Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Mối quan hệ giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp: Nghiên cứu tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy Hằng, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số 62.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hiệp và PGS. Nguyễn Phúc Nguyên tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Lý thuyết lãnh đạo đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển như tiếp cận vĩ nhân, tiếp cận đặc điểm, hành vi và ngẫu nhiên (Yukl, 2013). Tuy nhiên, các cách tiếp cận truyền thống chưa giải thích đầy đủ các phẩm chất tạo nên một nhà lãnh đạo hiệu quả trong bối cảnh thay đổi. Lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi do Burns (1978) khởi xướng và Bass (1985) phát triển đã tích hợp đa dạng các biến số về đặc điểm, hành vi, quá trình trung gian và bối cảnh (Yukl, 2013). Các nghiên cứu quốc tế thường tiếp cận theo hai khuynh hướng chính: (1) Kết hợp hai khái niệm giữa phẩm chất lãnh đạo chuyển đổi với văn hóa tổ chức hoặc kết quả hoạt động doanh nghiệp (Givens, 2008; Karamat, 2013; Hughes, 2014; Orabi, 2016; Ogola, 2017); (2) Kết hợp đồng thời ba khái niệm: phẩm chất lãnh đạo chuyển đổi, văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động doanh nghiệp (Ogbonna & Harris, 2000; Sumarto & Subroto, 2011; Farshad & cộng sự, 2011; Imran & cộng sự, 2012; ElKordy, 2013; O'Reilly & cộng sự, 2014). Mặc dù vậy, các kết quả nghiên cứu trên thế giới chưa đạt được sự đồng thuận thống nhất về cơ chế tác động trực tiếp hay gián tiếp qua biến trung gian văn hóa tổ chức. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tìm hiểu các mối quan hệ đơn lẻ trong từng lĩnh vực hẹp (Ao Thu Hoài, 2012; Lê An Khang, 2013; Cao Minh Trí & Cao Thị Út, 2017); việc kết hợp đồng thời cả ba khái niệm và kiểm tra định lượng vai trò trung gian của văn hóa tổ chức còn rất hiếm.
  • Về mặt thực tiễn: Tính đến ngày 31/12/2017, Việt Nam có 560.413 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 98,1%, doanh nghiệp lớn chỉ chiếm 1,9% (Tổng cục Thống kê, 2017). Trong tổng số này, có 255.310 doanh nghiệp kinh doanh có lãi, 36.099 doanh nghiệp hòa vốn và 269.004 doanh nghiệp thua lỗ. Thực trạng này đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ lãnh đạo, quản lý (Nguyễn Thị Thu Hường, 2012; Vũ Anh Tuấn, 2009). Bên cạnh đó, việc xây dựng văn hóa tổ chức tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn nghiêng về hình thức công sở, lễ nghi bên ngoài, thiếu khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường bên ngoài (Dương Thị Thanh Mai, 2015). Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo, văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động doanh nghiệp là yêu cầu thực tiễn cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Kiểm tra mối quan hệ giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp, bao gồm mối quan hệ tác động trực tiếp và mối quan hệ gián tiếp thông qua biến trung gian văn hóa tổ chức. Trên cơ sở đó, xác định các yếu tố giúp cải thiện kết quả hoạt động doanh nghiệp, nâng cao phẩm chất cá nhân lãnh đạo và xây dựng các tiêu chí đánh giá phẩm chất lãnh đạo, văn hóa tổ chức.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng mô hình về mối quan hệ giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp.
    2. Kiểm định tác động của phẩm chất cá nhân lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp của các doanh nghiệp Việt Nam; kiểm định vai trò trung gian của văn hóa tổ chức trong mối quan hệ giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp.
    3. Nghiên cứu và đề xuất các hàm ý từ kết quả nghiên cứu nhằm giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam nâng cao kết quả hoạt động trên cơ sở sử dụng công cụ là phẩm chất cá nhân lãnh đạo và văn hóa tổ chức.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Phẩm chất cá nhân lãnh đạo, văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động doanh nghiệp được nhận diện và đo lường như thế nào?
  2. Phẩm chất cá nhân lãnh đạo có tác động trực tiếp đến văn hóa tổ chức, kết quả hoạt động doanh nghiệp không? Văn hóa tổ chức có đóng vai trò là yếu tố trung gian trong mối quan hệ giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp không?
  3. Có thể đề xuất những hàm ý nào từ kết quả nghiên cứu nhằm giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định liên quan đến nhân sự lãnh đạo và văn hóa tổ chức hướng đến mục tiêu nâng cao kết quả hoạt động doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của phẩm chất cá nhân lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp, có xem xét vai trò trung gian của văn hóa tổ chức.
  • Phạm vi nội dung:
    • Phẩm chất cá nhân lãnh đạo được tiếp cận theo lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi của Bass và Avolio (1995) gồm 4 thành tố: Tạo ảnh hưởng thần tượng hóa (AHTT), Tạo động lực và truyền cảm hứng (DLCH), Kích thích trí lực nhân viên (KTTL), và Thấu hiểu cá nhân (THCN) (Seyal & Rahman, 2014).
    • Văn hóa tổ chức được tiếp cận theo mô hình của Denison (DOCS) gồm 4 đặc trưng: Sự tham gia (STG), Tính nhất quán (TNQ), Khả năng thích ứng (KNTU), và Sứ mệnh (SME).
    • Kết quả hoạt động doanh nghiệp kế thừa nghiên cứu của Wang và cộng sự (2010), Venkatraman và Ramanujam (1986), gồm hai khía cạnh: Kết quả kinh doanh (HDKD) và Hiệu quả tổ chức (HQTC). Yếu tố kết quả tài chính được loại trừ khỏi mô hình do tính thiếu minh bạch và rào cản tiếp cận thông tin chính xác từ phía đối tượng nhân viên (Whyte, 2012; Trần Thị Phương Hiền, 2014; Sosiawani & cộng sự, 2015).
  • Phạm vi khách thể: Khảo sát đồng thời hai nhóm đối tượng riêng biệt là nhà lãnh đạo, quản lý (thành viên hội đồng quản trị, chủ sở hữu, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng ban) và nhân viên thừa hành người Việt Nam tại các doanh nghiệp ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu được thu thập tại ba miền gồm: Miền Bắc (Hà Nội), Miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Ngãi) và Miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh - Quận 1 và Gò Vấp). Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ năm 2016 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận về lãnh đạo

Luận án đã hệ thống hóa các trường phái tiếp cận lý luận về lãnh đạo theo dòng lịch sử:

  1. Cách tiếp cận lý thuyết vĩ nhân (Great Man Theory): Phổ biến từ thế kỷ 19 qua công trình của Thomas Carlyle (1840) và các phản biện của Herbert Spencer (1860). Lý thuyết cho rằng năng lực lãnh đạo là bẩm sinh, các nhà lãnh đạo xuất chúng sinh ra với những phẩm chất định sẵn (Zaccaro & cộng sự, 2004; Kolzow, 2014).
  2. Cách tiếp cận lý thuyết đặc điểm (Traits Theory): Phổ biến trong thập niên 1940-1950, khởi đầu bằng nghiên cứu thực nghiệm của Terman (1904). Lý thuyết giả định cá nhân thừa hưởng các đặc điểm riêng biệt giúp họ phù hợp với vai trò lãnh đạo (Northouse, 2015). Tuy nhiên, Stogdill (1948) và Yukl (2013) chỉ ra hạn chế khi không xác định được danh mục đặc điểm mang tính phổ quát cho mọi tình huống.
  3. Cách tiếp cận lý thuyết hành vi (Behavioral Theory): Thịnh hành vào thập niên 1950-1960, chuyển trọng tâm từ phẩm chất nội tại sang hành động cụ thể của người lãnh đạo theo định hướng nhiệm vụ hoặc định hướng mối quan hệ (Northouse, 2015; Yukl, 2013).
  4. Cách tiếp cận lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Phát triển vào thập niên 1960-1970 với mô hình LPC của Fiedler (1967) và Lý thuyết đường dẫn - mục tiêu của House (1971), nhấn mạnh sự tương thích giữa phong cách lãnh đạo và bối cảnh cụ thể (Lekka & Healey, 2012; Yukl, 2013).
  5. Cách tiếp cận lý thuyết lãnh đạo giao dịch (Transactional Leadership): Phát triển từ thập niên 1970-1980, dựa trên cơ chế trao đổi phần thưởng và trừng phạt nhằm duy trì nguyên trạng và kiểm soát việc tuân thủ mệnh lệnh (Bertocci, 2009).
  6. Cách tiếp cận lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi (Transformational Leadership): Burns (1978) và Bass (1985) đặt nền móng cho cách tiếp cận hiện đại, tập trung vào việc tạo mối liên hệ cảm xúc, nâng cao nhận thức, chuyển đổi mục tiêu của cấp dưới hướng tới lợi ích chung của tổ chức (Bass & Avolio, 1990; Simić, 1998; Antonakis, 2001; Northouse, 2015).

Các nhóm công trình thực nghiệm liên quan

  • Mối quan hệ giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo và văn hóa tổ chức: Nghiên cứu của Masood và cộng sự (2006) tại các bộ phận của tổ chức; Veiseh và cộng sự (2014) tại trường y khoa; Ledimo (2014) trong tổ chức dịch vụ công. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Đỗ Tiến Long (2015), Nguyễn Viết Lộc (2012), Dương Thị Thanh Mai (2015), Nguyễn Hải Minh (2017) khảo sát thực trạng văn hóa doanh nghiệp nhưng chưa phân tích sâu mối liên kết cấu trúc với phẩm chất của người lãnh đạo.
  • Mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động doanh nghiệp: Yilmaz và Ergun (2008) tại nền kinh tế mới nổi; Shahzad và cộng sự (2012); Yesil và Kaya (2013) nghiên cứu tác động lên kết quả tài chính. Tại Việt Nam, Vo Thi Quy (2018) khảo sát các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh; Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2019) nghiên cứu tại các công ty lắp máy khu vực Miền Trung.
  • Mối quan hệ giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp: Lievens và cộng sự (1997), Givens (2008), Rattanaborworn và Ussahawanitchakit (2015) khảo sát 671 doanh nghiệp thực phẩm tại Thái Lan. Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Vũ Anh Tuấn (2009), Trần Kiều Trang (2012), Ao Thu Hoài (2012), Cao Minh Trí và Cao Thị Út (2017) đã tiếp cận năng lực, phong cách lãnh đạo trong các bối cảnh cụ thể.
  • Mô hình kết hợp ba khái niệm: Ogbonna và Harris (2000) tại Anh chỉ ra phong cách lãnh đạo chỉ tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua văn hóa tổ chức. Xenikou và Simosi (2006) tại Hy Lạp cũng xác nhận tác động gián tiếp của lãnh đạo chuyển đổi qua văn hóa định hướng. Ngược lại, Sumarto và Subroto (2011) tại Indonesia thấy lãnh đạo tác động đến văn hóa và kết quả nhưng không thấy văn hóa tác động đến kết quả. Farshad và cộng sự (2011), Imran và cộng sự (2012) tại Pakistan chứng minh sự tồn tại đồng thời của cả tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua văn hóa tổ chức.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy tồn tại ba khoảng trống học thuật chính:

  1. Thiếu sự đồng thuận trong các kết luận thực nghiệm quốc tế về tính chất tác động (trực tiếp hay thuần túy gián tiếp) của phẩm chất lãnh đạo chuyển đổi đến kết quả hoạt động tổ chức khi có sự hiện diện của biến trung gian văn hóa tổ chức.
  2. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện việc kiểm định đồng thời cả ba khái niệm trong cùng một mô hình cấu trúc tích hợp.
  3. Hầu hết các nghiên cứu thu thập dữ liệu từ một nguồn duy nhất (hoặc chỉ lãnh đạo, hoặc chỉ nhân viên), dễ dẫn đến sai lệch phóng đại hoặc nhận định chủ quan (Venkatraman & Grant, 1986; Cavazotte & cộng sự, 2013; Khalili, 2017). Luận án giải quyết vấn đề này bằng cách thiết kế khảo sát và kiểm tra chéo độc lập trên hai tập mẫu riêng biệt: mẫu lãnh đạo/quản lý và mẫu nhân viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của ba nền tảng lý thuyết:

  • Lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi của Bass và Avolio (1995): Phẩm chất cá nhân lãnh đạo gồm 4 thành phần:
    1. Tạo ảnh hưởng thần tượng hóa (AHTT): Năng lực nêu gương đạo đức, xây dựng lòng tin và sự tôn trọng từ cấp dưới.
    2. Tạo động lực và truyền cảm hứng (DLCH): Khả năng truyền đạt tầm nhìn hấp dẫn, tạo sự lạc quan và động lực làm việc.
    3. Kích thích trí lực nhân viên (KTTL): Khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo và giải quyết vấn đề theo góc nhìn mới.
    4. Thấu hiểu cá nhân (THCN): Sự quan tâm, lắng nghe nhu cầu phát triển và đóng vai trò huấn luyện đối với từng cá nhân.
  • Mô hình văn hóa tổ chức của Denison (DOCS) (Denison & Mishra, 1995; Fey & Denison, 2000): Gồm 4 đặc trưng văn hóa: Sự tham gia (STG), Tính nhất quán (TNQ), Khả năng thích ứng (KNTU), và Sứ mệnh (SME).
  • Mô hình kết quả hoạt động doanh nghiệp của Wang và cộng sự (2010): Kế thừa khung lý thuyết của Venkatraman và Ramanujam (1986), đo lường hai thành phần phi tài chính: Kết quả kinh doanh (HDKD) và Hiệu quả tổ chức (HQTC).
Khái niệm nghiên cứu Thành phần cấu thành Ký hiệu Nguồn thang đo kế thừa
Phẩm chất cá nhân lãnh đạo Tạo ảnh hưởng thần tượng hóa
Tạo động lực và truyền cảm hứng
Kích thích trí lực nhân viên
Thấu hiểu cá nhân
AHTT
DLCH
KTTL
THCN
MLQ-5X (Bass & Avolio, 1995; Seyal & Rahman, 2014)
Văn hóa tổ chức Sự tham gia
Tính nhất quán
Khả năng thích ứng
Sứ mệnh
STG
TNQ
KNTU
SME
DOCS (Denison & Mishra, 1995; Fey & Denison, 2000; ElKordy, 2013)
Kết quả hoạt động doanh nghiệp Kết quả kinh doanh
Hiệu quả tổ chức
HDKD
HQTC
Wang và cộng sự (2010); Venkatraman và Ramanujam (1986)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thực hiện quy trình nghiên cứu gồm 6 bước kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp để xác lập cơ sở lý luận; tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia học thuật, các nhà lãnh đạo, quản lý và nhân viên tại doanh nghiệp nhằm hiệu chỉnh ngôn ngữ, đảm bảo tính giá trị nội dung và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý / Không hoàn toàn đến 5 = Hoàn toàn đồng ý / Thường xuyên, nếu không luôn luôn). Dữ liệu được thu thập trên hai tập mẫu độc lập gồm nhà lãnh đạo, quản lý và nhân viên thừa hành tại các doanh nghiệp Việt Nam ở Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và TP. Hồ Chí Minh.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thực hiện các phân tích thống kê mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) và tính giá trị phân biệt. Cuối cùng, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp và vai trò trung gian trên từng tập mẫu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 trình bày có hệ thống các trường phái lý thuyết về vai trò của lãnh đạo đối với tổ chức (lý thuyết vĩ nhân, đặc điểm, hành vi, ngẫu nhiên, giao dịch và chuyển đổi), từ đó khẳng định lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi là cơ sở tiếp cận phù hợp nhất. Tác giả điểm luận bốn dòng nghiên cứu thực nghiệm: quan hệ lãnh đạo - văn hóa tổ chức, quan hệ văn hóa tổ chức - kết quả hoạt động doanh nghiệp, quan hệ lãnh đạo - kết quả hoạt động doanh nghiệp, và mô hình kết hợp cả ba khái niệm. Chương này cũng tổng quan các công cụ đo lường tiêu chuẩn gồm bảng hỏi MLQ-5X (Bass & Avolio, 1995), bảng hỏi DOCS (Denison) và thang đo kết quả hoạt động phi tài chính của Wang và cộng sự (2010), làm căn cứ cho việc thiết kế nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận, mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung làm rõ các khái niệm khoa học về lãnh đạo chuyển đổi, bốn phẩm chất cá nhân lãnh đạo (AHTT, DLCH, KTTL, THCN), bốn đặc trưng văn hóa tổ chức theo Denison (STG, TNQ, KNTU, SME) và hai thành phần của kết quả hoạt động doanh nghiệp (HDKD, HQTC). Trên cơ sở lý luận, chương này thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu giả định về mối quan hệ tác động trực tiếp của phẩm chất cá nhân lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp, tác động của phẩm chất lãnh đạo đến văn hóa tổ chức, tác động của văn hóa tổ chức đến kết quả hoạt động doanh nghiệp, cùng giả thuyết về vai trò trung gian của văn hóa tổ chức trong mô hình lý thuyết.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 6 bước và bối cảnh khảo sát tại các doanh nghiệp thuộc các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam (Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, TP. Hồ Chí Minh). Tác giả mô tả chi tiết phương pháp phỏng vấn chuyên gia trong nghiên cứu định tính để hiệu chỉnh thang đo. Trong nghiên cứu định lượng, chương trình bày kỹ thuật thiết kế mẫu cho hai nhóm đối tượng riêng biệt (nhà lãnh đạo, quản lý và nhân viên), quy trình điều tra xã hội học và phương pháp xử lý dữ liệu trên SPSS 22.0. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo qua phân tích Cronbach's Alpha và EFA cho cả hai mẫu được tổng hợp đầy đủ trong các bảng danh mục (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.18).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ các kết quả xử lý số liệu sơ cấp độc lập cho hai tập mẫu:

  • Mẫu lãnh đạo, quản lý: Trình bày thống kê mô tả đặc điểm mẫu và loại hình doanh nghiệp (Bảng 4.1, 4.2), mức độ sử dụng phong cách lãnh đạo (Bảng 4.3). Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 4.4), kiểm định KMO và Bartlett, ma trận xoay nhân tố EFA cho các thang đo phẩm chất lãnh đạo, văn hóa tổ chức, kết quả hoạt động (Bảng 4.5 đến 4.10). Kết quả phân tích CFA khẳng định giá trị hội tụ và phân biệt với các chỉ số AVE, CR và tương quan nhân tố (Bảng 4.11, Hình 4.1). Kết quả phân tích hồi quy chuẩn hóa SEM (Bảng 4.12, Hình 4.2) và bảng tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.13).
  • Mẫu nhân viên: Trình bày thống kê mô tả mẫu nhân viên (Bảng 4.14), mức độ nhận định phong cách lãnh đạo (Bảng 4.15), kết quả Cronbach's Alpha (Bảng 4.16), phân tích EFA (Bảng 4.17 đến 4.22), phân tích CFA với AVE, CR (Bảng 4.23, Hình 4.3), kết quả kiểm định mô hình cấu trúc SEM chuẩn hóa (Bảng 4.24, Hình 4.4) và bảng tổng kết kiểm định các giả thuyết (Bảng 4.25).

Chương 5: Bình luận và hàm ý chính sách

Chương 5 tiến hành bình luận, so sánh đối chiếu kết quả kiểm định mô hình giữa hai góc nhìn của nhà lãnh đạo/quản lý và nhân viên (Bảng 5.1). Trên cơ sở các bằng chứng định lượng, chương đề xuất hai nhóm hàm ý chính sách và giải pháp thực tiễn:

  1. Hàm ý phát triển phẩm chất cá nhân lãnh đạo: Xây dựng bảng mục tiêu và tiêu chí đo lường cụ thể cho 4 nhóm phẩm chất lãnh đạo chuyển đổi (Bảng 5.2).
  2. Hàm ý phát triển văn hóa tổ chức: Đề xuất quy trình các bước chính phát triển văn hóa trong doanh nghiệp (Bảng 5.3) cùng hệ thống mục tiêu và tiêu chí đo lường văn hóa tổ chức theo 4 khía cạnh của Denison (Bảng 5.4). Chương kết thúc bằng việc phân tích các hạn chế của đề tài và mở ra các hướng nghiên cứu trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phẩm chất cá nhân lãnh đạo theo tiếp cận lãnh đạo chuyển đổi, văn hóa tổ chức theo mô hình Denison và kết quả hoạt động doanh nghiệp phi tài chính trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
  • Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định Bảng hỏi lãnh đạo đa thành phần (MLQ-5X) của Bass và Avolio (1995) và mô hình văn hóa tổ chức DOCS của Denison là công cụ đo lường định lượng phù hợp để thay thế các phương pháp đánh giá định tính cảm tính trước đây.
  • Luận án kiểm định mô hình cấu trúc đồng thời giữa ba khái niệm, làm rõ mối quan hệ tác động trực tiếp của phẩm chất lãnh đạo và vai trò trung gian của văn hóa tổ chức đến kết quả hoạt động doanh nghiệp dựa trên thiết kế kiểm tra chéo từ hai mẫu nghiên cứu độc lập.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp các nhà lãnh đạo, quản lý tại Việt Nam tự nhận diện và điều chỉnh hành vi qua bốn nhóm phẩm chất: Tạo ảnh hưởng thần tượng hóa, Tạo động lực và truyền cảm hứng, Kích thích trí lực nhân viên, Thấu hiểu cá nhân nhằm củng cố mối quan hệ với nhân viên và nâng cao hiệu quả tổ chức.
  • Đề xuất Bảng mục tiêu và tiêu chí đo lường phẩm chất cá nhân lãnh đạo (Bảng 5.2) làm công cụ đánh giá nhân sự quản lý trong doanh nghiệp.
  • Đề xuất Quy trình phát triển văn hóa tổ chức gồm các bước cụ thể (Bảng 5.3) và Bảng mục tiêu, tiêu chí đo lường văn hóa tổ chức (Bảng 5.4) giúp các nhà quản trị xây dựng văn hóa gắn liền với việc thích ứng môi trường và nâng cao kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Do giới hạn về nguồn lực, phạm vi thu thập dữ liệu sơ cấp chỉ đại diện ở một số tỉnh, thành phố gồm Hà Nội (Miền Bắc), Đà Nẵng, Quảng Ngãi (Miền Trung) và TP. Hồ Chí Minh (Miền Nam).
  • Thời gian thu thập số liệu giới hạn trong giai đoạn 2016-2017.
  • Nghiên cứu chưa xem xét chỉ tiêu kết quả hoạt động tài chính trong biến kết quả hoạt động doanh nghiệp do hạn chế về tính minh bạch và mức độ tiếp cận dữ liệu từ đối tượng khảo sát là nhân viên.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và địa bàn nghiên cứu ra nhiều tỉnh thành khác trên phạm vi toàn quốc nhằm nâng cao tính đại diện.
  • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu phân tầng theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (như sản xuất, dịch vụ, tài chính ngân hàng) hoặc phân loại quy mô doanh nghiệp.
  • Xem xét tích hợp dữ liệu kết quả tài chính được kiểm toán khi điều kiện thu thập cho phép, đồng thời kiểm tra thêm các yếu tố trung gian khác như sự gắn kết tổ chức, chia sẻ tri thức hay năng lực đổi mới sáng tạo.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu khảo sát đồng thời hai mẫu độc lập (nhà quản lý và nhân viên) để kiểm tra chéo, kỹ thuật xử lý dữ liệu qua phân tích nhân tố khám phá (EFA), khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu các chuyên đề về Lãnh đạo học, Hành vi tổ chức, Quản trị chiến lược và Quản trị nguồn nhân lực.
  • Nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và cán bộ hoạch định nhân sự: Ứng dụng trực tiếp Bảng tiêu chí đo lường phẩm chất cá nhân lãnh đạo (Bảng 5.2), Quy trình phát triển văn hóa tổ chức (Bảng 5.3) và Bảng tiêu chí đo lường văn hóa tổ chức (Bảng 5.4) vào công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch cán bộ và tái cấu trúc văn hóa doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng thang đo nào để lượng hóa phẩm chất cá nhân lãnh đạo?

Luận án sử dụng Bảng hỏi lãnh đạo đa thành phần phiên bản rút gọn (MLQ-5X) của Bass và Avolio (1995), được kế thừa qua nghiên cứu của Seyal và Rahman (2014), đo lường 4 thành tố: Tạo ảnh hưởng thần tượng hóa (AHTT), Tạo động lực và truyền cảm hứng (DLCH), Kích thích trí lực nhân viên (KTTL) và Thấu hiểu cá nhân (THCN) theo thang đo Likert 5 mức độ.

2. Vì sao tác giả thiết kế khảo sát trên cả hai tập mẫu lãnh đạo/quản lý và nhân viên?

Việc khảo sát độc lập cả hai nhóm nhằm kiểm tra chéo quan điểm và tránh hiện tượng thiên lệch, cường điệu hóa hoặc đánh giá chủ quan nếu chỉ khảo sát một nguồn duy nhất (Venkatraman & Grant, 1986; Cavazotte & cộng sự, 2013; Khalili, 2017), đồng thời phù hợp với cấu trúc hai khung đánh giá của công cụ MLQ (Avolio & cộng sự, 1999).

3. Mô hình văn hóa tổ chức của Denison (DOCS) trong luận án gồm những khía cạnh nào?

Mô hình DOCS được tác giả sử dụng gồm 4 đặc trưng: Sự tham gia (Involvement - STG), Tính nhất quán (Consistency - TNQ), Khả năng thích ứng (Adaptability - KNTU) và Sứ mệnh (Mission - SME).

4. Tại sao luận án không đưa chỉ tiêu tài chính vào đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp?

Theo Whyte (2012), Trần Thị Phương Hiền (2014) và Sosiawani và cộng sự (2015), tại Việt Nam dữ liệu tài chính của doanh nghiệp thường thiếu minh bạch; ngoài ra đối tượng nhân viên không có sẵn hoặc không thể tiếp cận thông tin tài chính chi tiết, do đó việc tập trung vào hai khía cạnh phi tài chính là Kết quả kinh doanh (HDKD) và Hiệu quả tổ chức (HQTC) theo Wang và cộng sự (2010) đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của dữ liệu thu thập.

5. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập tại các địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu khảo sát được thu thập từ năm 2016 đến năm 2017 tại các địa bàn: Miền Bắc (thành phố Hà Nội), Miền Trung (thành phố Đà Nẵng, thành phố Quảng Ngãi) và Miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh gồm Quận 1 và Gò Vấp).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng là công trình nghiên cứu thực nghiệm kiểm định mô hình quan hệ cấu trúc giữa phẩm chất cá nhân lãnh đạo (tiếp cận theo lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi), văn hóa tổ chức (mô hình DOCS của Denison) và kết quả hoạt động doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam. Thông qua phương pháp kết hợp định tính và định lượng với thiết kế khảo sát kiểm tra chéo trên hai tập mẫu độc lập (lãnh đạo/quản lý và nhân viên), luận án đã làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và vai trò trung gian của văn hóa tổ chức. Các kết quả phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 22.0 là căn cứ để tác giả đề xuất hệ thống tiêu chí đo lường phẩm chất lãnh đạo và quy trình phát triển văn hóa tổ chức ứng dụng trong quản trị doanh nghiệp.