Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (mã số: 9310202) của tác giả Tô Hoàng Linh, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Trương Ngọc Nam tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2021), mang tiêu đề: "Năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cấp ủy cấp huyện (Ban Chấp hành đảng bộ huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội, trực tiếp lãnh đạo toàn diện công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức, đạo đức, lãnh đạo hệ thống chính trị cơ sở và các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc với 7 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Tuyên Quang và 6 huyện (Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương), có 138 xã, phường, thị trấn (với 30 xã thuộc vùng khó khăn) và 1.733 thôn, xóm, tổ nhân dân (có 171 thôn xóm đặc biệt khó khăn). Địa bàn tỉnh có 22 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 54,12% dân số.
Thực tiễn quá trình đổi mới tại tỉnh Tuyên Quang cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được, năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập:
- Khả năng quán triệt, cụ thể hóa các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên vào điều kiện cụ thể của địa phương còn thiếu cụ thể, chưa sát thực tiễn.
- Việc lãnh đạo thể chế hóa nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức thực hiện ở một số nơi chưa phát huy được trí tuệ tập thể, còn thiếu các nghị quyết chuyên đề có trọng tâm tạo chuyển biến rõ nét.
- Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên tại một số nơi còn nể nang, chưa phản ánh đúng thực chất; công tác giáo dục chính trị tư tưởng chưa có tính định hướng và sức thuyết phục cao.
- Công tác chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, vận động có thời điểm chưa sát đối tượng; chất lượng kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của cấp ủy chưa đồng đều.
Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống, chuyên sâu về năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn công tác xây dựng Đảng tại địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang; khảo sát, đánh giá đúng thực trạng, xác định nguyên nhân và các vấn đề đặt ra; từ đó đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn tiếp theo (định hướng đến năm 2030).
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài.
- Luận giải, làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến nay; chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề thực tiễn đặt ra.
- Đề xuất dự báo, phương hướng và các giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu tại 7 cấp ủy cấp huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang (Thành ủy Tuyên Quang và 6 Huyện ủy: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương).
- Phạm vi thời gian: Thu thập tư liệu, khảo sát thực trạng trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021); các dự báo, phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung cụ thể:
| Nhóm công trình |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính được điểm lại |
| Nghiên cứu của tác giả nước ngoài |
- Khăm Pheng Nan Tha Vông (luận án tiến sĩ) - Uris Auren (Nghệ thuật lãnh đạo, Nguyễn Công Tâm dịch) - Hạ Quốc Cường (bài viết về xây dựng ĐCS Trung Quốc) - Bun Xợt Tham Ma Vông (luận án tiến sĩ) - Triệu Gia Kỳ (bài viết về Thành ủy Bắc Kinh) - Hughes, Richard L. (Năng lực lãnh đạo: Những bài học trải nghiệm) - Maxwell, John C. (Tinh hoa lãnh đạo) - Tan Hong Wee (Lãnh đạo không đơn giản là chỉ huy, Trần Thị Thu Huyền dịch) - KhonneSanGa phimaSone (bài viết về cấp huyện ở Lào) |
- Vị trí cấp huyện trong hệ thống hành chính 4 cấp tại Lào, giải pháp xây dựng đội ngũ bí thư kiêm huyện trưởng. - Phân loại 3 phong cách lãnh đạo (độc tài, dân chủ, tự do). - Kinh nghiệm nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và phòng chống suy thoái của Đảng Cộng sản Trung Quốc. - Các cấu phần trách nhiệm lãnh đạo: thực hiện công việc, phát triển con người, điều chỉnh phù hợp với tổ chức. |
| Tác giả Việt Nam nghiên cứu về nước ngoài |
- Nguyễn Văn Huyên (Đảng Cộng sản cầm quyền: Nội dung và phương thức cầm quyền của Đảng) - Tạp chí Xây dựng Đảng (Bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện - Thực tiễn và giải pháp) - Đinh Việt Hòa và Hoàng Trung Dũng (Lãnh đạo - Những lý thuyết nền tảng và tình huống lãnh đạo đương đại) |
- Phương thức cầm quyền của các chính đảng tại phương Tây và bài học của ĐCS Liên Xô, ĐCS Trung Quốc. - Cơ sở lý luận và thực tiễn chủ trương nhất thể hóa bí thư kiêm chủ tịch UBND cấp huyện tại Lào, Trung Quốc. - Lý thuyết nền tảng và nghiên cứu tình huống lãnh đạo hiện đại. |
| Nghiên cứu trong nước về phương thức lãnh đạo của cấp ủy |
- Phan Xuân Biên (Một số vấn đề đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng...) - Nguyễn Đức Hà (bài viết về TCCSĐ và đảng viên) - Trần Khắc Việt (bài viết về phong cách làm việc của người đứng đầu) - Nguyễn Thành Dũng (luận án cán bộ chủ chốt Tây Nguyên) - Vũ Văn Phúc (Thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền...) - Ban Tuyên giáo Trung ương (Xây dựng phong cách, tác phong công tác...) - Nguyễn Hoàng Hưng (luận án cán bộ DTTS tại Hà Giang) |
- Đổi mới phương thức lãnh đạo trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN. - Năm đặc trưng phong cách người đứng đầu. - Tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
| Nghiên cứu về năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng và cấp ủy viên |
- Dương Minh Đức (luận án cán bộ chủ chốt cấp tỉnh) - Nguyễn Đức Hạt (Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ...) - Lê Quân (Khung năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công) - Lương Trọng Thành, Bùi Văn Dũng, Lê Văn Phong (Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy... cấp xã ở Thanh Hóa) - Lương Khắc Hiếu (hệ tiêu chí 7 nhóm đánh giá năng lực lãnh đạo của Đảng) - Trần Minh Hoàng (luận án tại Hà Giang) - Nguyễn Thị Lan Hương, Vũ Công Thượng (Nâng cao năng lực bí thư đảng ủy cấp xã...) - Phạm Hồng Chương, Trịnh Văn Khánh, Lê Hồng Anh, Phan Xuân Sơn, Giang Quỳnh Hương, Nguyễn Trọng Phúc |
- Khái niệm năng lực lãnh đạo phụ thuộc vào chủ thể, khách thể và môi trường hoạt động. - Cấu trúc năng lực gồm năng lực trí tuệ, năng lực chuyên môn và năng lực tổ chức thực tiễn. - Hệ thống hóa 7 tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của Đảng tiếp cận từ phía khách thể. - Vai trò của văn hóa chính trị và tư duy lý luận đối với năng lực lãnh đạo. |
| Nghiên cứu về cán bộ chủ chốt và Bí thư cấp ủy cấp huyện |
- Nguyễn Thị Tuyết Mai (luận án năng lực động viên) - Nguyễn Quốc Tuấn (Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nghị quyết... ở ĐBSCL) - Huỳnh Văn Thong (luận án bí thư, chủ tịch huyện ĐBSCL) - Nguyễn Văn Giang (bài viết thực tiễn Mê Linh) - Nguyễn Đức Quyền (luận án cán bộ chủ chốt Lạng Sơn) - Ngô Kim Ngân, Lâm Quốc Tuấn (Phong cách làm việc của người bí thư huyện ủy...) - Tạ Ngọc Tấn (Tài liệu học tập lớp bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện) - Nguyễn Minh Tuấn, Đỗ Ngọc Ninh (Bí thư huyện ủy trong giai đoạn hiện nay), Nguyễn Ngọc Ánh |
- Khảo sát kỹ năng lãnh đạo, phong cách làm việc, thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy cấp huyện. - Nhiệm vụ chính trị, phương pháp công tác và các yêu cầu chuẩn hóa chức danh Bí thư huyện ủy. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề ở phạm vi chung của toàn Đảng, tại cấp tỉnh, cấp cơ sở hoặc tại các khu vực địa lý khác (Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Bình Phước). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cả về lý luận và tổng kết thực tiễn về năng lực lãnh đạo của 7 cấp ủy cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến nay. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xác định khung lý luận gắn với đặc thù miền núi, đa dân tộc của Tuyên Quang, đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp đặc thù phù hợp địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò lãnh đạo hệ thống chính trị, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng.
- Văn bản pháp lý áp dụng: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02-8-2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp huyện"; Sắc lệnh số 148/SL ngày 25-3-1948 của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thay đổi tên gọi cấp hành chính.
- Khái niệm then chốt:
- Cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang: Cấp hành chính thuộc hệ thống hành chính 4 cấp, gồm các huyện và thành phố Tuyên Quang; là cấp trên trực tiếp của cấp xã; cấp quản lý hành chính nhà nước ở địa phương trực thuộc tỉnh Tuyên Quang.
- Cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang: Cách gọi tắt của Ban Chấp hành đảng bộ huyện, Thành ủy Tuyên Quang; là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội của đảng bộ huyện, thành phố, do đại hội đại biểu đảng bộ cùng cấp bầu ra; chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn diện đảng bộ và các tổ chức trong hệ thống chính trị thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chỉ đạo của Tỉnh ủy Tuyên Quang.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng trong xây dựng khung lý luận, phân tích các chỉ thị, nghị quyết, quy định của Đảng và tổng kết các khía cạnh thực tiễn.
- Phương pháp lịch sử và logic: Theo dõi tiến trình vận động, phát triển của các cấp ủy cấp huyện ở Tuyên Quang qua các nhiệm kỳ từ năm 2010 đến nay.
- Phương pháp thống kê - so sánh: Xử lý và so sánh các chuỗi dữ liệu thứ cấp về cơ cấu cấp ủy viên, trình độ cán bộ, kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng giữa các huyện, thành phố và giữa các nhiệm kỳ.
- Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát thực tế): Thực hiện khảo sát qua 2 loại phiếu hỏi:
- Phiếu loại 1: Dành cho nhóm đối tượng là cấp ủy viên cấp ủy cấp huyện (đang công tác, nghỉ hưu hoặc đã chuyển công tác) và các đồng chí đã/đang là Bí thư cấp ủy cơ sở không tham gia cấp ủy cấp huyện.
- Phiếu loại 2: Dành cho nhóm đối tượng là cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn, cấp huyện, thành phố và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Phương pháp phân tích SWOT: Xác định rõ điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), thời cơ (Opportunities) và thách thức (Threats) tác động đến năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện ở Tuyên Quang.
- Phương pháp mô hình hóa và dự báo: Kết hợp dự báo định tính và định lượng để phân tích xu hướng biến đổi và các yếu tố tác động đến năng lực lãnh đạo của cấp ủy địa phương đến năm 2030.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các nghị quyết, chỉ định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Báo cáo chính trị, báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng, số liệu thống kê định kỳ của Tỉnh ủy Tuyên Quang, 7 cấp ủy cấp huyện (Thành ủy Tuyên Quang và các Huyện ủy: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương) từ năm 2010 đến 2021.
- Dữ liệu sơ cấp thu thập được từ 2 hệ thống phiếu khảo sát điều tra xã hội học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành các mảng: nghiên cứu của tác giả nước ngoài, nghiên cứu của tác giả trong nước về kinh nghiệm quốc tế, các công trình về phương thức lãnh đạo, năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng, và các nghiên cứu chuyên biệt về cấp ủy, Bí thư huyện ủy.
Chương này chỉ rõ những kết quả mà các nghiên cứu trước đã giải quyết (khái niệm, tiêu chí đánh giá chung, vị trí của cấp huyện), đồng thời khẳng định việc chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống về năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện tại địa bàn cụ thể là tỉnh Tuyên Quang. Từ đó, xác định 4 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.
Chương 2: Năng lực lãnh đạo của Cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết và xác định các đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
- Vị trí, vai trò của cấp huyện tại Tuyên Quang: Là cấp trực tiếp hiện thực hóa đường lối, chính sách; địa bàn xây dựng thế trận an ninh nhân dân, quốc phòng toàn dân; là đầu mối tiến hành công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; là cấp quản lý trực tiếp cấp xã trên địa bàn có tổng diện tích tự nhiên 5.867,33 km² (20% đất nông nghiệp, trên 73% đất núi đồi, trên 6% diện tích khác).
- Chức năng và nhiệm vụ của cấp ủy cấp huyện: Căn cứ Quy định số 202-QĐ/TW, cấp ủy cấp huyện tại Tuyên Quang có 2 chức năng chính (lãnh đạo thực hiện nghị quyết, pháp luật; đề xuất kiến nghị với Tỉnh ủy) và 8 nhiệm vụ cụ thể bao quát công tác quán triệt, xây dựng tổ chức bộ máy, cán bộ, kiểm tra giám sát, lãnh đạo chính quyền, dân vận, quản lý tài chính đảng.
- Bốn đặc điểm chi phối của cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang:
| Đặc điểm |
Dữ liệu và biểu hiện thực tế theo văn bản |
| 1. Tỷ lệ cấp ủy viên người dân tộc thiểu số cao và gia tăng |
Nhiệm kỳ 2010-2015: có 107/334 cấp ủy viên là người dân tộc thiểu số. Nhiệm kỳ 2015-2020: có 134/379 cấp ủy viên là người dân tộc thiểu số. |
| 2. Khách thể lãnh đạo đa dân tộc, trình độ còn phân hóa |
Tỉnh có 22 tộc người, đồng bào thiểu số chiếm 54,12% dân số (415.615 người). Phân bố không đều, có huyện đồng bào chiếm trên 70%. Đời sống còn mang tính tự cấp tự túc, trình độ văn hóa một bộ phận còn hạn chế nhưng có truyền thống đoàn kết, tin tưởng tuyệt đối vào Đảng. |
| 3. Điều kiện tự nhiên khó khăn, hạ tầng còn hạn chế |
Địa hình miền núi cao chia cắt, giao thông liên xã phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, kinh tế thị trường chậm phát triển. |
| 4. Địa bàn trung tâm cách mạng lịch sử |
Là "Thủ đô kháng chiến", "Thủ đô khu giải phóng", gắn với di tích Nà Nưa (Tân Trào - Sơn Dương) và các sự kiện lịch sử của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ trong kháng chiến. |
Chương 3: Năng lực lãnh đạo của Cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát, phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn 7 huyện, thành phố của tỉnh:
- Những mặt đạt được: Năng lực cụ thể hóa chủ trương của cấp trên có chuyển biến; lãnh đạo phát triển kinh tế chuyển dịch đúng hướng; quốc phòng - an ninh được giữ vững; công tác tổ chức, cán bộ và sinh hoạt cấp ủy từng bước đi vào nền nếp; phát huy được vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong tham gia xây dựng Đảng.
- Những hạn chế, yếu kém:
- Việc ban hành nghị quyết ở một số cấp ủy còn dàn trải, chưa có nhiều nghị quyết chuyên đề mang tính bứt phá, khả năng dự báo tình hình còn hạn chế.
- Năng lực lãnh đạo thể chế hóa và tổ chức thực hiện các quyết định của cấp ủy đối với chính quyền còn bất cập; có biểu hiện lúng túng trong xử lý các điểm nghẽn kinh tế - xã hội tại vùng sâu, vùng xa.
- Công tác đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên ở một số nơi còn nể nang, hình thức.
- Chất lượng và tính kịp thời trong công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng chưa đồng đều giữa các huyện vùng cao và trung tâm.
- Nguyên nhân và vấn đề đặt ra: Phân tích nguyên nhân chủ quan (từ trình độ, kỹ năng, trách nhiệm nêu gương của cấp ủy viên, người đứng đầu) và nguyên nhân khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội, địa hình, áp lực quản lý miền núi), từ đó đúc kết các vấn đề thực tiễn cần tháo gỡ.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của Cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang thời gian tới
Chương 4 đưa ra dự báo bối cảnh, xác định phương hướng mục tiêu đến năm 2030 và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao chất lượng ra Nghị quyết và tổ chức thực hiện Nghị quyết của cấp ủy cấp huyện: Đổi mới quy trình xây dựng, thẩm định nghị quyết; nâng cao tính khả thi, ngắn gọn, sát thực tiễn; phân công rõ trách nhiệm và lộ trình tổ chức thực hiện.
- Nâng cao chất lượng cấp ủy, Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện: Chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu hợp lý tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số và cán bộ trẻ/nữ; nâng cao bản lĩnh chính trị, tư duy lý luận và kỹ năng tổ chức thực tiễn cho cấp ủy viên.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện đối với hệ thống chính trị, trọng tâm là chính quyền cấp huyện; đối với các lĩnh vực đời sống xã hội: Xác định rõ ranh giới lãnh đạo của cấp ủy với quyền quản lý, điều hành của UBND; khắc phục tình trạng bao biện làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo.
- Xây dựng và phát huy vai trò các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy và tổ chức đảng, đảng viên: Kiện toàn bộ máy tham mưu (Văn phòng, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Cơ quan UBKT, Ban Dân vận) tinh gọn, chuyên nghiệp; phát huy tính tiên phong của đội ngũ đảng viên cơ sở.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Tuyên Quang, sự phối hợp của các sở, ban, ngành tỉnh và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân: Tạo cơ chế phối hợp thông suốt; thực hiện hiệu quả quy chế giám sát, phản biện xã hội của nhân dân đối với hoạt động của cấp ủy cấp huyện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, cấu trúc nội dung và các tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện tại địa bàn miền núi, đa dân tộc; bổ sung luận cứ lý luận về công tác xây dựng Đảng ở cấp trên cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực tế về thực trạng năng lực lãnh đạo của 7 cấp ủy cấp huyện tại tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến năm 2021; chỉ ra các nút thắt trong công tác ra nghị quyết, quản lý cán bộ, kiểm tra giám sát tại địa phương.
- Hệ thống giải pháp: Đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn chặt với đặc thù địa phương (cơ cấu cán bộ dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế miền núi, truyền thống cách mạng), có giá trị áp dụng trực tiếp cho Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 7 cấp ủy cấp huyện của một tỉnh miền núi cụ thể (Tuyên Quang) trong giai đoạn 2010-2021. Do đó, một số nhận định và dữ liệu khảo sát mang tính đặc thù cao theo địa bàn, chưa phản ánh hết tính đa dạng của cấp ủy cấp huyện ở các vùng đô thị lớn hoặc đồng bằng có quy mô kinh tế khác biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện giữa các tỉnh trong vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Đi sâu nghiên cứu, lượng hóa các chỉ số trong khung năng lực cụ thể của từng chức danh cấp ủy viên cấp huyện (như Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ) trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số và cải cách hành chính hiện nay.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và 7 cấp ủy cấp huyện tại Tuyên Quang: Sử dụng trực tiếp làm căn cứ tham khảo trong việc quy hoạch, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cấp ủy viên và đổi mới quy trình ban hành nghị quyết, kiểm tra giám sát tại địa phương.
- Cơ quan tham mưu công tác xây dựng Đảng: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy chế làm việc, tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu bộ môn Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Nhà nước và Khoa học lãnh đạo quản lý tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và hệ thống các trường chính trị tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang gồm những đơn vị nào?
Cấp ủy cấp huyện ở tỉnh Tuyên Quang gồm 7 cơ quan lãnh đạo của 7 đảng bộ cấp huyện: Thành ủy Tuyên Quang và 6 Huyện ủy: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.
2. Số lượng cấp ủy viên là người dân tộc thiểu số tại cấp huyện của tỉnh Tuyên Quang qua các nhiệm kỳ biến động như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong luận án:
- Nhiệm kỳ 2010-2015: Trong tổng số 334 cấp ủy viên cấp huyện, có 107 đồng chí là người thuộc các dân tộc thiểu số.
- Nhiệm kỳ 2015-2020: Trong tổng số 379 cấp ủy viên cấp huyện, có 134 đồng chí là người thuộc các dân tộc thiểu số (chiếm tỷ lệ gia tăng theo hướng mở rộng cơ cấu đại diện).
3. Cấp ủy cấp huyện tại Tuyên Quang có những chức năng và nhiệm vụ cơ bản nào theo quy định được viện dẫn?
Căn cứ Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02-8-2019 của Ban Bí thư, cấp ủy cấp huyện tại Tuyên Quang có:
- 2 chức năng: Lãnh đạo thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ cấp mình, các chủ trương, nghị quyết của cấp trên, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Đề xuất, kiến nghị với Tỉnh ủy Tuyên Quang những vấn đề liên quan đến sự lãnh đạo của tỉnh đối với địa phương.
- 8 nhóm nhiệm vụ: Bao gồm việc quán triệt nghị quyết; lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng, tổ chức cán bộ; kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; lãnh đạo HĐND, UBND; công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo; quản lý tài chính đảng; xử lý công việc giữa hai kỳ hội nghị cấp ủy và thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao.
4. Tác giả đã sử dụng những công cụ khảo sát thực tế nào để thu thập dữ liệu?
Tác giả đã xây dựng và triển khai 2 loại phiếu hỏi điều tra xã hội học:
- Phiếu 1: Khảo sát các cấp ủy viên cấp huyện (đang đương nhiệm, đã nghỉ hưu hoặc chuyển công tác) và các đồng chí đã/đang là Bí thư cấp ủy cơ sở không tham gia cấp ủy huyện.
- Phiếu 2: Khảo sát đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn, cấp huyện, thành phố và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện ở Tuyên Quang?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao chất lượng ra nghị quyết và tổ chức thực hiện nghị quyết; (2) Nâng cao chất lượng đội ngũ cấp ủy và Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện; (3) Đổi mới phương thức lãnh đạo đối với hệ thống chính trị, trọng tâm là chính quyền địa phương; (4) Xây dựng và phát huy vai trò các cơ quan tham mưu giúp việc và tổ chức cơ sở đảng; (5) Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự phối hợp của các sở ngành và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cùng nhân dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Hoàng Linh là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết toàn diện vấn đề năng lực lãnh đạo của 7 cấp ủy cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quy định của Đảng với các phương pháp khảo sát xã hội học và thống kê thực tiễn giai đoạn 2010-2021, luận án đã làm rõ các đặc trưng chi phối của địa bàn miền núi đa dân tộc. Công trình đã xác định chính xác các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân thực tế và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng định hướng đến năm 2030 cho công tác xây dựng Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trong sạch, vững mạnh.