Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm của công ty TNHH Phúc Tiến tại thị trường miền Bắc" do sinh viên Trần Thị Oanh Hòa (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Thân Danh Phúc (hoàn thành tháng 04/2016).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, cơ chế thị trường mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Ngành xây dựng và vật liệu xây dựng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, sau giai đoạn biến động kinh tế và sự trầm lắng của thị trường bất động sản, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm gặp khó khăn trong việc duy trì tăng trưởng lợi nhuận.

Tại Công ty TNHH Phúc Tiến – doanh nghiệp hoạt động gần 20 năm trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng bê tông – thực tế thực tập và khảo sát của tác giả cho thấy quy mô kinh doanh và doanh thu của công ty liên tục tăng trưởng, nhưng hiệu quả kinh doanh tổng hợp cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn lực bộ phận (vốn, lao động, máy móc thiết bị) đều có xu hướng suy giảm. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm tại thị trường miền Bắc là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận xác định hai nhóm mục tiêu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, phân loại hiệu quả, hệ thống chỉ tiêu đánh giá (hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận) cùng các nhân tố chi phối trong doanh nghiệp.
    • Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động và hiệu quả kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm của Công ty TNHH Phúc Tiến giai đoạn 2013 – 2015; phát hiện các điểm nghẽn, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị đến năm 2017.
  2. Câu hỏi nghiên cứu:

    • Về mặt lý luận: (1) Hiệu quả kinh doanh là gì, bản chất và đặc điểm của hiệu quả kinh doanh? (2) Hiệu quả kinh doanh được phân loại như thế nào? (3) Những nhân tố chủ quan và khách quan nào ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp? (4) Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh?
    • Về mặt thực tiễn: (1) Thực trạng hoạt động kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm của Công ty TNHH Phúc Tiến tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2013 – 2015 diễn ra như thế nào? (2) Những thành công đạt được và những hạn chế, tồn tại công ty đang đối mặt là gì? (3) Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng suy giảm hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp? (4) Doanh nghiệp cần triển khai những giải pháp gì và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm của Công ty TNHH Phúc Tiến.
  • Phạm vi không gian: Thị trường miền Bắc, trọng tâm là các địa bàn hoạt động chính của công ty gồm Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát, phân tích thực trạng giai đoạn 2013 – 2015; các giải pháp và định hướng đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng tài sản cố định và các chính sách quản trị nguồn lực của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận hiệu quả kinh doanh dưới các góc độ lý luận kinh tế và pháp lý:

  • Khái niệm kinh doanh và hoạt động thương mại: Trích dẫn Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 ("Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi") và Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005.
  • Bản chất hiệu quả kinh doanh: So sánh quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả đạt được, doanh thu tiêu thụ), quan điểm tỷ lệ phần tăng thêm giữa kết quả và chi phí, và quan điểm toàn diện theo triết học Mác - Lênin. Tác giả kết luận: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Phân loại hiệu quả:
    • Hiệu quả kinh tế và hiệu quả tài chính;
    • Hiệu quả tuyệt đối (hiệu số giữa kết quả và chi phí) và hiệu quả tương đối (tỷ số giữa kết quả và chi phí);
    • Hiệu quả chung (tổng hợp) và hiệu quả bộ phận (theo từng yếu tố nguồn lực).
Hiệu quả chung (Doanh lợi chi phí) = Hiệu quả sử dụng chi phí nguồn lực × Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
                                   = (Doanh thu / Chi phí) × (Lợi nhuận / Doanh thu)
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh (Doanh thu / Chi phí), Doanh lợi chi phí kinh doanh (Lợi nhuận / Chi phí), Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (Lợi nhuận / Doanh thu).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất của vốn cố định (VCĐ), Sức sinh lời của VCĐ, Sức sản xuất của vốn lưu động (VLĐ), Sức sinh lời của VLĐ, Số vòng quay VLĐ, Doanh lợi vốn kinh doanh.
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu / Tổng LĐ), Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương (Doanh thu / Tổng quỹ lương), Lợi nhuận bình quân trên một lao động (Lợi nhuận / Tổng LĐ).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ): Sức sản xuất của TSCĐ (Doanh thu / Nguyên giá TSCĐ), Hiệu quả sử dụng TSCĐ (Lợi nhuận / Nguyên giá TSCĐ).
  • Khung pháp lý và chính sách vĩ mô liên quan: Luật Đấu thầu 2013, Luật Nhà ở 2014, Nghị quyết 02/NQ-CP (gói tín dụng 30.000 tỷ đồng), Nghị quyết 61/NQ-CP (sửa đổi gói hỗ trợ nhà ở), Thông tư 36/TT-NHNN (giảm hệ số rủi ro tín dụng bất động sản từ 250% xuống 150%), lộ trình giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ 22% (2014) xuống 20% (từ 01/01/2016), cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông như Thông tư 34/1999/TT-BTM, Thông tư 06/2000/TT-BXD, TCVN 6016-1995, TCVN 6017-1995.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ thu thập từ Phòng Kế toán - Tài chính (báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán 2010 - 2015), Phòng Kinh doanh (báo giá, sản lượng tiêu thụ, doanh thu sản phẩm 2012 - 2015), Phòng Hành chính - Nhân sự (số lượng lao động, cơ cấu trình độ, chi phí tiền lương).
    • Dữ liệu ngành và thị trường từ Tổng cục Thống kê (sản lượng xi măng, giá xi măng, giá cát xây dựng giai đoạn 2014 - 2015).
  2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm (2014/2013, 2015/2014) nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
    • Phương pháp phân tích thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (hiệu quả sử dụng chi phí nguồn lực và tỷ suất lợi nhuận) tới biến động của hiệu quả kinh doanh chung qua các năm.
    • Phương pháp biểu đồ, đồ thị: Trực quan hóa tốc độ tăng trưởng và sự biến động của doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận khoa học cho đề tài:

  • Trình bày hệ thống khái niệm về kinh doanh, bản chất hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (tối ưu hóa lợi nhuận, bảo đảm tồn tại và phát triển), người lao động (tăng thu nhập, cải thiện đời sống) và Nhà nước (tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm).
  • Phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh:
    • Nhóm nhân tố chủ quan thuộc doanh nghiệp: Tiềm lực tài chính (quy mô vốn, khả năng luân chuyển vốn); Tiềm lực kỹ thuật - công nghệ (trạm trộn, xe vận chuyển, xe bơm, máy móc chuyên dụng); Tiềm lực con người (trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý); Tiềm lực vô hình (uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ, mối quan hệ khách hàng); Năng lực tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng.
    • Nhóm nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô và thị trường: Môi trường chính trị - pháp lý; Thị trường nguyên vật liệu đầu vào (tác động của biến động giá xi măng và giá cát xây dựng); Thị trường bất động sản và nhu cầu xây dựng công trình; Mức độ cạnh tranh trên địa bàn khu vực miền Bắc.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

Chương 2 là trọng tâm thực chứng của khóa luận, phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát:

  1. Khái quát về Công ty TNHH Phúc Tiến:

    • Thành lập từ năm 1999. Đến năm 2015, công ty có vốn điều lệ hơn 90 tỷ đồng, tổng diện tích sử dụng mặt bằng 22.600 m², sở hữu 5 cơ sở sản xuất với 8 trạm trộn bê tông công nghệ cao (công suất 120 m³/h mỗi trạm) tại Hải Phòng (Bắc Sơn - An Dương, Đình Vũ - Hải An), Hải Dương (Hiệp Sơn - Kinh Môn, Cẩm Thượng - Bình Hàn) và Bắc Ninh (Hạp Lĩnh).
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: 40 xe trộn bê tông, 6 xe bơm bê tông, 2 xe bơm tĩnh công suất 115 m³/h, 5 máy xúc lật, 4 máy xúc đào, 2 máy lu rung/lu tĩnh, 4 xe cẩu 25 tấn, 2 xe cẩu tự hành và 3 xe bồn chở xi măng.
    • Cung cấp sản phẩm cho nhiều công trình lớn: Cầu Khuể, Cầu Rào 2, Nhà máy GE (KCN Nomura), LG Việt Nam Hải Phòng, KCN VSIP, KCN Tràng Duệ, Đóng tàu Damex Sông Cấm, Samsung Yên Phong (Bắc Ninh), Vinasoy Tiên Sơn, Big C Hải Dương, Trụ sở Tỉnh ủy Hải Dương. Năng lực cung ứng ước đạt 400.000 m³ bê tông/năm cùng hàng trăm ngàn mét cọc, giải quyết việc làm cho khoảng 300 lao động.
  2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tổng doanh thu 149.846,45 196.449,96 240.277,24 131,10 122,30
Doanh thu sản phẩm bê tông 102.596,90 133.330,59 158.000,62 129,96 118,50
Tỷ trọng DT bê tông / Tổng DT 68,47% 67,87% 65,76% - -
Tổng chi phí 48.135,08 99.304,21 131.769,20 206,30 132,69
Lợi nhuận trước thuế 54.461,82 34.026,38 26.231,40 62,48 77,09
Lợi nhuận sau thuế 42.480,22 26.540,58 20.460,49 62,48 77,09
  1. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp:

    • Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh giảm dần: năm 2013 đạt 2,13 lần; năm 2014 giảm xuống 1,34 lần; năm 2015 còn 1,20 lần.
    • Doanh lợi chi phí kinh doanh giảm mạnh: từ 0,88 (2013) xuống 0,267 (2014) và 0,155 (2015).
    • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu sụt giảm: từ 0,414 (2013) xuống 0,199 (2014) và 0,129 (2015).
    • Kết quả phân tích thay thế liên hoàn:
      • Năm 2013: Hiệu quả chung đạt 88,25% = 213,1% × 46,92%.
      • Năm 2014: Hiệu quả chung giảm xuống 26,73% = 134,26% × 19,91% (giảm 61,52% so với 2013).
      • Năm 2015: Hiệu quả chung tiếp tục giảm còn 15,53% = 119,90% × 12,95% (giảm 11,20% so với 2014).
      • Nguyên nhân căn bản do tốc độ tăng của chi phí đầu vào và chi phí khấu hao trang thiết bị cao hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu, kéo giảm mạnh tỷ suất lợi nhuận.
  2. Phân tích hiệu quả kinh doanh bộ phận:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Đánh giá xu hướng biến động
1. Hiệu quả sử dụng vốn
- Doanh lợi vốn kinh doanh 0,5755 0,7363 0,8767 Tăng liên tục (năm 2015 đạt 119,07% so với 2014)
- Sức sản xuất 1 đồng VCĐ 1,1754 1,5055 1,7476 Tăng do tốc độ tăng doanh thu cao hơn VCĐ
- Sức sinh lời 1 đồng VCĐ 0,4866 0,2997 0,2263 Giảm do lợi nhuận sau thuế giảm
- Sức sinh lời 1 đồng VLĐ 0,4668 0,2996 0,2278 Giảm do lợi nhuận sụt giảm
- Số vòng quay VLĐ (vòng) 1,13 1,44 1,76 Tăng đều qua các năm
2. Hiệu quả sử dụng lao động
- Tổng số lao động (người) 111 121 135 Tăng dần theo quy mô mở rộng
- Tỷ lệ LĐ đại học, CĐ (%) 11,15% 13,55% 15,77% Cơ cấu lao động kỹ thuật được nâng cao
- Thu nhập bình quân (tr.đ/tháng) 5,70 5,90 6,50 Tăng trưởng ổn định
- Năng suất LĐ (tr.đ/người) 924,30 1.101,91 1.170,37 Tăng trưởng (2014 tăng 19,22%; 2015 tăng 6,21%)
- Kết quả SX / 1 đồng lương 13,51 15,56 15,01 Biến động nhẹ, năm 2015 giảm 3,54% so với 2014
- Lợi nhuận BQ / 1 lao động (tr.đ) 382,70 219,34 151,56 Giảm mạnh do tổng lợi nhuận giảm
3. Hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Nguyên giá TSCĐ (tr.đ) 18.821 24.392 28.522 Đầu tư mới máy móc trạm trộn công nghệ cao
- Sức sản xuất của TSCĐ 5,4512 5,4662 5,5396 Tăng nhẹ đều qua các năm
- Hiệu quả sử dụng TSCĐ 2,2571 1,0880 0,7174 Giảm mạnh do lợi nhuận sau thuế giảm
  1. Đánh giá thành công và tồn tại:
    • Thành công: Mở rộng tốt quy mô sản xuất, tăng trưởng doanh thu liên tục (năm 2015 đạt 240,28 tỷ đồng); số vòng quay vốn lưu động và sức sản xuất của TSCĐ được duy trì tăng trưởng; năng suất lao động và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên được nâng cao.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Hiệu quả tổng hợp và sức sinh lời của các nguồn lực vốn, lao động, TSCĐ đều giảm mạnh; chi phí sản xuất kinh doanh tăng đột biến (năm 2014 chi phí tăng gấp đôi năm 2013); các khoản nợ ngắn hạn và nợ phải trả người bán tăng cao (năm 2015 nợ vay ngắn hạn lên tới 47 tỷ đồng); đặc thù vốn bị ứ đọng lâu tại các công trình xây dựng kéo dài thời gian thu hồi nợ.

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN

Trên cơ sở dự báo thị trường giai đoạn 2016 – 2017, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
    • Giải pháp chung: Tối ưu hóa quy trình cung ứng từ trạm trộn đến chân công trình; ứng dụng đặt hàng trực tuyến và thanh toán qua ngân hàng để giảm chi phí giao dịch; củng cố năng lực dự thầu.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tăng cường kiểm soát công nợ khách hàng, rút ngắn thời gian thu hồi vốn ứ đọng tại các dự án xây dựng; cân đối cơ cấu nợ ngắn hạn và vốn tự có; quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu (cát, xi măng, phụ gia).
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Hoàn thiện chính sách lương thưởng gắn liền với năng suất lao động thực tế; tiếp tục nâng cao tỷ trọng lao động có trình độ đại học, cao đẳng (vượt mức 15,77% của năm 2015); đào tạo chuyên môn kỹ thuật vận hành trạm trộn và thiết bị thi công.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ: Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ hệ thống 8 trạm trộn và đội xe 40 xe bồn, 6 xe bơm; tính toán kỹ bài toán khấu hao và hiệu suất sử dụng trước khi quyết định đầu tư mua mới thiết bị chuyên dụng nhập khẩu.
  • Nhóm kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý trong đấu thầu xây dựng theo Luật Đấu thầu mới; ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ lãi suất tín dụng; hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống thông tin dữ liệu thị trường; tăng cường kiểm tra, xử lý tình trạng sản xuất bê tông không đạt chuẩn kỹ thuật nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực chứng của văn bản

Khóa luận đã định lượng cụ thể sự vận động của các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh tế tại Công ty TNHH Phúc Tiến trong 3 năm (2013 – 2015):

  • Tổng doanh thu tăng 60,35% (từ 149.846,45 triệu đồng năm 2013 lên 240.277,24 triệu đồng năm 2015), trong đó doanh thu bê tông thương phẩm luôn chiếm tỷ trọng chi phối từ 65,76% đến 68,47%.
  • Tổng chi phí tăng nhanh gấp 2,74 lần (từ 48.135,08 triệu đồng lên 131.769,20 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận sau thuế sụt giảm 51,84% (từ 42.480,22 triệu đồng năm 2013 xuống 20.460,49 triệu đồng năm 2015).
  • Tỷ suất sinh lời và hiệu quả sử dụng chi phí suy giảm rõ rệt: Doanh lợi chi phí giảm từ 0,88 xuống 0,155; hiệu quả sử dụng TSCĐ giảm từ 2,2571 xuống 0,7174; lợi nhuận bình quân trên một lao động giảm từ 382,70 triệu đồng/người xuống 151,56 triệu đồng/người.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả tự xác định tính kế thừa và đóng góp mới của khóa luận so với các công trình đi trước (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Huê năm 2010 về nhân lực tại Viglacera Thanh Trì, Nguyễn Thị Lan Hương năm 2009 tại Công ty Thái Dương, Nguyễn Mai Phương năm 2012 về vốn tại Công ty CP Xây dựng 79):

  • Khóa luận khắc phục tính đơn lẻ của các nghiên cứu trước (vốn chỉ tập trung vào một yếu tố riêng biệt như nhân lực hoặc vốn) bằng cách thiết lập khung đánh giá toàn diện, kết hợp chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp với 3 nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (vốn, lao động, tài sản cố định).
  • Cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm chuyên sâu đầu tiên về hiệu quả kinh doanh của chính Công ty TNHH Phúc Tiến với hệ thống số liệu cập nhật đầy đủ đến hết năm tài chính 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015) tại thị trường miền Bắc trên đối tượng duy nhất là Công ty TNHH Phúc Tiến, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành vật liệu xây dựng còn có điểm giới hạn.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp về khách hàng và đối thủ cạnh tranh chưa được triển khai dưới dạng khảo sát mẫu quy mô lớn mà chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ doanh nghiệp và cơ quan thống kê.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tác giả dành riêng mục 3.4 (Chương 3) để xác định "Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu", trong đó nhấn mạnh việc tiếp tục theo dõi diễn biến thị trường vật liệu xây dựng giai đoạn sau năm 2016 khi các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) có hiệu lực;
    • Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp ứng dụng vật liệu mới thay thế (như cát nhân tạo nghiền từ đá tự nhiên thay thế cát lòng sông) và tác động của công nghệ mới đến việc tiết giảm chi phí sản xuất bê tông thương phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Kinh tế - Luật (đặc biệt tại Trường Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế) đang thực hiện chuyên đề, khóa luận về phân tích hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính.
    • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng bê tông thương phẩm và vật liệu xây dựng vừa và nhỏ tại khu vực phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Quy trình và công thức ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn để bóc tách ảnh hưởng của chi phí nguồn lực và tỷ suất doanh lợi đến hiệu quả kinh doanh chung.
    • Hệ thống bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (vốn cố định, vốn lưu động, năng suất lao động, tài sản cố định) gắn liền với đặc thù sản xuất công nghiệp - xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô cơ sở vật chất và năng lực sản xuất của Công ty TNHH Phúc Tiến đến năm 2015 được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu tại Bảng 2.1a và Chương 2, công ty có vốn điều lệ hơn 90 tỷ đồng, tổng diện tích mặt bằng 22.600 m², sở hữu 5 cơ sở sản xuất với 8 trạm trộn bê tông công nghệ cao (công suất 120 m³/h mỗi trạm) phân bổ tại Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh. Thiết bị gồm 40 xe trộn bê tông, 6 xe bơm bê tông, 2 xe bơm tĩnh công suất 115 m³/h, 5 máy xúc lật, 4 máy xúc đào, 2 máy lu rung/tĩnh, 4 xe cẩu 25 tấn, 2 xe cẩu tự hành và 3 xe bồn chở xi măng; cung cấp ra thị trường khoảng 400.000 m³ bê tông/năm.

2. Tại sao doanh thu của Phúc Tiến liên tục tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2013 - 2015?

Doanh thu tổng tăng từ 149.846,45 triệu đồng (2013) lên 240.277,24 triệu đồng (2015), nhưng tổng chi phí lại tăng nhanh hơn rất nhiều (tăng từ 48.135,08 triệu đồng lên 131.769,20 triệu đồng, riêng năm 2014 chi phí tăng gấp đôi năm 2013). Nguyên nhân do chi phí đầu tư mua sắm TSCĐ nhập khẩu lớn, chi phí nhân công tăng theo quy mô lao động, chi phí quản lý và chi phí bán hàng tăng cao trong khi giá bán chịu sức ép cạnh tranh, khiến lợi nhuận sau thuế giảm từ 42.480,22 triệu đồng xuống còn 20.460,49 triệu đồng.

3. Phân tích thay thế liên hoàn đã chỉ ra điều gì về hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty?

Phân tích thay thế liên hoàn cho thấy hiệu quả chung (đo bằng doanh lợi chi phí) giảm liên tục từ 88,25% (năm 2013) xuống 26,73% (năm 2014) và 15,53% (năm 2015). Mức giảm này chịu sự chi phối chủ yếu từ việc tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu sụt giảm nghiêm trọng (từ 46,92% năm 2013 xuống 19,91% năm 2014 và 12,95% năm 2015), phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí nguồn lực chưa cao.

4. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty có những điểm sáng và hạn chế nào?

  • Điểm sáng: Năng suất lao động bình quân tăng đều từ 924,30 triệu đồng/người (2013) lên 1.101,91 triệu đồng/người (2014) và 1.170,37 triệu đồng/người (2015); thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 5,7 lên 6,5 triệu đồng/người/tháng; tỷ lệ lao động có trình độ đại học/cao đẳng tăng từ 11,15% lên 15,77%.
  • Hạn chế: Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động sụt giảm mạnh từ 382,70 triệu đồng/người (2013) xuống 219,34 triệu đồng/người (2014) và 151,56 triệu đồng/người (2015) do lợi nhuận tổng thể suy giảm trong khi quy mô lao động tăng từ 111 lên 135 người.

5. Văn bản đã chỉ ra những chính sách pháp lý và vĩ mô nào tác động trực tiếp đến ngành bê tông thương phẩm?

Văn bản nêu rõ các chính sách: Luật Đấu thầu 2013 (tăng minh bạch, ưu tiên nhà thầu có chi phí sản xuất trong nước từ 25% trở lên); Luật Nhà ở 2014 và các gói tín dụng hỗ trợ bất động sản (Nghị quyết 02/NQ-CP, Nghị quyết 61/NQ-CP hạ lãi suất vay xuống 5%, Thông tư 36/TT-NHNN giảm hệ số rủi ro BĐS xuống 150%); lộ trình giảm thuế TNDN xuống 20% từ năm 2016; cùng các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc theo Thông tư 34/1999/TT-BTM, Thông tư 06/2000/TT-BXD, TCVN 6016-1995 và TCVN 6017-1995.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Oanh Hòa là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng hiệu quả kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm tại Công ty TNHH Phúc Tiến giai đoạn 2013 – 2015. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích chỉ tiêu tổng hợp, phương pháp thay thế liên hoàn và hệ thống chỉ tiêu bộ phận (vốn, lao động, tài sản cố định), đề tài đã làm rõ nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu quy mô và sự suy giảm tỷ suất sinh lời thực tế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiểm soát chi phí, quản trị dòng tiền, tối ưu hóa công suất thiết bị và nâng cao chất lượng nhân lực mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và bối cảnh ngành xây dựng khu vực miền Bắc.