Frost and Seamer, 2002; Gadenne, 2001), Hàn Quốc (Lee, 2011), Bồ Đào Nha (Lima Ribeiro and Aibar-Guzman, 2010), Lithuania (Staniskis and Stasiskiene, 2006); nghiên cứu về những thách thức và cơ hội cho việc thực hiện kế toán quản trị môi trường (Burritt, 2004; Burritt, 2005; Ferreira et al., 2010); và dòng nghiên cứu gần đây nhất là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đến việc vận dụng EMA (Buritt et al., 2006; Jalaludin et al., 2011; Christ and Burritt, 2013; Tsui, 2014; Jamil et al., 2015; Ibrahim bin and Jaafar binti, 2016; Wijewardana, 2017; Phan et al. Tại Việt Nam, nhằm bắt kịp xu hướng nghiên cứu trên thế giới, việc giới thiệu về kế toán quản trị môi trường, đúc kết kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và đưa ra bài học kinh nghiệm để áp dụng EMA tại Việt Nam được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu (Trịnh 123doc 9 Hiệp Thiện, 2010; Huỳnh Đức Lộng, 2015; Nguyễn Thị Thùy Linh, 2016; Huỳnh Thị Thanh Thúy, 2017; Hà Thị Thúy Vân, 2017), một số nghiên cứu lại tập trung vào việc vận dụng EMA ở một số ngành cụ thể (Hoàng Thị Bích Ngọc, 2017; Ngô Thị Hoài Nam, 2017), nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng EMA (Nguyễn Thị Ngọc Oanh, 2016).1 sau đây cung cấp tóm tắt các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA. 1: Tổng hợp các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng EMA Các nhân Tác giả Dự báo Thang đo Kết quả nghiên cứu tố nghiên cứu Christ and Thực hiện EMA có mối tương Kế thừa từ thang đo của Như dự đoán của tác giả, Burritt (2013) quan với mức độ mà các tổ chức Banerjee et al. Được giả thuyết đặt ra được chấp chủ động và tích hợp môi trường đo lường qua 4 biến quan sát nhận.
tự nhiên vào các kế hoạch và mục với thang đo likert 7 điểm. Chiến tiêu chiến lược của công ty rộng lược môi lớn hơn. trường Wijewardana Có mối tương quan giữa chiến Tác giả không đề cập. Giả thuyết được chấp (2017) lược môi trường được sử dụng bởi nhận.
các công ty sản xuất và mức độ vận dụng EMA Christ and Các tổ chức với một cấu trúc hữu Thang đo được kế thừa từ Giả thuyết đặt ra không Cấu trúc Burritt (2013) cơ có nhiều khả năng cung cấp Gordon and Narayanan được ủng hộ. tổ chức một môi trường có lợi cho hoạt (1984). động của EMA hơn so với các tổ 123doc 11 chức có cấu trúc có thể được mô tả là cơ giới (kiểu chuẩn hóa). Ngành Christ and Mức độ nhạy cảm môi trường vốn Thang đo được kế thừa từ Giả thuyết đặt ra được chấp công Burritt (2013) có trong một ngành có mối tương những tác giả Deegan and nhận.
nghiệp quan dương đến vai trò hiện tại Gordon, 1996; Frost and của EMA và tương lai cho các Wilmshurst, 2000; Patten, hoạt động EMA. Christ and Các tổ chức có quy mô lớn thường Được đo lường bằng số lượng Giả thuyết đặt ra được chấp Burritt (2013) xem xét tầm nhìn về môi trường nhân viên. nhiều hơn và phải đối mặt với dư luận của công chúng và sự giám Quy mô tổ sát chính trị, dẫn đến họ phải tăng chức cường tham gia các hoạt động EMA (Patten, 2002). Wijewardana Có mối tương quan giữa quy mô Được đo lường bằng số lượng Giả thuyết được chấp (2017) của công ty sản xuất và mức độ nhân viên.
chấp nhận EMA. 123doc 12 Phan et al. Quy mô của tổ chức có mối tương Được đo lường bằng số lượng Trái ngược với giả thuyết (2017) quan dương với mức độ sử dụng nhân viên toàn thời gian trong đặt ra, không có mối tương EMA mỗi tổ chức. quan đáng kể giữa quy mô tổ chức và mức độ sử dụng EMA.
Ibrahim bin Nhân tố công nghệ của việc thực Nhân tố công nghệ gồm ba Tác giả chỉ dừng lại ở việc and Jaafar hành EMA có mối tương quan biến đại diện: đề xuất mô hình nghiên binti (2016) dương đến thái độ và nhận thức về + Lợi thế tương đối cứu. môi trường của những công ty + Khả năng tương thích Nhân tố Logistic ở Maylasia. + Độ phức tạp công nghệ Wijewardana Có một mối tương quan giữa công Tác giả không đề cập. Giả thuyết đặt ra được chấp (2017) nghệ sản xuất tiên tiến của một nhận.
công ty sản xuất và mức độ vận dụng EMA. Ibrahim bin Nhân tố tổ chức có mối tương Nhân tố tổ chức gồm ba biến Tác giả chỉ dừng lại ở việc Nhân tố tổ and Jaafar quan dương đến thái độ và nhận đại diện: đề xuất mô hình nghiên chức binti (2016) + Sự hỗ trợ của tổ chức cứu. 123doc 13 thức về môi trường của những + Chất lượng của nguồn nhân công ty Logistic ở Maylasia. lực + Quy mô công ty Ibrahim bin Nhân tố bối cảnh môi trường có Nhân tố bối cảnh môi trường Tác giả chỉ dừng lại ở việc and Jaafar mối tương quan dương đến thái gồm biến đại diện: đề xuất mô hình nghiên Nhân tố binti (2016) độ và nhận thức về môi trường + Áp lực khách hàng cứu.
bối cảnh của những công ty Logistic ở + Áp lực quy định môi Maylasia. + Hỗ trợ của chính phủ trường + Sự không chắc chắn về môi trường Jamil et al. Nhân tố áp lực cưỡng chế ảnh Thang đo kế thừa từ Husain Chấp nhận giả thuyết (2015) hưởng đáng kể đến việc vận dụng and Gunasekaran (2002). Áp lực Jalaludin et Một trong những cơ chế của áp Thang đo kế thừa từ Giả thuyết đặt ra không cưỡng chế al.
được hỗ trợ. quy định sẽ ảnh hưởng đến mức Cuộc khảo sát sau phỏng độ mà các tổ chức vận dụng vấn cho kết quả ngược lại. Kế toán viên được phỏng 123doc 14 vấn nói rằng họ bị áp lực bởi khách hàng, cổ đông, cơ quan đầu ngành và chính phủ về hiệu quả môi trường. Nguyễn Thị Áp lực cưỡng chế có tác động Thang đo được kế thừa từ Chấp nhận giả thuyết.
Ngọc Oanh cùng chiều lên ý định áp dụng nghiên cứu của Jamil et al. (2014) và Jalaludin et al. Jamil et al. Nhân tố áp lực quy chuẩn ảnh Thang đo kế thừa từ Burritt Chấp nhận giả thuyết.
Tuy (2015) hưởng đáng kể đến việc vận dụng et.al (2002) và Jalaludin et al. nhiên, khảo sát sau phỏng EMA. (2011) vấn cho thấy kết quả ngược Áp lực lại. quy chuẩn Jalaludin et Một trong những cơ chế của áp Thang đo kế thừa từ Giả thuyết đặt ra được chấp al.
Phỏng vấn sau cuộc ảnh hưởng đến mức độ mà các tổ khảo sát cho thấy điều chức vận dụng EMA. ngược lại. 123doc 15 Nguyễn Thị Áp lực tuân thủ quy chuẩn có tác Tác giả kết hợp thang đo của Giả thuyết được chấp Ngọc Oanh động cùng chiều lên ý định áp Jamil et al. Jamil et al.
Nhân tố áp lực mô phỏng ảnh Thang đo kế thừa từ Burritt Giả thuyết không được ủng (2015) hưởng đáng kể đến việc vận dụng et.al (2002) và Jalaludin et al.